Đê chắn sóng - Chương 2 - Pdf 48

Chương 2. Xác định tham số sóng và mực nước
Chương 2
XÁC ĐỊNH THAM SỐ SÓNG VÀ MỰC
NƯỚC
2.1. Các quy định chung.
Khi xác định các thông số của sóng ở phía vùng nước không được che chắn và
trong các khu nước được che chắn phải xét đến các yếu tố hình thành sóng, tốc độ gió,
hướng gió, thời gian tác động liên tục của gió trên mặt nước. Kích thước và hình dạng
của vùng nước chịu gió, địa hình đáy biển và độ sâu vùng nước có xét đến các dao động
mực nước.
Mực nước tính toán và các đại lượng của gió phải xác định theo kết quả x
ử lý thống
kê các chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm (≥25 năm). Khi xác định mực nước tính toán
phải xét đến các dao động do thuỷ triều, nước dâng và nước rút do bão, các dao động
theo mùa và theo năm.
Khi tính toán các thông số sóng phải chia biển thành các vùng sau đây:
- Vùng nước sâu: độ sâu
d
5.0d λ≥
, ở vùng này đáy biển không ảnh hưởng đến các
đặc trưng của sóng;
- Vùng nước nông: độ sâu d nằm trong phạm vi
crd
dd5.0 >≥λ
, ở vùng này sự lan
truyền của sóng và các đặc trưng của sóng chịu ảnh hưởng của đáy biển.
- Vùng sóng đổ: từ độ sâu d
cr
đến độ sâu d
cr,u
là độ sâu bắt đầu và kết thúc của sóng

1
5
Công trình chắn sóng có mái
dốc gia cố bằng:
- Tấm, bản Bê tông
- Đá đổ, các khối kỳ dị 1
2
Khi xác định độ che chắn sóng của khu nước cảng chiều cao sóng lấy với suất bảo
đảm 5%;

2-1
Chương 2. Xác định tham số sóng và mực nước
Khi xác định chiều cao sóng leo chiều cao sóng lấy với suất bảo đảm là 1%.
Khi xác định tải trọng sóng lên công trình cần lấy chiều cao sóng với suất đảm bảo
h
i
và chiều dài trung bình
λ
của sóng.
2.2. Xác định tham số gió tính toán.
Do sóng được xét đến là sóng do gió gây ra và không xét sóng do các nguyên nhân
khác nên ta cần phải xác định các thông số gió trước khi xác định thông số sóng. Với gió
mạnh, sóng sẽ lớn và công trình sẽ có kích thước lớn. Tuy nhiên nếu ta lấy gió yếu thì
thông số sóng sẽ nhỏ, công trình sẽ có kích thước nhỏ, tuổi thọ của công trình ngắn. Để
dung hoà cần chọn thông số gió sao cho giá thành suy diễn của công trình là tối ưu.
p = 0,1k + E (2- 1)
Trong đó K là giá thành xây dựng cơ bản, E là giá thành duy tu trong một n

. Nếu giá trị n làm cho đồ thị
n
xS ~lg
là đường thẳng thì giá trị này của n là giá
trị được chấp nhận. Ta cần xác định giá trị của x xuất hiện 1 lần trong N năm, hay nói
cách khác
N
S
1
=
, thay vào công thức trên ta có:
n
axb
N
−=
1
lg
hay suy ra:
NbaxaxbN
nn
lglg +=⇒−=−
()
n
n
Nb
a
x
1
1
lg.

n
n
xabS
xabS
22
11
.lg
.lg
(2- 4)
Trình tự tính toán thực hiện như sau:
-Lập bảng phân cấp giá trị của x và số lần xuất hiện của từng năm theo các cấp, tính
giá trị
m
S
S =
theo mỗi cấp, S là tổng số lần xuất hiện trong một cấp của m năm.
Bảng 2- 2. Phân cấp giá trị x và số lần xuất hiện
Số lần xuất hiện v
i
≥ v theo cấp sau
Năm
2 m/s 5 m/s 10 m/s 20 m/s 30 m/s 50 m/s
1963 m
11
m
12
m
13
... ... ...
1964 m

S
1

m
S
2

m
S
3

.... .... ....
Slg

1
lg S

2
lg S

3
lgS

.... .... ....
Cho n một số giá trị ví dụ 0,8; 1; 1,2; vẽ đồ thị quan hệ giữa
Slg
và v
n
Trong ví dụ trên khi n =1,0 thì quan hệ
Slg

Xác định a, b với cấp công trình đã cho ta có chu kỳ lặp N có thể là 25 năm hoặc 50
năm, giá trị v được xác định theo công thức (2.3).
2.2.2. Chuyển tốc độ gió sang điều kiện mặt nước.
Khi xác định tham số sóng và nước dồn cần chuyển vận tốc gió sang điều kiện mặt
nước. Tốc độ gió trên 10m so với mực nước trên biển được xác định theo công thức:
ttfw
v.K.Kv =
(2- 5)
Trong đó:
v
t
- tốc độ gió ở độ cao 10m trên mặt đất, lấy trong khoảng 10’ với suất bảo đảm
đã xác định.
K
f
- hệ số tính đổi tốc độ gió bằng máy đo gió, xác định theo công thức:

2-3
Chương 2. Xác định tham số sóng và mực nước
t
f
v
5,4
675,0K +=
(2- 6)
(nhưng không lớn hơn 1)
K
t
- hệ số tính đổi tốc độ gió sang điều kiện mặt nước, K
t

w
visw
v
KL
υ
=
(2- 7)
Trong đó:
K
vis
- hệ số, lấy bằng 5.10
11
;
υ
- hệ số nhớt động học của không khí lấy bằng 10
-5
m
2
/s.
Giá trị đà gió lớn nhất L
w
(m) cho phép lấy theo bảng đối với vận tốc gió tính toán
cho trước.
Bảng 2- 4. Giá trị đà gió theo v
w
Tốc độ gió v
w
m/s 20 25 30 40 50
Giá trị đà gió L.10
-3

.Kh ∆+α
∆+
=∆
(2- 8)
Trong đó:
∆h
b
- nước dâng do bão (chênh lệch áp suất),
n
b
P
h
γ

=∆
;
∆P - độ chênh áp;
γ
n
- trọng lượng riêng của nước;
∆h
set
- nước dâng do nước dồn và bão;
L
w
- đà gió;
v
w
- vận tốc gió tính toán;
d - độ sâu trung bình trên đà gió;

T
(s) ở vùng nước sâu
phải xác định theo đường cong bao trên cùng ở đồ thị 2.1. Căn cứ vào các giá trị của các
đại lượng không thứ nguyên
, , để xác định các trị số
w
V/gt
2
/
w
VgL
2
/
w
Vgd
2
/
Wd
Vhg

w
V/Tg
, lấy các giá trị bé nhất tìm được để tính ra chiều cao và chu kỳ trung bình của
sóng. Thời gian gió thổi t lấy bằng 21600s khi không có số liệu.

2-5
Chương 2. Xác định tham số sóng và mực nước
Nếu điểm tra nằm ngoài vùng đồ thị thì chỉ tra trên đường cong bao trên và khẳng
định được sóng khởi điểm là sóng nước sâu, nếu điểm tra nằm dưới đường cong bao trên
thì sóng khởi điểm sóng nước nông.

-Lấy hướng gió chính;
-Lấy thêm về 2 bên 3 tia (3 phương truyền sóng), góc hợp mỗi tia là 22,5
0
;
-Xác định đà gió theo mỗi tia: kéo dài các tia sao cho cắt đường bờ.
Đà gió trên mỗi tia

[
1
min
L
L
i
b
L =
Xác định
: hình chiếu của trên tia chính.
ni
L
i
L
Dựa vào chiều sâu trung bình
, , thời gian gió thổi t xác định
i
d
ni
L
i
h
.

h.g

w
V
T.g

T

π

.2
T.g
2
d

2.4.3. Thông số sóng trong vùng có nhiều vật cản nhỏ.
Trong trường hợp trong vùng hình thành thông số sóng có nhiều vật cản thì cách
xác định chiều cao sóng
d
h
như sau:
-Vẽ 7 tia giống như phương pháp 7 tia;
-Xác định chiều cao sóng
i
h
trên mỗi tia;
-Lấy về 2 bên tia hợp 1 góc 11,25
0
.
Chiều cao sóng trên 1 tia:

ni
ni
5,22
x
α
=
;
0
mj
mj
5,22
β


Sau khi xác định được các khoảng hở và các khoảng bị che bởi vật cản ta xác định
được kích thước góc của chúng. Sau đó xác định được đà gió trong mỗi khoảng: đó là
khoảng cách từ mép vật cản gần nhất đến điểm tính. Trong trường hợp của khoảng hở thì
tính từ đường bờ hoặc lấy theo đà gió xác định theo vận tốc gió.

Hình 2- 1. Đồ thị xác định chiều cao, chu kỳ sóng.
2.4.4. Chiều dài sóng khởi điểm.
Chiều dài trung bình
d
λ
của sóng xác định theo công thức sau:
π

2
Tg
2

2-7
Chương 2. Xác định tham số sóng và mực nước

Hình 2- 2. Đồ thị xác định k
i

2.4.6. Độ vượt cao của sóng.
Độ cao của đỉnh sóng trên mực nước tính toán
c
η
(m) phải tính toán theo trị số
ic

xác định từ hình 2.3 ứng với giá trị
2
.Tgh
i
đã cho, trong đó lấy
d
d
λ
=0,5 với
sóng nước sâu, với sóng nước nông tra theo giá trị cụ thể.

Hình 2- 3. Đồ thị xác định
η
c
2.4.7. Phân vùng sóng khởi điểm.
Khi đã xác định được tham số sóng khởi điểm có thể là sóng nước sâu, có thể sóng
nước nông, ta cần xác định ranh giới của vùng sóng khởi điểm.

1
(bằng cách tra ngược lại);
- Xác định chiều cao, chu kỳ sóng khi biết đà gió L
1
+L
2
và độ sâu d
2
.
- Chiều cao sóng h
i
lấy bằng
i
kh
trong đó k
i
tra theo L, d sau đó lấy giá trị nhỏ nhất.
Độ vượt cao của sóng xác định như sóng khởi điểm.
2.6. Thông số sóng biến dạng (độ dốc đáy i

0,001).
2.6.1. Chiều cao sóng biến dạng.
Chiều cao sóng có suất bảo đảm i% ở vùng nước nông với độ dốc đáy được
xác định theo công thức:
0010,≥
d
h
ilrti
kkkkh =
(2- 13)

d
- khoảng cách giữa các tia sóng cạnh nhau vùng nước sâu (m);
a - khoảng cách giữa các chính các tia sóng đó nhưng theo đường thẳng vẽ qua
một điểm cho trước ở vùng nước nông (m).
Trên mặt bằng khúc xạ, các tia sóng ở vùng nước sâu phải lấy theo hướng lan
truyền sóng đã cho trước, còn ở vùng nước nông thì phải kéo dài các tia đó phù hợp với
sơ đồ và các đồ thị trên hình 2.5.

2-9
Chương 2. Xác định tham số sóng và mực nước

Hình 2- 4. Sơ đồ khúc xạ sóng

Hình 2- 5. Đồ thị xác định k
t
.
Hệ số tổn thất k
l
lấy theo bảng 2.6 ứng với các giá trị đã biết của đại lượng
d
d
λ
(d -
chiều sâu khu nước) và độ dốc đáy i, khi
thì k
03,0i ≥
l
=1.
Bảng 2- 6. Xác định k
l


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status