Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn thành phố Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU DANH PHƯỢNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU DANH PHƯỢNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh

Thái Nguyên - 2017



giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Lưu Danh Phượng


iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3. Yêu cầu .................................................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ........................................................... 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ................................... 4
1.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới ................................................................. 6
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp ..................................................................... 6
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ......................................... 8
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............... 10

3.1.1. Điều kiện tự nhiên : ......................................................................................... 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 36
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp của thành phố Cao Bằng ........................................................ 44
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của TP.
Cao Bằng ................................................................................................................... 45
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Cao Bằng .................................................. 45
3.2.2. Biến động sử dụng đất của thành phố Cao Bằng 2014-2016 .......................... 48
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................. 51
3.3.1. Mô tả các loại hình sử dụng đất của từng vùng .............................................. 51
3.3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ............... 58
3.4. Đề xuất phương hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý trên địa
bàn TP. Cao Bằng ..................................................................................................... 74
3.4.1. Lựa chọn loại hình sử dụng đất thích hợp ....................................................... 74
3.4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 83
1. Kết luận ................................................................................................................. 83
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 85


v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 .............................................................46
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất của thành phố Cao Bằng năm 2014 - 2016 ........48
Bảng 3.3: Các loại hình sử dụng đất của vùng 1 .......................................................51
Bảng 3.4: Các loại hình sản xuất nông nghiệp chính của vùng 1 .............................52
Bảng 3.5: Các LUT sản xuất nông nghiệp của vùng 2 .............................................54

nghiệp. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp không chỉ dựa vào năng suất cây trồng, mà còn vốn đầu tư,
giá trị gia tăng, hiệu quả đồng vốn, mức thu hút lao động,...

Thành phố Cao Bằng là thành phố miền núi phía Bắc của Việt Nam,
với 8 phường và 3 xã, tổng diện tích là 11.243,14 ha, với địa hình đồi núi
thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, Đảng bộ nhân dân các dân
tộc trong thành phố đã đặc biệt quan tâm đến công tác phát triển nông nghiệp
theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, bước đầu đã ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, triển khai việc quy
hoạch các vùng sản xuất tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công
nghiệp, công nghiệp chế biến đồ gỗ, sản xuất giấy, bột giấy…, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao đời sống nhân dân.


2

Để đạt được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, việc khai thác sử dụng đất nông
nghiệp cần phải nghiên cứu, xác định rõ hiện trạng, đánh giá hiệu quả trong
sử dụng đất, xác định tiềm năng thế mạnh của từng vùng trong thành phố
nhằm đưa ra những giải pháp nhằm góp phần khai thác và sử dụng có hiệu
quả nguồn tài nguyên đất đai ở địa phương, với quan điểm trên tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất hướng sử
dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn thành phố Cao Bằng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở các điều kiện tự
nhiên kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng. Từ đó đề xuất hướng hợp lý
để sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn thành phố Cao
Bằng.

4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được chia ra làm các
nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [13]. Sự phân chia cụ thể này
sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng của từng
loại đất.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học
và kỹ thuật, công năng của đất được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với
cuộc sống của con người. Nhân loại đã có những bước tiến kỳ diệu làm thay
đổi bộ mặt trái đất và mức sống hằng ngày. Tuy nhiên, do chạy theo lợi nhuận
tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những
hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất… Hàng năm gần 12
triệu ha rừng nhiệt đới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á, cân bằng
sinh thái bị phá vỡ và hàng triệu ha đất đai bị hoang mạc hoá [18]. Sự thoái
hoá đất đai tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển. Theo kết quả điều
tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu đất quốc tế (ISRIC), thế giới
có khoảng 13,4 tỷ ha đất thì đã có khoảng 2 tỷ ha đất bị hoang hoá ở các mức
độ khác nhau trong đó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện
tích bị thoái hoá.
Lịch sử của thế giới đã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát
triển hay đang phát triển thì sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương
thực quốc gia. Đối với các nước đang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là
nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể
lựa chọn những nông sản phù hợp để xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy

toàn thế giới là 12.000m2. Trong đó ở Mỹ 2.000m2, ở Bungari 7.000m2, ở


6

Nhật Bản 650m2. Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực Đông Nam Á
bình quân đất canh tác trên đầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12ha;
Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam 0,1ha [42].
1.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Diện tích vùng nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với diện
tích đất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. Điều kiện khí hậu - đất đai và
kinh tế xã hội đã tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu hiện
trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt đới ẩm với đặc điểm mưa
nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai phần lớn là
màu mỡ nhưng so với vùng ôn đới thì không tốt bằng vì ít chất mùn, các xác
vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí hậu và đất vùng nhiệt đới phần lớn thích
hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các lọai cây ăn quả
nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ…
rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực.
Hiện nay, ở các vùng nhiệt đới, đất nông nghiệp được sử dụng theo hướng
thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá
đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất
nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả
và bền vững.
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và
môi trường. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người trong
hiện tại và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây
trồng trong điều kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ

H.L.S [42] chỉ ra rằng “sự suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là
biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất là đóng góp
cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992) [39] trên thế giới hàng năm có
khoảng 15% diện tích đất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong đó suy thoái vì


8

xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất
chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích đất bị
suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó có 36,67 triệu ha đất
đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha đất bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy.
Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu
Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hoá làm ảnh
hưởng đến đời sống của 150 triệu người. Theo kết quả điều tra của FAO
(1993) [40], do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm trọng
dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi năm
lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu úc, Châu Phi: 5 -10
tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và
được phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ
thuật hiện đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt
đới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức
canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông
nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các
yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại đến nhu cầu của các
thế hệ tương lai, đó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp
bền vững và đó cũng là lối đi trong tương lai [35].
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về
khoa học - kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây
trồng, vật nuôi có tỉ xuất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hóa
theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và
liên tục. Thâm canh cây trồng vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả
kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vừa để đảm bảo phát triển một nền nông
nghiệp ổn định.


10

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa
dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá
cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái
và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải
phóng bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện phải phù hợp
và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung trong khai thác sử
dụng đất vùng đồng bằng sông Hồng. Các quan điểm sử dụng đất nông
nghiệp cụ thể là:
+ Quan điểm khai thác triệt để, hợp lý có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp
+ Quan điểm chuyển mục đích sử dụng phù hợp.
+ Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp.
+ Quan điểm tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp.
+ Quan điểm bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài.
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

về kinh tế - xã hội đất nước.
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [6].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông
nghiệp [24].
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.


12

1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì
“Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau,
Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của
hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích
cho xã hội [24].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền

là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [24].
1.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Theo Nguyễn Duy Tính
[32], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu
nhập của nhân dân... Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển,
phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân.
Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc
sử dụng đất bền vững hơn.
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ
môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [37].


14

Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
theo chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc
tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của

15

phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển [5]. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông
nghiệp đến môi trường xung quanh.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc [5]. Vì
vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những
tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
1.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính
so sánh có thang bậc [11], [25].
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ
bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan
điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản
làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [11].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
1.2.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát

cơ hội của người lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu về mức thu hút lao
động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập [31].


17

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải [8], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường
trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất
và bảo vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất
nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên
cứu, phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ
dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về
việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất lượng nguồn nước tưới
trong sản xuất nông nghiệp.
1.3. Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
1.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững

nông nghiệp phải dựa vào trí tuệ, dựa vào kiến thức khoa học kỹ thuật và đó
cũng chính là sản xuất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
- Nền nông nghiệp sinh thái học là một nền nông nghiệp không loại trừ
phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng... mà
sử dụng chúng một cách hợp lý hơn, có hiệu quả hơn, tránh ô nhiễm môi
trường. Hay một nền nông nghiệp sinh thái học phải là một nền nông nghiệp
có sự kết hợp hài hoà những cái tích cực, đúng đắn, hợp lý của hai nền nông
nghiệp- công nghiệp hoá và sinh học nông nghiệp: Phải biết chắt lọc, phát huy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status