BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
NGUYỄN PHÚC HƯNG NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC
ðẬU DẢI THÍCH HỢP VỚI ðIỀU KIỆN
SINH THÁI TỈNH BÌNH ðỊNH
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ñã ñộng viên và cổ vũ tôi hoàn thành tốt khoá học này.
Tác giả luận văn Nguyễn Phúc Hưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iiLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều chính xác và ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Nguyễn Phúc Hưng
3.1. Ý nghĩa khoa học 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1. ðối tượng nghiên cứu 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 5
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 5
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố cây ñậu dải 5
1.1.2. ðặc ñiểm hình thái và yêu cầu sinh thái cảu cây ñậu dải 9
1.1.2.1. ðặc ñiểm hình thái 9
1.1.2.2. Yêu cầu sinh thái của cây ñậu dải 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 14
1.2.1. Tình hình sản xuất ñậu dải trên thế giới và Việt Nam 17
1.2.1.1. Tình hình sản xuất ñậu dải trên thế giới 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
1.2.1.2. Tình hình sản xuất ñậu dải ở Việt Nam 21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới và Việt Nam 22
1.2.1.1. Tình hình nghiên cứu ñậu dải trên thế giới 22
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu ñậu dải ở Việt Nam 31
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Vật liệu nghiên cứu 34
2.2. Nội dung nghiên cứu 34
2.2. Thời gian thực hiện 34
2.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Phương pháp triển khai thí nghiệm ñồng ruộng 34
bệnh hại chính của giống ñậu dải Huyết Huế 64
3.4.3. Ảnh hưởng của các múc bón P, K ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
giống ñậu dải Huyết Huế 65
3.4.4. Hiệu quả kinh tế của các mức bón P, K 68
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Kết luận 71
Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC, DANH MỤC CÁC ẢNH 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Cụm từ
BNN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CT Công thức
CV% ðộ biến ñộng của thí nghiệm
ð/c ðối chứng
HT Hè Thu
ICRISAT Viện Nghiên cứu cây trồng cho vùng bán khô hạn Quốc tế
KHKT Khoa học kỹ thuật
K Ka li nguyên chất
LSD Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất
giới năm 2006 và 2010
21
2.1. Phương pháp phân tích ñất
39
3.1. Một số ñặc trưng thời tiết ở khu vực nghiên cứu (2011-2012
44
3.2. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ñất ở Bình ðịnh
47
3.3. ðặc ñiểm hóa tính mấu ñất phù sa ở khu vực thí nghiệm
48
3.4. Thời trưởng các giai ñoạn
49
3.5. ðặc ñiểm nông học và hình thái của các giống ñậu dải
51
3.6. Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống ñậu dải
53
3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống ñậu dải
55
3.8. Ảnh hưởng của khoảng cách và mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng
58
3.9. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
giống ñậu dải Huyết Huế
60
3.10. Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ gieo trồng
62
3.11. Ảnh hưởng của các mức bón P, K ñến thời gian sinh trưởng
64
3.12. Ảnh hưởng các mức bón phân P, K ñến khả năng chống chịu một số loại
sâu, bệnh hại chính của giống ñậu dải Huyết Huế.
65
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu dải là cây họ ñậu quan trọng của vùng nhiệt ñới với chức năng ña dạng
như làm thực phẩm, rau, thức ăn chăn nuôi và cả thức ăn khô. ðậu dải là nguồn
protein thực vật rẻ tiền và khó có một loại cây trồng nào có thể tương tác và phát
triển tốt với thời tiết khô hạn như loài ñậu này. Nó có thể trồng kết hợp với các
loại ngũ cốc hoặc cây họ ñậu khác và với khả năng che phủ ñất tốt, cố ñịnh ñược
nitơ và cải thiện môi trường ñất, ñậu dải trở thành thành phần không thể thiếu
trong hệ thống nông nghiệp ở những vùng bán khô hạn [18].
ðậu dải khô là nguồn cung cấp protein, vitamin B, các khoáng chất chủ
yếu cho người ăn kiêng trong cộng ñồng nông thôn ở Nam Phi và Malawi.
(Nationnal Statistics office Malawi, 2004)[13].
ðậu dải thường ñược khuyến khích ñể phục hồi ñất bị cạn kiệt như là yếu
tố ñầu tiên với chức năng là cây phân xanh. Nó có khả năng phát triển trên các
loại ñất nghèo hơn và cho kết quả tốt hơn ñối với cây trồng khác, ñặc biệt là
trong trường hợp ñất cực kỳ suy giảm. ðậu dải có thể cũng ñược sử dụng làm
thức ăn cho chăn nuôi.
Người ta thường trồng ñậu này trên những vùng ñất có ñộ chua cao với
mục ñích trung hòa chúng. Tuy nhiên, nó cũng không thích nghi với ñất kiềm.
Nó là cây ngày ngắn, ưa nóng, nhạy cảm với nhiệt ñộ lạnh và ñặc biệt là không
chịu ñược úng [25].
ðậu dải ñược coi là cây chịu hạn và có thể ñối phó với các loại ñất nghèo,
làm cho chúng rất thích nghi với khu vực nóng hạn. Một lợi thế của ñậu dải so
với nhiều cây họ ñậu khác là lá và quả xanh có thể ñược ăn trước khi thu hoạch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
425.835 ha. Hiện nay, diện tích ñất ñã khai thác ñể sản xuất nông nghiệp vào
khoảng 117.569 ha [4].
Như vậy, ñiều kiện ñất ñai và khí hậu ở tỉnh Bình ðịnh thích hợp ñể phát
triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung ñối với các loại cây trồng nguồn
gốc ở vùng nóng có giá trị kinh tế cao, trong ñó có cây ñậu dải.
Tuy nhiên, mặc dù cây ñậu dải ở tỉnh Bình ðịnh nói riêng và cả nước nói
chung ñã phát triển khá lâu nhưng chỉ ở một số ít ñịa phương với diện tích nhỏ
lẻ, không tập trung, năng suất thấp khoảng 10-15 tạ/ha. Các nghiên cứu về ñậu
dải cũng ít ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Vì thế hiện nay có rất ít
công trình nghiên cứu về cây ñậu dải.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp kỹ thuật canh tác ñậu dải thích hợp
với ñiều kiện sinh thái tỉnh Bình ðịnh”.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- Tuyển chọn ñược một số giống ñậu dải năng suất cao, chất lượng tốt, thích
nghi với ñiều kiện sinh thái tỉnh Bình ðịnh;
- Xác ñịnh ñược mật ñộ và xây dựng ñược công thức bón phân thích hợp
cho ñậu dải với ñiều kiện sinh thái tỉnh Bình ðịnh.
2.2. Yêu cầu
-Tuyển chọn ñược một ñến hai giống ñậu dải mới có năng suất từ 15-
18tạ/ha, chất lượng tốt, thích nghi với ñiều kiện sinh thái tỉnh Bình ðịnh;
- Xác ñịnh ñược liều lượng phân bón N, P, K hợp lý, cho năng suất
và hiệu quả kinh tế cao cho vùng ñịa phương;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu dải.
ðậu ñen, ñậu ñỏ, ñậu trắng là những giống ñậu ăn hạt cùng thuộc một loài
có tên khoa học là Vigna unguiculata (L.) Walp., phân loài Vigna unguiculata
Walp. subspp. cylindrica (L.) Verdc. (Catjang bean), chi Vigna một chi lớn và ña
dạng của họ ðậu (Fabaceae) (Nguyễn ðăng Khôi, 1997). Trên thế giới ñậu ñen,
ñậu ñỏ, ñậu trắng có cùng tên gọi chung và phổ biến nhất trong tiếng Anh là
Cowpea. Ở Việt Nam, cây ñậu ăn hạt này ñược chia ra thành các nhóm ñậu ñen,
ñậu ñỏ, ñậu trắng dựa vào màu sắc vỏ hạt và theo Nguyễn ðăng Khôi (1997) có
tên chung trong tiếng Việt là ñậu dải. Vì thế sau ñây xin ñược gọi chung nhóm
ñậu ăn hạt (ñậu ñen, ñậu ñỏ, ñậu trắng) là ñậu dải [8].
ðậu dải có một số tên thông thường như: ñậu Crowder, ñậu blackeyed,
ñậu phía nam, và lubia. Tên quốc tế là: niebe, coupe hay frijole. Tuy nhiên, tất cả
là các loài Vigna unguiculata (L.) Walp, mà trong tài liệu tham khảo xưa có thể
ñược xác ñịnh là Vigna sinensis (L.) [24].
“ðậu dải (Vigna unguiculata (L.) Walp) là một trong những nguồn thực
phẩm cổ xưa nhất của con người và có thể ñược sử dụng như một cây trồng từ
thời kỳ ñồ ñá mới” [
30]
dạng nhất của loài ñậu dải trồng ñược phát hiện ở Tây Phi, trong vùng bao quanh
thảo nguyên của Nigeria, nam Niger, phần của Burkina Faso, Nam Benin, Togo,
và phía Tây Bắc Cameroon (Ng và Marechal, 1985). Xác ñịnh niên ñại carbon
hóa thạch của ñậu dải (loài ñậu dải hoang dại vẫn còn tồn tại ở trong ñá
Kimtampo ở miền Trung Ghana) ñã ñược tiến hành (Flight, 1976), và bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
chứng khảo cổ học lâu ñời nhất của ñậu dải ñược tìm thấy ở Châu Phi. ðiều này
chứng tỏ sự tồn tại và sự quy tụ (có thể không phải loài trồng) của ñậu dải bởi
những người ñi săn Châu Phi hoặc ñược sử dụng làm thức ăn ở ñầu những năm
1500 trước công nguyên [31].
Dù có nhiều luận ñiểm khác nhau, nhưng các tác giả ñều thống nhất cây
ñậu dải xuất phát từ vùng nóng và có khả năng chịu hạn tốt. Hiện nay, ñậu dải ñã
phát triển trên khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới và ñã trở thành một phần
của chế ñộ ăn uống của khoảng 110 triệu người [15].
ðậu dải có nhiều vai trò khác nhau trong ñời sống. ðậu dải (Vigna
unguiculata (L.) Walp) là một trong những nguồn thực phẩm cổ xưa nhất của
con người và có thể ñược sử dụng như một cây trồng từ thời kỳ ñồ ñá mới
(Summerfield và cộng sự, 1974). Ngày nay nó là một loại cây trồng thích ứng
rộng rãi với những ñiều kiện khác nhau và ñược trồng trên khắp thế giới với các
chức năng khác nhau: rau, cây che phủ và làm thức ăn cho gia súc. ðậu dải là
một trong những cây họ ñậu lấy hạt quan trọng nhất ñược trồng trên những vùng
bán khô hạn ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ñối với tiêu dùng con người và
ñộng vật. Tây và Trung Phi là hai vùng trồng ñậu dải quan trọng nhất trên thế
giới, ñậu dải trở thành nguồn protein dành cho người ăn kiêng rẻ nhất cho bộ
phận dân cư thu nhập thấp [21].
gọi khác nhau tùy theo ñịa phương. Có thể kể ra những giống sau ñây.
- ðậu dải trắng rốn nâu: hoa màu trắng, quả giống ñậu ñũa nhưng rộng
hơn 20-30cm x 1cm; vỏ già màu trắng; hạt to, hơi dẹt, màu trắng, có vết nâu
quanh rốn. Nó ñược trồng nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn.
- ðậu dải ñen (ñậu ñen): Hoa màu tím, hạt màu ñen, ñược trồng khắp các
vùng trong cả nước.
- ðậu dải ñỏ (ñậu ñỏ): hoa màu tím, hạt màu ñỏ, ñược trồng nhiều ở các
tỉnh vùng trung du và ñồng bằng.
- ðậu dải trắng (ñậu trắng): hoa màu tím, hạt màu trắng, ñược trồng
nhiều ở các tỉnh vùng trung du và ñồng bằng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
- ðậu dải mắt cua (ñậu mắt cua): hoa màu tím, hạt màu xám tro, ñược
trồng ở một số các tỉnh vùng trung du và ñồng bằng.
- ðậu dải trứng quốc (ñậu trứng quốc): hoa màu tím, hạt màu trứng của
con quốc, ñược trồng nhiều ở các tỉnh vùng trung du và ñồng bằng.
- ðậu dải trắng Lạng Sơn (ñậu trắng Lạng Sơn): hoa màu trắng, hạt to hơi
dẹt, màu trắng, có viền ñen quanh rốn. Nó ñược trồng nhiều ở Lạng Sơn, Cao
Bằng.
- ðậu dải trắng rốn ñỏ (ñậu trắng rốn ñỏ): hoa màu trắng, hạt màu trắng,
có viền ñỏ quanh rốn, ñược trồng nhiều ở Cao Bằng.
- ðậu dải trắng rốn ñen (ñậu trắng rốn ñen): hoa màu trắng, hạt màu
trắng, có viền ñen quanh rốn, ñược trồng nhiều ở Cao Bằng.
1.1.2. ðặc ñiểm hình thái và yêu cầu sinh thái của cây ñậu dải
1.1.2.1. ðặc ñiểm hình thái
Rễ cây: ñậu dải có rễ cái mạnh mẽ và lan rộng nhiều rễ bên trong tầng ñất bề
Cuống lá dài từ 5-25 cm. Thân có sọc, nhẵn hoặc có lông mịn và ñôi khi có khía
tím. Hoa mọc thành cụm hoặc kiểu vô hạn ở ñiểm cuối của cuống mang hoa dài
5-60 cm. Hoa ñược sinh ra thành từng cặp ñối xứng và luôn chỉ có 2 hoa trên
một cụm hoa. Các hoa mọc trên tán ở vị trí dễ thấy và tự thụ, ñược mang trên các
cuống nhỏ ngắn và màu tràng hoa có thể là màu trắng, vàng xỉn, xanh nhợt hoặc
màu tím. Hoa nở vào sáng sớm và ñóng vào khoảng giữa ngày. Sau khi nở hoa
(nở 1 lần), chúng sẽ héo và rụng xuống. Quả là các ngăn ña dạng về kích thước,
hình dạng, màu sắc và cấu trúc. Chúng có thể thẳng, cong lưỡi liềm hoặc xoắn.
Chúng khi chín có màu nâu, màu vàng hoặc màu tím. Thường có từ 8-20 hạt mỗi
quả. Hạt rất ña dạng về kích cỡ, hình dạng và màu sắc. Hạt có ñộ lớn khác nhau
từ 2-12 mm và trọng lượng từ 5-30g/100 hạt. Hình dạng hạt có tương quan với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
hình dạng quả. Các hạt riêng rẽ tồn tại tách biệt từ các ngăn hạt liền kề nhau
trong quá trình phát triển, chúng trở thành dạng quả thận nhưng khi lớn căng lên
bên trong quả thì hạt trở thành dạng hình cầu. Vỏ hạt có thể bóng hoặc nhăn,
màu trắng, màu xanh, màu nâu ñậm, màu ñỏ, màu nâu, màu ñen, có ñốm, vân, có
mắt (rốn hạt trắng xung quanh có viền màu ñen) hoặc có chấm ở màu.
Theo Nguyễn ðăng Khôi, ñậu dải là cây dây leo một năm, lá kép, có 3 lá
chét; lá chét tận cùng hình mác, hai lá chét bên hình tam giác lệch. Chùm hoa
mang ít hoa to màu vàng hoặc màu tím. Quả ñậu hình dải, nhiều hạt hình thận
xếp dọc trong quả. Tùy theo giống mà quả, hạt có kích thước, trọng lượng và
màu sắc khác nhau [8].
1.1.2.2. Yêu cầu sinh thái của cây ñậu dải
* Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ tối thiểu cho sự nảy mầm là 8,5
1991). Việc tưới nước phải ñảm bảo không quá nhiều, ñặc biệt ở các vĩ ñộ phía
Bắc vì ñiều này sẽ ngăn cản sự phát triển của cây do hạ thấp nhiệt ñộ ñất. ðộ ẩm
rất quan trọng và là yêu cầu khắt khe vào thời kỳ trước và trong quá trình nở hoa.
ðậu dải là cây trồng họ ñậu quan trọng ở Nam nước Mỹ với diện tích hàng
năm vào khoảng 200.000 ha. Trong ñó các bang Georgia, California, Texas
chiếm khoảng 65% sản lượng của vùng. ðậu dải có khả năng thích ứng với
nhiều ñiều kiện ñất ñai và khí hậu. Nhưng ñể có sản lượng tối ña thì nó yêu cầu
ñiều kiện nhiệt ñộ cao và ñặc biệt mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp [22].
* Yêu cầu về nước
ðể sinh trưởng tốt và có năng suất cao, cây trồng cần ñược cung cấp ñủ 5
yếu tố sau: Dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt ñộ không khí và nước. Trong các yếu tố
trên trừ ánh sáng, nước có thể ảnh hưởng ñến các yếu tố còn lại. Lượng nước
trong ñất ít hay nhiều ñều có ảnh hưởng tới việc cung cấp dinh dưỡng, chế ñộ
nhiệt, ñộ thoáng khí của ñất và ñiều ñó ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất
cây trồng [11].
ðậu dải là một loại cây chịu hạn cao hơn so với nhiều cây trồng khác. Vì
là loại cây ưa nóng và không chịu ñược ngập úng nên lượng mưa phân phối tốt là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
rất quan trọng cho sự phát triển bình thường và phát triển của ñậu dải. ðậu dải sử
dụng ñộ ẩm ñất có hiệu quả và có khả năng chịu hạn tốt hơn so với lạc, ñậu nành
và hoa hướng dương. ðậu dải có thể ñược sản xuất tốt với một lượng mưa hàng
năm dao ñộng từ 400 và 750 mm. Nơi có lượng mưa hàng năm cao, ñậu dải có
thể ñược trồng sao cho thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng trùng vào thời gian cao
ñiểm của mưa, còn giai ñoạn phát triển (sinh thực, ra hoa, kết quả) diễn ra trong
thời tiết khô. ðủ lượng mưa là rất quan trọng trong giai ñoạn ra hoa/ra quả. ðậu
cát, hoặc nghèo dinh dưỡng. ðậu dải không thích nghi với những vùng có ñiều kiện
quá ướt hoặc những vùng thường xuyên ngập nước [28].
* Yêu cầu về ánh sáng
Ở những vùng cận nhiệt ñới với ñộ ngày dài có thể làm thay ñổi cấu trúc
hình thái, nhưng với vùng nhiệt ñới ñộ ngày dài tương ñối ổn ñịnh, sự tương tác
giữa giống và thời gian trồng là nhỏ nhất và ñặc tính cơ bản của giống ñược bảo
toàn. Khi ñộ ngày dài lớn xảy ra có thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh thực ñó
là sự kéo dài thời gian nở hoa và chậm quá trình chín của quả dẫn ñến hiện
tượng trên cùng một cây có cả nụ, hoa, quả xanh và quả chín [10].
1.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài
ðậu dải là cây trồng có tầm quan trọng rộng lớn và sử dụng ña mục ñích.
Vì giá trị dinh dưỡng cao và cân ñối các thành phần dưỡng chất thiết yếu cho con
người, nên ñậu dải ñược dùng rất nhiều ñể chế biến các loại thực phẩm như nấu
súp ñậu, nấu xôi, nấu chè, làm nước tương, tương khô, chế biến thành bột dinh
dưỡng ăn liền, làm bánh Chất ñạm và các dưỡng chất khác có trong ñậu dải
hoàn toàn có thể thay thế cho chất ñạm ñộng vật ở những người ăn chay và ăn
kiêng ñặc biệt ở các vùng Tây Phi, Mỹ La-tinh và ðông Nam Á, những nơi mà
nó cung cấp hơn một nửa thành phần bữa ăn và một số dưỡng chất thiết yếu cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
những người ăn kiêng (Oluwatosoin, 1997 và 1998). ðậu dải cũng ñược tiêu
dùng theo nhiều dạng khác nhau: ăn lá non, quả non, hạt xanh làm rau; hạt khô
ñược sử dụng ñể chế biến rất nhiều loại thức ăn cho con người, làm thức ăn chăn
nuôi, thân cây dùng ñể ủ phân xanh. Tại Tây và Trung Phi, ñậu dải ñóng vai trò
quan trọng nhất trong sinh kế của hàng triệu người giúp họ có cơ hội tăng thu
các aminoaxit trong ngũ cốc, ñồng thời sự thiếu hụt lyzin trong ngũ cốc ñược bổ
sung bằng lyzyn trong bột ñậu dải.
Cũng như các cây họ ñậu khác, ñậu dải là cây cải tạo ñất rất tốt. ðậu dải
có khả năng sinh trưởng nhanh nên bao phủ bề mặt ñất rất tốt, chống xói mòn
ñất. Ngoài ra nó có khả năng cố ñịnh ñạm, cải tạo lý tính của ñất, bồi dưỡng ñất
trồng. ðậu dải trồng xen với sắn, ngô ở vùng ñất dốc làm tăng thu nhập cho các
hộ nông dân nghèo. Ngoài ra nó còn là cây trồng góp phần vào chuyển ñổi cơ
cấu cây trồng và ña dạng cây trồng cho vùng trung du, miền núi. ðậu dải có khả
năng thích nghi cao và trồng ñược ở các chân ñất khác nhau, có thể ở vùng ñất
trũng hoặc trên gò ñồi tuy nhiên ñậu dải rất kị mưa úng. ðậu dải có khả năng
chịu hạn cao hơn ñậu tương và ñậu xanh nhờ có cấu trúc bộ rễ ăn sâu nên thích
hợp trồng ở những vùng nông nghiệp khó khăn không chủ ñộng ñược nước tưới
ở vùng khô hạn và bán khô hạn, vùng ñất cao.
Cây ñậu dải là một cây thực phẩm dễ trồng lại có khả năng thích ứng rộng,
khả năng chịu hạn tốt. Sản phẩm cây ñậu dải ñược sử dụng hết sức ña dạng như
sử dụng trực tiếp bằng hạt thô hoặc qua chế biến ép thành dầu, làm bánh kẹo, ñặc
biệt là các món ăn bổ dưỡng ñáp ứng nhu cầu tăng thêm chất ñạm trong cơ cấu
bữa ăn hàng ngày. Không những thế cây ñậu dải còn có tác dụng cải tạo ñất tăng
năng suất các cây trồng khác ở vụ tiếp theo… ðồng thời do khả năng thích ứng
rộng của nó cho nên việc mở rộng diện tích sản xuất là hoàn toàn có cơ sở.