BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HOÀNG ĐÔNG
TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY LƯNG TRẮNG
VÀ XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC
PHÙ HỢP Ở THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 62 62 01 10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: PGS.TS. TRẦN ĐĂNG HÒA
2: TS. NGUYỄN ĐÌNH THI
HUẾ - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Tuyển chọn giống lúa kháng rầy lưng trắng
và xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp ở Thừa Thiên Huế” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
án là trung thực, khách quan và là kết quả quá trình làm việc nghiêm túc của bản thân.
Kết quả này chưa từng được công bố trên các tài liệu khoa học trong nước và quốc
tế. Các tài liệu tham khảo và kế thừa trong luận án đều được trích dẫn và chú thích
nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI), Viện Bảo vệ thực vật; Công ty Nông nghiệp Quảng
Bình, Công ty giống Cây trồng Quảng Nam, Công ty giống Cây trồng - Vật nuôi
Quảng Ngãi; Công ty giống Cây trồng - Vật nuôi Thừa Thiên Huế; Trại nghiên cứu
giống Nông - Lâm nghiệp Nam Phước, Quảng Nam; Hợp tác xã Nông nghiệp Hương
An, phường Hương An và Hợp tác xã Nông nghiệp Đông Xuân, phường Hương
Xuân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi thực hiện và hoàn thành luận án này.
Có được sự trưởng thành ngày hôm nay, tôi xin khắc ghi công ơn sinh thành,
giáo dưỡng và tình yêu thương của cha mẹ dành cho tôi; cảm ơn sự ủng hộ, động
viên, thương yêu, chăm sóc và đồng hành của gia đình nhà chồng cũng như các anh,
chị, những người thân đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi yên
tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Thừa Thiên Huế, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận án
Trần Thị Hoàng Đông
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................... x
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................... 1
1.3.2. Nghiên cứu và sử dụng giống lúa kháng rầy lưng trắng trên thế giới và ở Việt
Nam ........................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 35
2.1. VẬT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ....................................................... 35
2.1.1. Giống lúa ......................................................................................................... 35
2.1.2. Quần thể rầy lưng trắng ................................................................................... 37
2.1.3. Phân bón .......................................................................................................... 37
2.1.4. Đất thí nghiệm ................................................................................................. 37
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 39
2.2.1. Tuyển chọn giống lúa kháng rầy lưng trắng ở Thừa Thiên Huế ..................... 39
2.2.2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác giống lúa kháng rầy lưng trắng
theo hướng quản lý cây trồng tổng hợp .................................................................... 39
2.2.3. Xây dựng mô hình sản xuất lúa kháng rầy lưng trắng theo hướng quản lý cây
trồng tổng hợp tại Thừa Thiên Huế ........................................................................... 40
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 40
2.3.1. Phương pháp thu thập và nhân nuôi quần thể rầy lưng trắng ......................... 40
2.3.2. Phương pháp bố trí và theo dõi thí nghiệm ..................................................... 40
2.3.3. Phương pháp theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu .................................................... 46
2.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .......................................................... 50
2.4. ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU .............................................................................. 50
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 51
3.1. TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY LƯNG TRẮNG Ở THỪA THIÊN
HUẾ ........................................................................................................................... 51
v
3.1.1. Thanh lọc tính kháng rầy lưng trắng của tập đoàn giống lúa nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm....................................................................................................... 51
3.1.2. Khả năng chống chịu rầy lưng trắng của các giống lúa trong điều kiện lây nhiễm
nhân tạo ở nhà lưới .................................................................................................... 56
BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bt: Bào tử
BVTV: Bảo vệ thực vật
CLN: Cuốn lá nhỏ
CPNX: Chế phẩm Nấm xanh
Cv: Co-efficient of variation/ Độ biến động
D/R: Dài/Rộng
Đ/c: Đối chứng
ĐBSLC: Đồng bằng sông Cửu Long
EC: Emulsifiable Concentrate/ Dạng huyền phù
EM: Egg Mortality/ Tỷ lệ trứng chết
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations/ Tổ chức Lương
thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Ha: hecta
HCVS: Hữu cơ vi sinh
HT1: Hương Thơm số 1
ICM: Integrated Crop Management/ Quản lý cây trồng tổng hợp
IPM: Integrated Pest Management/ Quản lý dịch hại tổng hợp
IRRI: International Rice Research Institute/ Viện nghiên cứu lúa quốc tế
KD18: Khang Dân 18
KHNN: Khoa học Nông nghiệp
LNL: Lần nhắc lại
LSD: Least Significant Difference/ Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
MĐK: Mức độ kháng
NHH: Nhánh hữu hiệu
NLN: Nông Lâm nghiệp
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NPK: Đạm - Lân - Kali
NS: Năng suất
TN: Thí nghiệm
TN1: Taichung Native 1
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TT: Trung tâm
UBND: Ủy ban nhân dân
VCR: Value Cost Ratio/ Tỷ lệ chi phí - giá trị
Wbph: White-backed Planthopper/ Rầy lưng trắng
WG: Water Granule/ Dạng hạt thấm nước
WL: Watery Lesions/ Tổn thương mất nước
WP: Wettable Powder/ Dạng bột hòa nước
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tỷ lệ (%) rầy nâu và rầy lưng trắng các lứa chính tại miền Bắc năm
2005 - 2007 ..........................................................................................19
Bảng 1.2.
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở Thừa Thiên Huế năm 2011 - 2015 21
Bảng 1.3.
Tình hình sản xuất lúa tại thị xã Hương Trà từ năm 2013 - 2015 ........22
Bảng 1.4.
Bảng 2.4.
Các tổ hợp phân bón trong thí nghiệm .................................................44
Bảng 2.5.
Quy trình bón phân trong ruộng thí nghiệm phân bón .........................45
Bảng 3.1.
Cấp hại và mức độ kháng của các giống lúa đối với quần thể rầy lưng
trắng ở Thừa Thiên Huế theo phương pháp ống nghiệm .....................51
Bảng 3.2.
Cấp hại và mức độ kháng của các giống lúa đối với quần thể rầy lưng
trắng ở Thừa Thiên Huế theo phương pháp hộp mạ ............................53
Bảng 3.3.
Mật độ rầy lưng trắng trên các giống lúa sau lây nhiễm ở nhà lưới .....57
Bảng 3.4.
Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và hình thái của các giống lúa
trong điều kiện lây nhiễm rầy lưng trắng ở nhà lưới ............................59
Bảng 3.5.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa trong điều kiện lây
HP10 và ĐT34 ở các lượng giống gieo khác nhau ..............................90
Bảng 3.14. Một số đặc điểm nông học của giống lúa HP10 và ĐT34 ở các lượng
giống gieo khác nhau ............................................................................93
Bảng 3.15. Mật độ rầy lưng trắng trên giống lúa HP10 và ĐT34 ở các lượng giống
gieo khác nhau .......................................................................................94
Bảng 3.16. Mức độ gây hại của sâu bệnh chính trên giống lúa HP10 và ĐT34 ở
lượng giống gieo khác nhau .................................................................96
Bảng 3.17. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa HP10 và
ĐT34 ở các lượng giống gieo khác nhau .............................................97
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế của giống lúa HP10 và ĐT34 ở các lượng giống gieo
khác nhau ............................................................................................101
Bảng 3.19. Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển và hình thái của giống lúa
HP10 và ĐT34 ở các tổ hợp phân bón khác nhau ..............................102
Bảng 3.20. Một số đặc điểm nông học của giống lúa HP10 và ĐT34 ở các tổ hợp
phân bón khác nhau ............................................................................104
Bảng 3.21. Mật độ rầy lưng trắng trên giống lúa HP10 và ĐT34 ở các tổ hợp phân
bón khác nhau .....................................................................................105
Bảng 3.22. Mức độ gây hại của sâu bệnh chính trên giống lúa HP10 và ĐT34 ở các
tổ hợp phân bón khác nhau .................................................................107
Bảng 3.23. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa HP10 và
ĐT34 ở các tổ hợp phân bón khác nhau .............................................109
Bảng 3.24. Hiệu quả kinh tế của giống lúa HP10 và ĐT34 ở các tổ hợp phân bón
khác nhau ............................................................................................112
Bảng 3.25. Một số chỉ tiêu hóa tính đất trước và sau thí nghiệm phân bón trên
giống lúa HP10 và ĐT34 ....................................................................114
Bảng 3.26. Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của các giống lúa
trong mô hình .....................................................................................119
Bảng 3.27. Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống lúa sản xuất mô hình .....120
Bảng 3.28. Số lần phun thuốc bảo vệ thực vật trên các giống lúa sản xuất mô
hình .....................................................................................................122
gia trồng lúa châu Á (Sun và cs, 2005; Brar và cs, 2009; Catindig và cs, 2009). Rầy
không chỉ gây hại trực tiếp mà còn là môi giới truyền nhiều loại bệnh do virus gây ra
trên cây lúa. Sự gây hại của rầy trên đồng ruộng có thể làm tổn thất đến 60% năng
suất lúa (Lang và cs, 2003).
Nhiều thập kỷ qua, để diệt rầy hại lúa biện pháp hóa học được xem là một biện
pháp hữu hiệu vì nó mang lại hiệu quả nhanh nên phù hợp với tâm lý của người dân.
Tuy nhiên, sử dụng thuốc hóa học liên tục trên đồng ruộng đã hình thành nên các
chủng rầy kháng thuốc, dẫn đến hiện tượng tái phát dịch hại (Kenmore, FAO, 2011),
tiêu diệt nhiều kẻ thù tự nhiên và hủy hoại sinh thái ruộng lúa (Sogawa, 2004). Ngoài
ra, dư lượng thuốc hóa học còn tác động đến sức khỏe con người và các loài sinh vật
khác. Vì vậy, không thể xem biện pháp hóa học là tối ưu mà cần có sự kết hợp hài
hòa các biện pháp trong quản lý rầy hại lúa.
Quản lý tổng hợp rầy hại lúa là biện pháp tin cậy, hiệu quả và phù hợp với xu
hướng phát triển nông nghiệp bền vững (Sun và cs, 2005; Gurr, 2009). Trong đó, sử
dụng giống lúa kháng rầy được xem là biện pháp chủ động và thân thiện với môi
trường (Padmarathi và cs, 2007). Vì vậy, nghiên cứu giống lúa kháng rầy nhiệm vụ
cấp thiết được đặt lên hàng đầu với những nhà chọn giống không chỉ ở Việt Nam mà
của nhiều quốc gia trồng lúa trên Thế giới. Thêm vào đó, nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật canh tác lúa theo hướng quản lý cây trồng tổng hợp cũng là việc làm cần
quan tâm để sản xuất các giống kháng rầy bền vững trên đồng ruộng.
Rầy lưng trắng (Sogatella furcifera Horvath) là sâu hại lúa quan trọng ở các vùng
trồng lúa trên cả nước. Ngoài gây hại trực tiếp là chích hút dịch làm cho cây lúa sinh
2
trưởng phát triển kém, làm chậm quá trình đẻ nhánh, gây vàng lá, cây lúa còi cọc, RLT
còn là môi giới truyền bệnh virus lùn sọc đen (Hà Viết Cường và cs, 2010; Đào
Nguyên, 2010; Trịnh Thạch Lam, 2011). Năm 2009, sự bùng phát RLT trên đồng ruộng
kéo theo sự xuất hiện của bệnh lùn sọc đen phương Nam hại lúa ở các tỉnh từ Bình
Định đến Đồng bằng sông Hồng đã làm cho đối tượng này trở nên nguy hiểm hơn.
3
- Xác định được lượng giống gieo sạ thích hợp cho giống lúa kháng RLT được
tuyển chọn;
- Xác định được tổ hợp phân bón hiệu quả cho giống lúa kháng RLT được tuyển
chọn;
- Xây dựng được mô hình sản xuất lúa kháng RLT theo hướng quản lý cây
trồng tổng hợp tại Thừa Thiên Huế.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ýnghĩa khoa học
- Khẳng định vai trò của giống lúa kháng rầy trong quản lý tổng hợp rầy hại lúa;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho việc nghiên cứu tuyển chọn giống lúa
kháng RLT, cung cấp nguồn vật liệu phục vụ công tác chọn giống lúa kháng RLT;
- Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật là cơ sở khoa học cho việc hoàn
thiện quy trình sản xuất lúa kháng RLT tại Thừa Thiên Huế.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Giới thiệu và cung cấp các giống lúa kháng RLT để đa dạng hóa cơ cấu giống
lúa trên đồng ruộng cho một số vùng nhiễm rầy tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Hạn chế
thiệt hại do rầy gây ra, giảm thuốc trừ sâu trên đồng ruộng, tăng hiệu quả sản xuất và
bảo vệ môi trường;
- Bổ sung một số giải pháp kỹ thuật canh tác lúa theo hướng an toàn và thân
thiện với môi trường; phục vụ hoàn thiện quy trình quản lý rầy hại lúa theo hướng
bền vững tại địa phương;
- Góp phần nâng cao nhận thức cho người nông dân trồng lúa tại Thừa Thiên
Huế về quản lý tổng hợp rầy hại lúa.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế;
1.4.2. Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ năm 2013 - 2016;
1.4.3. Phạm vi về nội dung
- Đề tài tập trung nghiên cứu tập đoàn 30 giống lúa được thu thập từ các Công
ty giống cây trồng trên địa bàn miền Trung, Viện và Trung tâm nghiên cứu giống lúa
1.1.1. Nghiên cứu giống lúa thích ứng với biến đổi khí hậu
Lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng quan trọng trên thế giới, cung cấp lương thực
chủ yếu cho gần một nửa dân số toàn cầu (Wang và Li, 2005). Lúa là cây ngũ cốc có
diện tích lớn nhất trên trái đất, hiện nay thế giới có khoảng 154 triệu ha đất trồng lúa
nước, chiếm 11% tổng diện tích đất trồng trọt (Khush, 2005).
Để đáp ứng nhu cầu lương thực ngày một gia tăng của con người trước sức ép
tăng dân số trên toàn thế giới, hằng năm, sản lượng lúa gạo trên thế giới cũng tăng
khoảng 9,5 triệu tấn (từ 215 triệu tấn vào năm 1961 tăng lên 707,48 triệu tấn vào năm
2014 (FAO, 2014). Theo FAO, hiện nay trên thế giới vẫn còn 925 triệu người bị đói
và thiếu dinh dưỡng, năm 2015, thế giới đã cần thêm 50 triệu tấn gạo và dự báo đến
năm 2050 nhu cầu này phải tăng gấp đôi (100 triệu tấn gạo) mới đáp ứng được nhu
cầu lương thực. Ở Việt Nam, dân số dự báo sẽ chạm mốc 100 triệu người vào năm
2020 và sẽ tăng lên 120 - 103 triệu người sau năm 2030. Như vậy, nhu cầu lương thực
trong nước sẽ ngày một gia tăng. Trong khi đó, tác động của biến đổi khí hậu đã làm
cho nhiều diện tích đất trồng lúa trở nên không canh tác được, hằng năm ở Đông Nam
Á có đến 23 triệu ha đất trồng lúa bị hạn hán, 22 triệu ha bị ngập lụt và 21,5 triệu ha
đất bị nhiễm mặn đe dọa (Nazar và cs, 2011).
Việt Nam đứng thứ 3 trong 10 quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề nhất
bởi biến đổi khí hậu (Philippines, Nigieria, Việt Nam, Haiti, Bangladesh, Papua New
Guinea, Malawi, Fiji, Sudan và Nhật Bản) (OECD, 2011). Biến đổi khí hậu tác động
tiêu cực đến hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản đến giao thông, vận tải…Trong đó, sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Các nhà khoa học cho rằng sự biến đổi khí
hậu là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng xói mòn và rửa trôi đất,
lượng mưa nhiều hơn, nhiệt độ tăng làm hủy hoại cây trồng, làm xuất hiện và gia tăng
các loại sâu hại, làm lây lan dịch bệnh và sâu bệnh.
Sản xuất lúa gạo liên tục bị đe dọa bởi sâu hại, dịch bệnh và các điều kiện bất
lợi phi sinh học khác (hạn hán, nhiễm mặn, ngập úng…). Hàng năm, thế giới bị thất
thu trên 210 triệu tấn lúa vì sâu bệnh và cỏ dại, trong đó, sâu hại là nguyên nhân quan
trọng nhất, khoảng 26,7% sản lượng lúa bị mất vì sự phá hại của các loài sâu hại
kết hợp với nhau một cách hợp lý. Mặc dù vậy, sử dụng thuốc hóa học vẫn được xem
là biện pháp chủ yếu để phòng trừ RLT, việc sử dụng thuốc hóa học liên tục trên đồng
ruộng đã dẫn đến sự tái phát của RLT, rầy phát triển tính kháng thuốc, tiêu diệt nhiều
kẻ thù tự nhiên và hủy hoại sinh thái ruộng lúa (Sogawa, 2004).
Trong những năm qua, giống lúa kháng rầy luôn được tìm kiếm, nghiên cứu và
sử dụng nhằm giảm được thiệt hại năng suất lúa do rầy gây ra, tiết kiệm chi phí sản
xuất, mặt khác giảm được việc sử dụng thuốc hóa học gây ô nhiễm môi trường và ổn
định môi trường sinh thái. Cho đến nay, sử dụng giống lúa kháng rầy cũng được phổ
biến ở Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ nhưng chủ yếu là các giống lúa kháng rầy nâu,
7
những kết quả nghiên cứu về giống kháng RLT còn hạn chế. Vì vậy, tìm kiếm các
nguồn gen kháng rầy, nghiên cứu và sử dụng giống lúa có khả năng kháng RLT hiện
nay vẫn là nhiệm vụ cấp thiết và được đặt lên hàng đầu đối với những nhà chọn giống
không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia khác.
1.1.2. Phân loại, phân bố và kí chủ của rầy lưng trắng
* Phân loại khoa học: Rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) thuộc họ Delphacidae,
bộ cánh đều (Homoptera), lần đầu tiên được Horvath mô tả và đặt tên là Delphax
furcifera, sau đó được đổi tên rất nhiều lần bởi các nhà côn trùng học khác nhau
(Aimee và Alberto, 2009). Tuy nhiên, hiện nay tên khoa học của RLT được sử dụng
phổ biến nhất là Sogatella furcifera Horvath.
* Phân bố: Rầy lưng trắng phân bố rộng rãi ở hầu hết các nước trồng lúa vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc,
Malaysia, Phi-líp-pin, Ấn Độ, Việt Nam… một số nước ở châu Mỹ và một số nước ở
châu Úc và đảo Thái Bình Dương (Hills và Dennish, 1983).
* Kí chủ: Theo báo cáo của IRRI (1982), Suenaga cho rằng kí chủ của RLT là
lúa và hầu hết các loại cỏ thuộc họ hòa thảo. Rầy lưng trắng có phạm vi kí chủ rộng
hơn rầy nâu, sinh sống và phát triển tốt trên cỏ Echinochloa glabreseens như trên lúa,
chúng có thể sinh sản vài thế hệ trên những loài cỏ Cynodon dactylon, Leersia
không ưa thích (non-preference/Antixenisis) và kháng kháng sinh (antibiosis). Cơ chế
kháng không ưa thích được tìm thấy trong hầu hết các giống kháng rầy, biểu hiện ở
sự hướng tới thức ăn và khả năng đẻ trứng và cơ chế kháng kháng sinh được đánh giá
bằng sự hình thành quần thể (population build-up), chỉ số tăng trưởng (growth index)
và tốc độ ăn (feeding rate) của rầy (Smith và cs, 1984).
Điển hình của cơ chế kháng kháng sinh đối với RLT là kháng ở pha trứng, được
đặc trưng bởi sự tổn thương do mất nước (WL) trong trứng rầy dẫn đến cái chết của
những quả trứng RLT tại các vị trí đẻ trứng trong vòng 12 giờ cuả quá trình đẻ trứng.
Tỷ lệ trứng tử vong (EM) phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của cây lúa và và cao
nhất là ở giai đoạn đẻ nhánh tối đa. Phản ứng kháng với trứng RLT đặc biệt nổi bật
trong các giống Japonica ở Nhật Bản (Yamasaki và cs,1999). Ngoài ra, cũng tìm thấy
benzyl benzoat đã có mặt trong nước chảy ra rừ các mô thực vật bị tổn thương của
một số giống lúa japonica, nhưng đã không thể phát hiện trong các mô thực vật còn
nguyên vẹn và cho rằng benzyl benzoate là chất được tiết ra từ các tổn thương chảy
nước (Seino và cs, 1996).
Sự không hấp dẫn với RLT của giống kháng có thể do sự có mặt của các chất
ức chế tới quá trình phát triển của rầy hoặc các chất gây sự ngán ăn, xua đuổi trong
cây lúa, hoặc do cấu tạo tế bào có hàm lượng silic cao hơn các giống nhiễm. Sự giảm
ăn của RLT trên giống kháng có thể do sự có mặt của chất ức chế trong cây lúa (Lin,
1989). Silic có vai trò quan trọng trong tính kháng của các giống lúa đối với RLT, giống
lúa nào có hàm lượng silic cao thì sẽ kháng RLT tốt hơn các giống có hàm lượng silic
thấp. Bên cạnh đó, các giống kháng có hàm lượng Fe, Zn và Mn cao hơn và có hàm
9
lượng N, P, K, Ca, Cu, Mg aminoacid, phenol, diệp lục tố thấp hơn các giống nhiễm
RLT (Mishra và Misra, 1992).
Nghiên cứu về sự ưu thích cho thấy RLT có định hướng về phía giống nhiễm
TN1 hơn là các giống kháng Pundia trong vòng 24 giờ sau khi thả và số lượng rầy
non tăng đột biến ở các giống nhiễm trong khoảng 24 đến 72 giờ còn ở các giống
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full