VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM NẤM SINH DỤC CANDIDA
CỦA CÁC BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN
SẢN NHI QUẢNG NINH
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Trung
ThS. Tạ Thị Thu Hợp
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Ngọc
Lớp
: 13.01
Hà Nội, 2017
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Viện Đại học Mở
Hà Nội, đặc biệt các thầy cô trong khoa Công nghệ Sinh học đã dạy dỗ em
trong suốt 4 năm học tại trường, trang bị cho em nền tảng kiến thức khoa học
và tạo điều kiện tốt nhất cho em được làm bài báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Thị
1.2.2. Yếu tố ngoại lai ............................................................................ 5
1.3. Triệu chứng lâm sàng.......................................................................... 5
1.3.1. Ở nữ giới ...................................................................................... 5
1.3.2. Ở nam giới ................................................................................... 6
1.4. Cơ chế gây bệnh ................................................................................. 6
1.5. Phòng và diệu trị bệnh do nhiễm nấm Candida ................................... 7
1.5.1. Nguyên tắc điều trị ....................................................................... 7
1.5.2. Phòng ngừa bệnh nhiễm nấm Candida ......................................... 8
1.6. Phương pháp phát hiện ....................................................................... 8
1.6.1. Phương pháp soi tươi ................................................................... 8
1.6.2. Phương pháp nuôi cấy .................................................................. 8
1.6.3. Phương pháp PCR ........................................................................ 9
PHẦN II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 10
2.1. Địa điểm thực hiện............................................................................ 10
2.2. Đối tương nghiên cứu ....................................................................... 10
2.2.1. Đối tượng ................................................................................... 10
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ........................................................ 10
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ ..................................................................... 10
2.3. Vật liệu, hóa chất và thiết bị nghiên cứu ........................................... 10
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
Khóa luận tốt nghiệp
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
2.3.1. Vật liệu ...................................................................................... 10
2.3.2. Trình tự mồi ............................................................................... 11
2.3.3. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị nghiên cứu ....................................... 11
2.3.3.1. Hóa chất .............................................................................. 11
3.4.1 Các loại vi sinh vật phát hiện được ............................................. 28
3.4.2. Tỉ lệ nhiệm nấm sinh dục Candida xác định qua soi trực tiếp ..... 29
3.5. Một số đặc điểm sinh hóa của Candida ............................................. 30
3.6. Xác định loài nấm Candida bằng phương pháp PCR......................... 30
3.4.1 Đặc điểm của các mẫu được định loài bằng phương pháp PCR ... 30
3.4.2 Tách chiết DNA hệ gen của các mẫu xác định là Candida........... 32
3.4.3. Kết quả khuếch đại DNA bằng cặp mồi ITS1-ITS4 ................... 34
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 39
1. Kết luận .............................................................................................. 39
2. Kiến nghị ............................................................................................. 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 40
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
Khóa luận tốt nghiệp
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh nấm Candida. ......................................................... 4
Hình 2.1: Quy trình nhuộm Gram ....................................................... 14
Hình 3.1: Phòng thí nghiệm xét nghiệm mẫu ....................................... 22
Hình 3.2. Dụng cụ lấy mẫu ................................................................ 23
Hình 3.3: Một số hình ảnh về mẫu bệnh phẩm được nhuộm soi dưới
kính hiển vi. ........................................................................ 26
Hình 3.4: Mẫu bệnh phẩm nấm được nuôi cấy trong môi trường
sabouraud ........................................................................... 27
Hình 3.5: Mẫu bệnh phẩm nấm được nuôi cấy trong môi trường
sabouraud thạch nghiêng ..................................................... 28
Hình 3.6. DNA hệ gen tách chiết từ 22 mẫu nấm được kiểm tra bằng
Khóa luận tốt nghiệp
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LỜI MỞ ĐẦU
Nhiễm nấm là một trong những bệnh khá phổ biến trên thế giới. Nấm
tồn tại ở khắp mọi nơi: môi trường đất, nước,không khí,ở thực vật,động vật
và trên cơ thể người. Khi gặp điều kiện thuận lợi như nóng ẩm ,sức đề kháng
suy giảm…nấm sẽ phát triển và gây bệnh. Bệnh do nấm gây ra gặp nhiều ở
các nước nhiệt đới và ôn đới [29].
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ và độ ẩm cao
là điều kiện thuận lợi cho vi nấm phát triển và dễ dàng gây nhiễm nấm ở
người. Bên cạnh đó, xu hướng ngày càng gia tăng các bệnh nhiễm khuẩn
đường sinh sản (Reproductive tract infection– RTI) và bệnh lây truyền qua
đường tình dục (Secxually transmitted infection - STI), đặc biệt trước sự
bùng nổ đại dịch HIV/AIDS. Vì vậy, tỷ lệ các bệnh do nhiễm nấm cơ hội
ngày càng gia tăng [3]. Trong đó, viêm âm đạo do nấm hiện đang là một vấn
đề quan trọng của chăm sóc sức khỏe sinh sản. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa
tuổi nhưng thông thường nhất là phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ và có tỷ lệ mắc
bệnh cao trong cộng đồng [58]. Klein Catherine (2012) thấy khoảng 70-75%
phụ nữ nhiễm nấm âm đạo ít nhất một lần trong đời và hơn một nửa số hộ bị
tái phát hàng năm [53].
Biểu hiện lâm sang nhiễm nấm vùng niêm mạc âm hộ, âm đạo thường
không đặc hiệu như: Ngứa,đau rát, viêm trợt niêm mạc, tiết dịch, chảy
máu…Bệnh ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nếu
bệnh không được điều trị đúng và kịp thời có thể diễn biến dai dẳng, tiến
triển nặng nề gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến các cơ quan phủ tạng
thậm chí gây vô sinh hoặc tử vong [10]. Nguyên nhân điều trị thất bại liên
quan đến các yếu tố như cơ thể vật chủ sử dụng thuốc và vi nấm gây bệnh.
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
2
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan chung về nấm Candida sp. Y học
1.1.1. Đại cương về nấm candidas
Bệnh do Candida sp được viết trong y văn từ thời Hypocrate và Galen
dưới những tên gọi khác nhau như: Monila, Candida…Năm 1792, Frank mô
tả lâm sàng căn bệnh này. Năm 1894, Wilkinson xác định các triệu chứng
lâm sàng của bệnh liên quan tới căn nguyên do nấm. Đến 1923 Berkhout mô
tả rất chi tiết nấm này dưới tên được thống nhất Candida [28].
C. albicans là một loại nấm men sinh sản bằng đơn bào nảy chồi. Bên
cạnh đó có thể có sợi nấm giả gồm các tế bào dài dính vào nhau bởi một điểm
nhỏ và dễ gẫy. Năm 1952, người ta đã phát hiện có khoảng 30 loài Candidas
liên quan đến y học trong số 300 giống đã được tìm thấy. Ngày nay có
khoảng 35 loài liên quan đến y học đã được xác định. Trong các loài đó thì C.
albicans có độc tính cao nhất và hay gây bệnh ở người. Ngoài ra còn có C.
tropicalis, C. pseudotropicalis, C. parakrusei, C. krusei, C. guillermondi mà
trên lâm sàng cũng hay gặp.
Những loài candida thường tạp sinh. Nhưng trong điều kiện thuận lợi
thì gây bệnh (gây bệnh cơ hội). Vị trí của canbicans trong phân loại dạng
nấm men. Theo Lodder có 2 loại nấm men là: Men có nang đảm: sinh sản
bằng nang đảm (ascus) trong đó điển hình là nấm men saccharomyces. Men
không có nang đảm: hợp thành họ lớn cryptococcacaae. Và nấm candida là
một trong những loài thuốc họ cryptococcacea. Tất cả các bệnh do nấm
candida gây ra thì gọi là bệnh candidose (ngày xưa gọi là bệnh levures,
4
Khóa luận tốt nghiệp
đường, mập phì; Thiếu các sinh tố B (B2, B6, PP và C); Sử dụng các kháng
sinh có phổ rộng kéo dài; Sử dụng cocticoid kéo dài; Sử dụng các thuốc
kháng tế bào (điều trị ung thư); Bệnh đái đường, bỏng, ung thư, nhiễm
HIV/AIDS, thai nghén; Sau phẫu thuật thay van tim; Bệnhnhân suy mòn, suy
kiệt; Viêm sau lậu;
1.2.2. Yếu tố ngoại lai
Người già, răng rụng hết; Loét do bỏng ở bệnh nhân bỏng; Người
hay tiếp xúc với nguồn nước, hoa trái, thực phẩm, công nhân sản xuất
bia, thợ giặt...;
1.3. Triệu chứng lâm sàng
1.3.1. Ở nữ giới
Triệu chứng cơ năng: thường không điển hình.
Ngứa, đau rát, khí hư màu trắng váng sữa, mùi hôi, bột dính, tiểu buốt.
Đau khi giao hợp, pH âm đạo thay đổi.
Triệu chứng thực thể: Khám từ ngoài vào trong thấy có các triệu chứng
như sau:
Âm hộ: Đỏ phủ toàn bộ hoặc từng đám, bờ giới hạn rõ. Môi lớn đỏ,
rãnh giữ môi lớn và môi bé phủ dịch tiết trắng đục. Làm kỹ thuật lau sạch
dịch tiết thấy niêm mạc màu đỏ sẫm, bóng và có bờ không đều nham nhở
kèm một lớp viền vảy đỏ bên ngoài.
Âm đạo: Thành niêm mạc âm đạo phù nề, xung huyết và có màu đỏ
tươi. Có dịch màu kem dính như phủ bột ở thành âm đạo, có khi không thấy
rõ do xuất hiện nhiều dịch, đôi khi lẫn mủ. Nhưng triệu chứng thường gặp
hơn là dịch âm đạo trắng đục và lổn nhổ như váng sữa. Cùng đồ sau thường
trước sự tăng trưởng của các vi khuẩn gây bệnh nội sinh. Ngoài ra,chúng còn
ngăn cản các vi sinh vật ngoại lai xâm nhập từ ngoài vào âm đạo.
Candida thuộc vi hệ tuy nhiên có thể bền vững hoặc thoáng qua. Bình
thường có thể tìm thấy Candida ký sinh ở trên da, trong họng miệng, đường
tiêu hóa, âm đạo… mà không gây bệnh, chúng công sinh và cân bằng trong
vi hệ bình thường. Candida thực sự gây bệnh cho người khi cơ thể suy giảm
miễn dịch và gặp yếu tố thuận lợi [11], [40].
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
6
Khóa luận tốt nghiệp
Có nhiều loại Candida, mỗi loại khác nhau có độc tính khác nhau nên khả
năng gây bệnh và độ nhảy cảm kháng sinh chống nấm cũng khác nhau [5].
Các loại Candida tồn tại được trong môi trường niêm mạc âm đạo, đầu
tiên chúng phải bám dính được vào tế bào biểu mô niêm mạc. Sau đó sâm
nhập vào tế bào biểu mô âm đạo nhờ men phân hủy protein đặc hiệu do
Candida tiết ra. Đối với C.albicans có khả năng bám dính và sâm nhập vào tế
bào biểu mô niêm mạc cao hơn các loài Candida khác. Điều này lý giải vì sao
nhiễm Candida âm đạo chủ yếu do loài C. albican gây ra [8], [28].
Khi vi nấm xâm nhập – thích nghi – nhân lên - phá hủy - gây bệnh.
Khả năng đề kháng của cơ thể đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại sự
xâm nhập trước các tác nhân gây bệnh của nấm. Có 2 cơ chế bảo vệ [1], [58].
- Miễn dịch không đặc hiệu: sự tham gia lớp da, niêm mạc, hệ vi sinh vật
hội sinh, các tế bào thực bào… Ngoài ra,có sự tham gia các globulin miễm dịch
và bổ thể. Những cơ chế này vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống
lại những bệnh do nhiễm nấm cơ hội và những chủng đọc lực yếu.
- Miễn dịch đặc hiệu: sự tham giá đám ứng miễn dịch trung gian tế bào
Trong thời gian bị bệnh nên tránh giao hợp, nếu có thì cần sử dụng bao
cao su để tránh lây bệnh.
Giữ trọng lượng cơ thể ổn định tránh béo phì.
1.6. Phương pháp phát hiện
1.6.1. Phương pháp soi tươi
Soi tươi bệnh phẩm dịch âm đạo, niệu đạo phát hiện nấm men và trùng
roi là phương pháp thường quy, được tiến hành ở hầu hết các cơ sở khám
chữa bệnh. Nấm men và trùng roi là một trong nhiếu nguyên nhân gây tiết
dịch âm đạo, âm hộ ở phụ nữ. Ở Nam giới có thể gặp trong các trường hợp
viêm niệu đạo tái phát và tồn lưu sau điều trị lậu và chlamydia.
1.6.2. Phương pháp nuôi cấy
Kết quả soi tươi nhận định nấm men Candida khi hình ảnh soi tươi
nhìn thấy sự hiện diện của tế bào nấm men và sợi tơ giả. Có nhiều loài
Candida có khả năng gây bệnh nhưng có trên 90% trường hợp là do C.
albicans. Nên nhiều phương pháp nuôi cấy nhằm phát hiện C. albicans đã
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
8
Khóa luận tốt nghiệp
được phát triển. Nuôi cấy bệnh phẩm trong môi trường Sabouroaud có
Chloramphenicol thường được sử dụng nhiều.
1.6.3. Phương pháp PCR
Phương pháp PCR thường được sử dụng để phát hiện nhanh một tác
nhân gây bệnh. Phương pháp này có thể phát hiện được tác nhân gây bệnh từ
các mẫu tươi, mẫu làm giàu và không tốn thời gian. Bằng cách sử dụng cặp
mồi đặc hiệu loài, chúng ta có thể phát hiện được Candida. Sản phẩm PCR
Bệnh nhân không hợp tác.
2.3. Vật liệu, hóa chất và thiết bị nghiên cứu
2.3.1. Vật liệu
Mẫu bệnh phẩm bệnh nhân biểu hiện viêm âm đạo và xét nghiệm trực
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
10
Khóa luận tốt nghiệp
tiếp tìm nấm dương tính tại khoa Vi sinh- Sinh học phân tử- Bệnh viện Sản
nhi Quảng Ninh. Mẫu được thu trong khoảng thời gian từ tháng 10/2016 đến
tháng 2/2017.
2.3.2. Trình tự mồi
STT
Tên mồi
Trình tự mồi
1.
ITS1
5’ tcc gta ggt gaa cct gcg g 3’
2.
ITS4
diêm. Bút chì kính, phiến kính. Kính hiển vi. Đồng hồ bấm giờ. Chậu rửa,
bình xịt nước cất và các dụng cụ cần thiết khác.
Eppendorf các loại (0,5 ml; 1,5 ml và 2 ml), đầu côn các loại (10 µl,
100 µl, 200 µl, 1000 µl), khay để eppendorf.
2.3.3.3. Các thiết bị nghiên cứu
Các thiết bị nghiên cứu cần thiết cho đề tài: Máy lắc 37°C – Gyromax
737R (Amerex), Máy ly tâm ống Eppendorf (Thermoscientific), Máy điện di
DNA (Bio-Rad), Máy soi tia UV (Vilber Laurmat), Máy ổn nhiệt (Implen
GmbH), Bộ Pipetman gồm các loại 10, 200, 1000 µl (Gilson).
2.3.4. Các loại môi trường sử dụng
Môi trường Sabouraud có đường: Pepton: 10 g, Glucose hoặc maltose:
40 g, thạch sợi: 20 g, nước 1000 mL.
Môi trường Sabouraud để bảo quản: Pepton: 30 g, thạch sợi: 20 g,
nước cất: 1000 mL.
Môi trường Sabouraud có kháng sinh: Pepton: 10 g, Glucose: 20 g,
Chloramphenicol: 50 mg, thạch sợi: 20 g, nước cất: 1000 mL.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp soi vi sinh chẩn đoán trực tiếp
2.4.1.1. Phương pháp soi tươi trực tiếp
Nguyên lý:
Nhận định sơ bộ vi nấm dựa vào hình thể, kích thước, cấu tạo
Các bước tiến hành:
Bước 1: Nhận bệnh phẩm. So sánh thông tin trên bệnh phẩm và phiếu
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
12
Khóa luận tốt nghiệp
- 2 phút, rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy nhẹ.
Bước 4: Nhỏ dung dịch lugol, để 30 giây. Đổ dung dịch lugol, rửa
nước.
Bước 5: Tẩy màu: nhỏ vài giọt cồn 95% lên tiêu bản, nghiêng đi
nghiêng lại để cho cồn chảy từ cạnh nọ sang cạnh kia. Khi thấy màu tím trên
lam kính vừa phai hết thì rửa nước ngay.
Bước 6: Nhỏ dung dịch đỏ fuchsin, để 1 - 2 phút. Rửa nước kỹ, để khô
tiêu bản.
Bước 7: Soi và quan sát kính hiển vi vật kính 100X.
Nhận định kết quả:
Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím sẫm của gentian.
Vi khuẩn Gram (-) bắt màu đỏ của fuchsin.
Hình 2.1: Quy trình nhuộm Gram
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
14
Khóa luận tốt nghiệp
2.4.2. Phương pháp nuôi cấy
Nguyên lý:
Vi nấm được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất
chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và có thể kết hợp với tính chất
kháng nguyên.
Các bước tiến hành:
2.4.3. Phương pháp tách chiết DNA hệ gen của nấm
2.4.3.1 Tách chiết DNA hệ gen của nấm
Nguyên lý:
Vỏ tế bào cần được phá hủy để bộc lộ DNA hệ gen. Các phần DNA hệ
gen, protein, xác tế bào và các chất khác được kết tủa và phân ly vào các pha
dung dịch nhờ ly tâm. Dung dịch chứa DNA hệ gen được thu lại và DNA hệ
gen của nấm được thu lại bằng cách tủa với ethanol.
Các bước tiến hành:
Dùng que cấy gạt lớp tế bào nấm cho vào eppendorf 2 ml chứa 0,5 ml
lysis buffer, nhúng que cấy vài lần trong dung dịch để tế bào nấm men rơi
vào trong dung dịch.
Bổ sung 25 µl 100 mg/ml lysozyme và 10 µl 1% RNase vào mỗi mẫu,
ủ hỗn hợp dung dịch tế bào ở 37oC trong thời gian 60 phút.
Thêm 10 µl 20 mg/ml proteinase K và 55 µl 10% SDS (nồng độ cuối đạt
1%) vào mỗi mẫu, ủ hỗn hợp dung dịch tế bào ở 37oC trong thời gian 30 phút.
Thêm 500 µl TE vào mỗi mẫu, ủ hỗn hợp dung dịch tế bào ở 65oC
trong thời gian 120 phút.
Li tâm hỗn hợp dung dịch tế bào 13000 vòng/phút, 10 phút. Thu 1000
µl pha trên, bổ sung 1000 µl Phenol:Chloroform:isoamylalcohol (25:24:1),
lắc đều hỗn hợp.
Li tâm 13000 vòng/phút, 10 phút. Thu 900 µl pha trên, bổ sung 900 µl
Nguyễn Thị Ngọc – CNSH 13.01
16
Khóa luận tốt nghiệp
Chloroform:isoamylalcohol (24:1), lắc đều hỗn hợp.
Li tâm 13000 vòng/phút, 10 phút. Thu cặn, bổ sung 1000 µl 70%
ethanol, lắc đều.
Li tâm 13000 vòng/phút, 10 phút. Thu cặn, để khô ở nhiệt độ phòng
trong thời gian 10 phút.
Hòa tủa vào 100 µl TE.
Điện di kiểm tra 2 µl sản phẩm tách chiết trên gel agarose 0,8%.
2.4.4. Phương pháp khếch đại gen bằng cặp mồi đặc hiệu
Nguyên lý:
PCR là quá trình khuếch đại một đoạn trình tự DNA đặc hiệu in vitro
do sự xúc tác của enzyme DNA polymerase cùng với sự có mặt của mồi và
nguyên liệu dNTPs. Sự khuếch đại này được thực hiện nhờ các chu trình
nhiệt lặp lại (25-40 lần) gồm đun nóng khoảng 95oC (tháo xoắn chuỗi DNA),
làm nguội xuống 37-65oC (bắt cặp mồi với mạch đơn tương ứng) và ủ ở
khoảng 72oC (tổng hợp chuỗi). Nhờ vậy, 1 đoạn mạch kép DNA, sau n chu
kỳ phản ứng, sẽ thành 2n mạch DNA kép.
Các bước tiến hành:
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng PCR: tổng thể phản ứng là 100 µl gồm các
thành phần như sau (Bảng 2.1):
Bảng 2.1. Thành phần phản ứng PCR
STT
Thành phần phản ứng
Nồng độ cuối
1. DNA khuôn
Không xác định