Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư của một số dự án trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI ĐƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI ĐƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng


thuận lợi cho tôi thực hiện tốt luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trung tâm Phát triển Quỹ đất
tỉnh Tuyên Quang; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Hang.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Đường


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4

tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................ 27
2.2.3. Đánh giá việc thực hiện bồi thường GPMB ở huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................. 27
2.2.4. Đánh giá công tác bồi thường GPMB của 2 dự án qua ý kiến của
người dân ......................................................................................................... 28
2.2.5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác bồi
thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất trên địa huyện Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang .............................................................................................................. 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 28
2.3.1. Chọn địa điểm nghiên cứu .................................................................... 28
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu .................................... 28
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra ................................. 29
2.3.4. Phân tích và xử lý số liệu ...................................................................... 29


v

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 30
3.1. Thực trạng quản lý và sử dụng đất huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang .. 30
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 30
3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Na Hang .......................... 31
3.2. Khái quát các dự án nghiên cứu và các chính sách liên quan đến thực hiện
bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 36
3.2.1. Khái quát chung về 2 dự án ................................................................... 36
3.2.2. Trình tự thực hiện theo quy định bồi thường giải phóng mặt bằng của
huyện Na Hang ................................................................................................ 37
3.3. Đánh giá việc thực hiện bồi thường GPMB ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang ............................................................................................................... 39
3.3.1. Xác định đối tượng và điều kiện để được bồi thường ........................... 39


:

Ngân hàng phát triển châu Á

BAH

:

Bị ảnh hưởng

BTC

:

Bộ Tài chính

CNH – HĐH

:

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CP

:

Chính phủ

GPMB


:

Thông tư

TTg

:

Thủ tướng

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

WB

:

Ngân hàng thế giới


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Na Hang năm 2016 ........................... 88
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Na Hang năm 2016................................... 30
Bảng 3.2. Quy mô 2 dự án nghiên cứu ..................................................................... 36

của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ
không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người, là nguồn tài
nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, địa bàn để phân bố dân cư và các hoạt động
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển
bền vững quốc gia. Đất đai được coi là một loại bất động sản, là một loại hàng hóa
đặc biệt vì những tính chất của nó như: Cố định về vị trí, giới hạn về không gian,
vô hạn về thời gian sử dụng. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một
vấn đề hết sức quan trọng.
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa với
mục tiêu đến năm 2020 trở thành một nước Công nghiệp; cùng với tốc độ công
nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng,
công nghiệp, nhà ở ngày càng lớn; Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, dân
số ngày càng đông, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành ngày càng cao, nhịp độ
phát triển ngày càng lớn. Do đó nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết
và trở thành một thách thức lớn đối với sự thành công của các dự án. Vấn đề bồi
thường, giải phóng mặt bằng trở thành điều kiện tiên quyết để triển khai thực hiện
dự án có hiệu quả. Vì vậy đòi hỏi cần có sự quan tâm đúng mức của các cấp, các
ngành một cách toàn diện đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, “Giải phóng mặt bằng” là một trong những
công việc quan trọng phải làm trên con đường CNH-HĐH đất nước. Sự cần thiết
triển khai xây dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng, nhiều khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, theo đó các cơ sở văn hóa giáo dục, thể dục thể thao
cũng được phát triển, tốc độ đô thị hóa cũng diễn ra nhanh chóng.
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các dự án, là
khâu đầu tiên thực hiện dự án. Có thể nói: “Giải phóng mặt bằng nhanh là một nửa
dự án”. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của


2


3
đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Na Hang
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định
cư tại các dự án trên địa bàn huyện Na Hang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện bồi thường giải phóng
mặt bằng và tái định cư của các dự án trên địa bàn huyện Na Hang.
- Thuận lợi khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư theo Nghị định 47/2014/NĐ-CP của
Chính phủ.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ
sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người dân trước và
sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang
đặt ra hiện nay ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang; ngoài ra kết quả nghiên cứu
còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện tương tự.


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
Nhà nước ta đã ý thức được rất sớm việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu
hồi đất, đã có những văn bản quy định, hướng dẫn việc thực hiện từ những thập kỷ

vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các huyện lớn đã đóng góp vào sự thành công
bước đầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, thúc đẩy kinh tế
phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt được kết quả nêu
trên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để các dự án
phát huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm
thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Ngược lại, làm
chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án.
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập chung
vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành
tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được tiến
độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi
công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình.
Các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các thời kỳ thể hiện
tính đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta là đảm bảo mọi công dân Việt Nam đều có
nhà ở, đất ở. Trong quá trình phát triển các chính sách bồi thường, hỗ trợ do yếu tố
khách quan đã chưa thể hiện được tính toàn diện tuy nhiên đã phần nào đáp ứng
được quyền lợi cho người bị thu hồi dất.
Ngày nay các công trình đường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp
được mở rộng thể hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của chúng ta
đang thể hiện một phần tính ưu việt, đảm bảo lợi ích, mong mỏi của người dân cũng
như ổn định đời sống nhân dân, tình hình chính trị, thể hiện tính đúng đắn trong
công cuộc đổi mới.
Nhằm đáp ứng thực tế khách quan tốc độ phát triển CNH-HĐH nhanh đòi


6
hỏi chính sách bồi thường, hỗ trợ của chúng ta phải luôn hoàn thiện để đáp ứng với

- Căn cứ Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của UBND tỉnh
Tuyên Quang về Ban hành bảng giá đất năm (2015 – 2019) trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
- Căn cứ Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh
Tuyên Quang Ban hành quy định phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
- Căn cứ Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 13/05/2015 của UBND tỉnh
Tuyên Quang quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 18/01/2015 của HĐND tỉnh
Tuyên Quang về danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại
khoản 3 Điều 62 và danh mục công trình, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai
trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ Bản đồ trích đo, hồ sơ địa chính và số liệu, tài liệu điều tra phục vụ
cho việc lập phương án bồi thường.
1.2. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB)
Hầu hết các dự án được tài trợ bởi vốn vay của ngân hàng Thế giới (WB) đều
có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do các dự án này đưa ra. Chính
sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức này có nhiều khác biệt so với luật,
quy định, chính sách của nhà nước Việt Nam nên có những khó khăn nhất định,
nhưng bên cạnh cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc hoàn thiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất của Việt Nam.
Tất cả mọi vấn đề kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi đất gây ra cho
người bị thu hồi đất đều được chính sách của WB quan tâm. Trong công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thì vấn đề tái định cư được WB quan tâm nhiều hơn,
hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình tái định cư, từ việc tìm nơi ở
mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng đất phải di chuyển, tổ chức các
khu tái định cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở mới, đào tạo nghề

hết các vấn đề liên quan đến chủ hộ như nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, nguồn
thu nhập của gia đình, số người trong độ tuổi lao động, có trong diện chính sách hay
không và cả trình độ học vấn….cùng tính pháp lý của đất đai, tài sản trên đất.


9
Về vấn đề tái định cư, mục tiêu chính sách tái định cư của ADB là giảm thiểu
tối đa tái định cư và phải bảo đảm cho các hộ bị di chuyển được bồi thường và hỗ
trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ được thuận lợi tương tự trong trường
hợp không có dự án (Ngân hàng phát triển châu Á năm, 2005)[10].
1.2.1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Trung Quốc
Khác với Hiến pháp và Luật đất đai của Việt Nam, Hiến pháp Trung Quốc quy
định hai hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể. Vì vậy nên
khi thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp tuỳ từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp
đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường tài sản, các công trình gắn
liền với đất bị thu hồi.
Về trình tự, thủ tục thu hồi đất thì Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất
biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm.
Về phương thức bồi thường, người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi
thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Người dân thường lựa chọn bồi
thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phự hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường lấy tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng được Nhà
nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất
linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh tại
chính thị trường đó.
Về tái định cư, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu tái
định cư được quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trường học…,
bố trí hệ thống giao thông động và tĩnh. Nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời
đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử
dụng phải di chuyển đều được chính quyền quan tâm tạo điều kiện về việc làm, đối với

cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội đồng giải
phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư (Trần Quang Huy,
2006)[7].
1.2.2.2. Các quy định về thu hồi đất
Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng là: Nhà nước thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng; mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp đầu tư xây dựng khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của


11
Chính phủ. Còn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia
đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất.
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư thì
Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất do UBND
cấp tỉnh thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và
quản lý quỹ đất thu hồi (Trần Quang Huy, 2006)[7].
1.2.2.3. Các quy định về bồi thường khi thu hồi đất
Giá đất bồi thường: Giá đất do Nhà nước quy định đảm bảo nguyên tắc sát với
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình
thường; đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh huyện trực thuộc Trung ương có điều
kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục
đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; giá đất bồi thường là giá đất theo
mục đích đang sử dụng được UBND cấp tỉnh quy định và công bố, không bồi thường
theo giá đất sẽ chuyển mục đích sử dụng.
Đối tượng được bồi thường thiệt hại về đất: Người bị thu hồi đất có các điều
kiện phù hợp với quy định trong Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Được quy định rất
cụ thể, chi tiết trong Luật đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật mà thể hiện
vấn đề đổi mới quan trọng đó là: trước khi bị thu hồi đất ít nhất 90 ngày đối với đất
nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp người sử dụng đất phải được
thông báo chủ trương thu hồi đất từ đó có đủ thời gian để tìm hiểu chính sách pháp
luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; trong quá trình thực hiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất đều được tham gia trực tiếp
hoặc thông qua người đại diện; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được
công khai. (Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Chính Phủ quy
định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất)[19]
1.3. Sơ lược về kết quả giải phóng mặt bằng trên Thế giới và trong nước
1.3.1. Sơ lược về kết quả giải phóng mặt bằng trên Thế giới
Phát triển công nghiệp và đô thị hoá là một tiến trình tất yếu trên toàn thế
giới. Và thu hồi đất là cách thức thường được thực hiện để xây dựng khu công
nghiệp và đô thị. Quá trình thu hồi đất đặt ra rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần


13
được giải quyết kịp thời và thoả đáng. Để có thể hài hoà được lợi ích của xã hội, tập
thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách riêng của mình.[17]
1.3.2. Sơ lược về kết quả giải phóng mặt bằng trong cả nước
Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước, rất nhiều dự án đầu tư với nhu
cầu sử dụng đất ngày một gia tăng. Trước yêu cầu xây dựng và phát triển trong thời
kỳ CNH - HĐH khối lượng các dự án xây dựng các khu đô thị và công nghiệp ngày
càng lớn. Đặt ra cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một nhiệm vụ hết sức
nặng nề, khó khăn và phức tạp. Cả nước với rất nhiều dự án lớn cùng hàng chục ngàn
dự án nhỏ. Đây thực sự là khối lượng công việc không nhỏ phải giải quyết sao cho
vừa đảm bảo tiến độ các dự án, các mục tiêu đặt ra và ổn định đời sống nhân dân
trong các khu vực phải giải toả, di dời.
Tuy nhiên để thực hiện công tác này không phải là một việc dễ dàng, bởi

sống UBND tỉnh đã chỉ đạo áp dụng chính sách bồi thường đúng quy định, giá bồi
thường ở mức cao trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý là tỉnh đã chỉ
đạo triển khai chủ trương bố trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hồi trước
khi thực hiện các dự án nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất thu hồi. Ngoài ra,
tỉnh còn hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi xây dựng các công
trình đường giao thông, bê tông hoá kênh mương trong khu vực có đất thu hồi. Đối
với các dự án có đất thu hồi lớn, tập trung như: Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang có
chính sách bồi thường riêng.
Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án nhà
nước không thu hồi đất, các chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất của các hộ dân, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh
doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân ép nâng giá đất; trong cùng một dự
án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ khác nhau, cá biệt có một số hộ
không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư đã dẫn đến tình trạng dự án dở dang,
chậm thực hiện do không đủ mặt bằng để xây dựng, điều này đã gây không ít khó
khăn cho các dự án đầu tư khi nhà nứơc thu hồi đất.[20]
1.4. Các chính sách thực hiện khi bồi thường GPMB
1.4.1. Từ trước Luật đất đai năm 1993
Nghị định số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam (Nghị định này được thực hiện


15
đến năm 1980 khi Hiến pháp 1980 ra đời). Theo đó mức bồi thường, hỗ trợ được
thực hiện như sau:
- Đất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu
Nhà nước.
- Việc bồi thường thiệt hại do lấy đất gây nên phải bồi thường hai khoản: bồi
thường về đất thì bồi thường từ 01 đến 04 năm sản lượng thường niên của ruộng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status