Luận văn
Giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 8
1
LỜI MỞ ĐẦU
Các lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng nguồn nhân lực là nguồn lực
quan trọng nhất của một quốc gia, đặc biệt là trong một tổ chức. Nguồn nhân lực là
một tài sản quan trọng nhất của một tổ chức, điều này được thể hiện trên một số
khía cạnh như: Chi phí cho nguồn nhân lực trong một tổ chức là chi phí khó có thể
dự toán được, lợi ích do nguồn nhân lực tạo ra không thể xác định được một cách cụ
thể mà nó có thể đạt tới một giá trị vô cùng to lớn. Nguồn nhân lực trong một tổ
chức vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho hoạt động của tổ chức. Nguồn nhân lực là
yếu tố cơ bản cấu thành nên tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển đi
lên. Vì vậy một tổ chức được đánh giá mạnh hay yếu, phát triển hay tụt hậu phụ
thuộc phần lớn vào chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức đó.
Trong điều kiện xã hội phát triển như ngày nay, nhu cầu của con người ngày
càng đòi hỏi cao hơn với tiêu chí là giá cả không ngừng giảm xuống, chất lượng sản
phẩm không ngừng được cải tiến. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại phải chú
trọng đến việc đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hàm lượng chất xám có trong
một sản phẩm, nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng. Làm được điều này đòi hỏi phải có đội ngũ với nhân viên năng
động, luôn bám sát nhu cầu thị hiếu của khách hàng, kịp thời đáp ứng nhanh nhất
theo sự thay đổi đó.
Mặt khác ngày nay khoa học kỹ thuật thay đổi rất nhanh chóng, vòng đời
công nghệ cũng như các sản phẩm có xu hướng ngày càng bị rút ngắn. Bởi vậy
doanh nghiệp luôn phải đảm bảo có đội ngũ nhân viên đáp ứng kịp thời với sự thay
đổi đó.
1.1. Thông tin chung:
- Tên doanh nghiệp: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8.
- Tên gọi quốc tế: Civil Engineering Construction Corporation 8.
- Tên viết tắt: CIENCO8.
3
- Logo:
- Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Trụ sở chính: 18 Hồ Đắc Di – Đống Đa – Hà Nội.
- Điện thoại: 84.438572767
- Fax:
84.438572798
- Website: www.cienco8.com.vn
- Vốn điều lệ tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 179.983.705.412 đồng (Một trăm
bảy mươi chín tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, bảy trăm lẻ năm nghìn, bốn trăm
mười hai đồng).
Lĩnh vực kinh doanh, gồm các ngành nghề:
Từ năm 1965: Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước.
Từ năm 1980: Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gia
công dầm thép, cấu kiện thép và các sản phẩm cơ khí khác.
-
Xây dựng trụ sở, nhà dân dụng và công nghiệp.
Từ năm 1990: Xây dựng đường sân bay.
-
nhiều tuyến đường bộ, đường sông, mở các tuyến đường mới ra mặt trận và xây
dựng các công trình chuẩn bị cho việc tái thiết đất nước sau chiến tranh.
1.2.2. Giúp Cộng hoà DCND Lào xây dựng hạ tầng giao thông và khôi phục đất
nước sau chiến tranh (1975 – 1990).
Ngày 30-11-1982, Bộ Giao thông vận tải đã quyết định số 1916 QĐ/TCCB,
chuyển Ban Xây dựng 64 thành Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông 8 với
nhiệm vụ khảo sát thiết kế và xây dựng giao thông giúp nước Cộng hoà Dân chủ
Nhân dân Lào theo hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào.
Mục tiêu của Liên hiệp trong giai đoạn này là tăng dần tỷ trọng thi công cơ giới,
giảm dần lao động thủ công.
Một dấu mốc quan trọng giai đoạn này là Liên hiệp tiến hành chuyển đổi từ cơ
chế tập trung hành chính, thực thanh, thực chi sang cơ chế hạch toán kinh tế. Để tồn
tại và phát triển trong cơ chế mới, sản xuất kinh doanh muốn có lãi phải hạch toán
kinh tế, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát huy sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất…
Ngày 28-4-1989, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số 813 QĐ/TCCB-LĐ
tổ chức lại Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông 8 thành Liên hiệp các Xí
nghiệp xây dựng công trình 8. Tính đến thời điểm này, Liên hiệp là đơn vị duy nhất
của ngành Giao thông vận tải Việt Nam đảm nhận công tác xây dựng cơ bản và
khảo sát thiết kế giao thông tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
5
1.2.3. Chuyển quân về Việt Nam, một số đơn vị tiếp tục ở lại Lào xây dựng công
trình (1990 đến nay.)
Cùng với sự đổi mới của Đất nước, cuối năm 1989, Liên hiệp đã chuyển một
bộ phận về xây dựng đường 8 của Việt Nam, mở đầu cho thời kỳ hội nhập và chiếm
lĩnh thị trường xây dựng cơ bản trong nước.
Ngày 5-7-1991, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 1291 QĐ/TCCB-LĐ
Ngày 25/6/2010, Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải đã có Quyết định số
1761/QĐ - TCCB về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công
trình giao thông 8 trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý điều hành của Tổng công
ty Xây dựng công trình giao thông 8, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc,
đơn vị sự nghiệp.
Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, Điều
lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà
nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những
vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8
trước khi chuyển đổi; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư
vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển
vốn nhà nước tại công ty mẹ và đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình
giao thông 8 gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
7
Sơ đồ1.1: Bộ máy tổ chức:
CHỦ SỞ HỮU
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TGĐ
- Phòng Dự án công nghệ : Trần Văn Hưng
- Phòng Tài chính kế toán : Nguyễn Văn Thành
- Phòng TCCB-LĐ : Nguyễn Văn Hồi
- Phòng Vật tư thiết bị : Lê Tấn Thịnh
- Văn phòng (phòng Hành chính quản trị) :Trần Quốc Tăng
Mối quan hệ giữa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao
thông 8 với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực
hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 gồm:
Các phòng ban tham mưu giúp việc; các ban điều hành dự án; Chi nhánh đào tạo và
Xuất khẩu lao động; Công ty Vật tư và Xây dựng công trình; Trung tâm Đào tạo và
Bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ 8 và Trung tâm Y tế giao thông 8.
Các công ty con gồm:
- Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty XDCT giao thông 8 nắm
giữ 100% vốn điều lệ gồm: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng cầu 75; Công
ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình giao thông 829; Công ty TNHH một
thành viên Xây dựng công trình giao thông 892; Công ty TNHH một thành viên
Xây dựng công trình giao thông 875.
- Công ty cổ phần gồm: Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 810;
Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 820; Công ty Cp Xây dựng công trình
giao thông 842; Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 873; Công ty Cp Xây
dựng công trình giao thông 874; Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 889;
Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông Việt - Lào; Công ty Cp Tư vấn Xây
dựng giao thông 8; Công ty Cp Đầu tư Xây dựng công trình 809 – Cienco8.
- Các công ty liên kết gồm: Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 838;
Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 872; Công ty Cp Xây dựng Miền Tây;
Công ty Cp Quan hệ quốc tế và Đầu tư sản xuất; Công ty Cp Đầu tư hạ tầng – Kinh
doanh đô thị; Công ty Cp Xây dựng Thương mại và Đào tạo 8; Công ty Cp Đầu tư
xây dựng 808; Công ty Cp Đầu tư và Xây dựng 818 – Cienco8; Công ty Cp Đầu tư
và Thương mại 819 – Cienco8; Công ty Cp Tư vấn công nghệ xây dựng 868; Công
hiệu quả nếu thuần túy xét từ góc độ tài chính.Cũng vì vậy các dự án này không hấp
dẫn các doanh nghiệp vì các doanh nghiệp vốn có mục tiêu trước hết là tối đa hóa
lợi nhuận.Do đó, các công trình này thường do Nhà nước đầu tư để vừa phục vụ sản
xuất lại vừa phục vụ dân sinh, nên khả năng hoàn vốn Nhà nước là nhờ vào các
khoản lệ phí giao thông thu được ở tất cả các khu vực cũng như nhờ vào sự gia tăng
10
khoản thu từ thuế giá trị gia tăng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp,mà sự gia
tăng nộp thuế này là do dự án xây dựng đường mang lại.
Những công trình xây dựng của Tổng công ty là sản phẩm đặc biệt:mang
tính cố định; đơn chiếc; sản xuất theo đơn đặt hàng; có quy mô lớn,thời gian hình
thành sản phẩm dài; chủ yếu nằm ngoài trời hay trong lòng đất. Bên cạnh đó, chúng
còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện địa phương, mang tính cá biệt cao về
công dụng. Sản phẩm được tạo thành do sự hợp tác của nhiều đơn vị và liên quan
đến cảnh quan, môi trường, ý nghĩa công trình, KT-XH và an ninh quốc phòng nên
khâu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gặp nhiều khó khăn và cũng ảnh hưởng
đến việc khai thác sử dụng các thiết bị sản xuất, mâu thuẫn lớn luôn phát sinh. Do
thời gian dài, chi phí lớn, vì vậy những sai sót dù nhỏ cũng có thế gây ra những tổn
thất lớn và phải khắc phục trong nhiều năm.
1.4.2. Đặc điểm về khách hàng.
Khách hàng là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
Khách hàng chủ yếu của Tổng công ty là cán bộ, các cơ quan chủ quan, địa
phương được nhà nước đầu tư xây dựng, các công ty doanh nghiệp trong và ngoài
nước có khả năng tài chính lớn.
Từ đặc điểm sản phẩm cần vốn đầu tư lớn, xây dựng và sử dụng trong thời
gian dài, khiến khách hàng của Tổng công ty thường rất kỹ tính và cẩn thận khi lựa
chọn nhà thầu có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm triển khai dự án…
Đáp ứng yêu cầu chất lượng của khách hàng là thành công của Tổng công ty
rộng thị trường xây dựng ra các nước ASEAN và trên thế giới.
.
1.4.4.Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị.
Bảng 1.1: BẢNG THAM CHIẾU DANH MỤC THIẾT BỊ CHỦ YẾU
TT
Tên thiết bị
SỐ LƯỢNG
Đơn vị
tính
Tiêu
chuẩn
Châu
Âu
Nhật
Mỹ
3
1
Máy ủi
Chiếc
26
11
1
5
Máy san
Chiếc
15
25
9
6
Lu rung
Chiếc
39
14
1
12
Lu tĩnh
Chiếc
9
48
8
Lu bánh lốp
Chiếc
2
24
9
Xe phun nhựa
Chiếc
1
1
10
1
30 - 90m3/h
14
Xe mix
Chiếc
7
4
6000L
15
Xe ô tô ben
Chiếc
166
12
8 - 15T
16
2
21
Búa đúng cọc
Chiếc
1
22
Máy phát điện
Chiếc
10
5
23
Dây chuyền nghiền sàng đá
Bộ
2
1
2
3 - 5.000L
3
250 - 500T/h
1
7
2
35 - 120T/h
2
3
2
25 - 50m3/h
7
2
1
Phòng
1
20m
2,5 - 4,5T
Đến 500KVA
1
2
1
15T
Đến 2000mm
2
1
10 - 20T
40 - 200T/h
50
18-33m
23
1.5.Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua.
1.5.1.Tình hình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ.
Tổng công ty XDCT giao thông 8 là một trong những đơn vị đứng đầu trong
ngành Giao thông vận tải. Những năm qua, CIENCO 8 đã khai thác thế mạnh về
thiết bị, công nghệ, cán bộ công nhân chuyên nghiệp, để đấu thầu cạnh tranh trong
cơ chế thị trường. Tổng công ty đã đấu thầu và thắng thầu nhiều hàng loạt các công
trình lớn và điều hành quản lý thi công có hiệu quả như: Quốc lộ 5: đoạn km 93 đến
km 106 nguồn vốn JBIC của Nhật Bản bao gồm cả cầu An Dương, Lạch Tray, cầu
Niệm. Quốc lộ 1A: Hà Nội đi Lạng Sơn nguồn vốn của ADB gồm 3 hợp đồng là N1
đoạn Lạng Sơn đi đèo Sìn Hồ, N3 đoạn Bắc Giang đi Đáp Cầu, N4 đoạn Bắc Ninh
đi cầu Đuống. Hà Nội đi cầu Giẽ nguồn vốn của WB hai hợp đồng là 1A1 và 1A2.
Đông Hà đi Quảng Ngãi nguồn vốn của WB hai hợp đồng là hợp đồng 2 Huế đi
chân đèo Hải Vân và hợp đồng 4 Tam Kỳ đi Quảng Ngãi. Thành phố Hồ Chí Minh
đi Nha Trang hợp đồng R100 nguồn vốn ADB. Dự án 11 cầu Nha Trang đi thành
phố Hồ Chí Minh nguồn vốn của OECF. Dự án đường Xuyên á: từ thành phố Hồ
Chí Minh đi cửa khẩu Mộc Bài thuộc tỉnh Tây Ninh, cả ba hợp đồng V1, V2, V3
nguồn vốn của ADB. Dự án Quốc lộ 10: bốn hợp đồng nguồn vốn của JBIC là B4
cầu Non Nước, R4 đoạn Nam Định đi Ninh Bình, R2 và R1 (Hải Phòng). Tổng
công ty đã tham gia thi công các công trình có nguồn vốn trong nước như Cà Mau Năm Căn, Cao Bằng – Pắc Bó, Lai Châu, Sơn La, đường 34 Cao Bằng, Cầu Hồ,
đường cao tốc Láng – Hoà Lạc, mặt bằng nhà máy xi măng Nghi Sơn, kè Hoà
Duân, cảng Dung Quất, đường trong đảo Phú Quý, quốc lộ 51 (thành phố Hồ Chí
Minh - Vũng Tàu) và nhiều công trình khác trên các tỉnh thành trong cả nước.
Bên cạnh đó,tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, CIENCO 8 đã liên tục
thắng thầu và quản lý điều hành thi công có hiệu quả các dự án: đường 6 (Sầm Nưa
– Bản Ban), đường thành phố Viên Chăn, dự án ADB 7 (Nam Lào), dự án ADB 8
(từ Cánh đồng Chum Xiêng Khoảng đến biên giới Việt Nam), đường 9 (Lao Bảo –
Mường Phìn), đường 18B (Nam Lào từ Atôpư về Pleiku). Tổng Công ty đã xây
dựng hơn 800 km đường bộ, hàng trăm công trình cầu cống, sân bay, bến cảng với
trị giá trị sản lượng hàng trăm triệu USD.
Việc liên tục tăng trưởng bền vững, năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo
việc làm cho người lao động, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng
được cải thiện và nâng cao; từng bước tích tụ vốn, lành mạnh nền tài chính, giá trị
máy móc thiết bị nâng cao trên 700 tỷ đồng… đã khẳng định được vị trí và uy tín
của CIENCO 8 trên thị trường xây dựng cơ bản trong và ngoài nước.
Tôn chỉ của Tổng công ty XDCT giao thông 8 là : “ Chất lượng là uy tín,
niềm tin, hạnh phúc, thành đạt của Tổng công ty”.
Điều này có nghĩa là:
Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất đề Tổng công ty XDCT giao thông 8
giữ vững vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của cả nước và
mở rộng thị trường ra nước ngoài.Không ngừng cải tiến chất lượng và vươn tới
quản lý chất lượng toàn diện trên nền tảng ISO 9000 là chính sách nhất quán của
Tổng công ty để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và ổn định, đáp ứng được
các yêu cầu ngày càng cao hơn của khách hàng.
16
1.5.2. Tình hình tài chính của Tổng công ty.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu bố trí cơ cấu vốn của Cienco 8
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
I.Bố trí cơ cấu vốn.
25
II.Bố trí cơ cấu nguồn vốn.
Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
Với khả năng tài chính rõ ràng và mình bạch thế này,Tổng công ty XDCT giao
thông 8 không những đã khẳng định được khả năng phát triển bên vững của Tổng
công ty mà còn có sức thuyết phục các nhà đầu tư khác nhằm huy động được nhiều
vốn.
Bảng 1.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Cienco 8 trong 3 năm từ năm
2008 đến năm 2010.
Chỉ tiêu
Đvt
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1
Tổng doanh thu
Tỷ đồng
1.623
1.614
nghiệp
Tỷ đồng
4,5
7
7,5
5
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ đồng
13,5
21
22,5
STT
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
17
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm
18
Những tồn tại trên đã ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chung của Tổng công
ty năm 2010 và cần phải nhanh chóng được khắc phục trong năm 2011.
1.5.3.Tình hình liên danh, liên kết và đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt
Nam đã tiến hành mở cửa, tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế với các nước
trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Cienco 8 nói riêng đã không
ngừng đẩy mạnh quan hệ hợp tác đầu tư song phương. Hoạt động liên doanh liên
kết của Cienco 8 trong thời gian qua càng khẳng định chủ trương đúng đắn của Nhà
nước.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực,Tổng công ty không ngừng
đẩy mạnh các hoạt động liên danh, liên kết để thực hiện tốt các dự án đầu tư. Cụ thể
như liên danh với 1 số công ty :
Liên danh với TECNOSVILUPPO (Italia) xây dựng 11 cầu trên quốc lộ 1A.
Liên danh với SUMITOMO (Nhật bản) xây dựng quốc lộ 5.
Liên danh với ANAM -YOUONE (Hàn quốc) xây dựng quốc lộ 1A đoạn
thành phố HCM - Xuân Lộc.
Liên danh với FUJITA (Nhật Bản) thi công mặt bằng nhà máy xi măng Nghi
Sơn Thanh Hoá.
Liên danh với SUMITOMO (Nhật bản) xây dựng cầu Thanh Trì.
Hợp tác với NAMKWANG(Hàn Quốc) với tư cách Nhà thầu phụ, gói thầu
EX-10 Đoạn Hà Nội - Hải Phòng.
Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng đã thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu lao
động sang thị trường Malaisya, Đài Loan,…. Đặc biệt, phát huy truyền thống hữu
nghị thân thiết giữa hai dân tộc Việt – Lào, Tổng công ty vẫn có những hoạt động
hợp tác, đầu tư với nước bạn. Mối quan hệ tốt đẹp của việc hợp tác này vẫn không
ngừng phát triển.
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Tổng công ty.
STT
Độ tuổi
Số người
Tỷ lệ %
1
< 22 tuổi
278
5.5%
2
22 – 30 tuổi
2096
41.3%
3
30 – 40 tuổi
1386
Bảng 2.5 : Công nhân kỹ thuật của Tổng công ty.
Số năm trong nghề
Đã có kinh nghiệm
qua các công trình
CB chuyên môn và KT theo
Số
nghề
lượng
STT
~5
>10
>15
năm
năm
năm
1
420
42
168
210
Quy mô lớn cấp I
4
Kỹ sư mỏ, khoan nổ, trắc địa
168
0
63
105
Quy mô lớn cấp I
5
Kỹ sư động lực, cơ khí, máy
273
105
63
Quy mô lớn cấp I
8
Cử nhân kinh tế, TCKT
693
210
189
294
Quy mô lớn cấp I
9
Các loại kỹ sư khác
546
63
252
Quy mô lớn cấp I
5074
811
2253
2010
Tổng
Nguồn: Văn phòng(Phòng hành chính quản trị).
Ta thấy đội ngũ lao động của Tổng công ty tương đối trẻ.Độ tuổi từ 22 – 40
tuổi chiếm tỷ lệ lớn (68.6%).Lực lượng lao động này đem đến cho Tổng công ty
sinh khí lới, nhiệt huyết mới, không khí làm việc năng động, phong cách chuyên
nghiệp, trẻ trung.
Độ tuổi từ 40 trở lên chiếm tỷ lệ cũng tương đối
cao(23.8%).Lực lượng này có bề dày kinh nghiệm khá tốt qua hoạt động và làm
việc tại Tổng công ty đã một thời gian dài( trên 15 năm công tác), chủ yếu là cán bộ
quản lý của công ty.
Có thể nói cơ cấu lao động tương đối hợp lý, điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
21
2.1.3.Cơ cấu lao động theo giới tính.
tốt để chịu đựng và làm việc trong thời gian dài, với các độ cao khác nhau của mỗi
công trình.Ví dụ: thợ sắt, thợ hàn, thợ máy, thợ cơ khí, thợ máy, công nhân trắc
địa...Những công việc trên chỉ phù hợp với nam giới.
- Bên cạnh đó CNKT và kỹ sư có trình độ cao hơn như: kỹ sư xây dựng, kỹ sư
cầu đường, kiến trúc sư...Đây là những ngành được coi là khó, thường được đào tạo
trong các trường đại học với tỷ lệ nam theo học nhiều hơn, nữ giới thường rất ít vì
họ thường theo học các khối ngành kinh tế, nghệ thuật nhẹ nhàng.
- Bên cạnh đó tỷ lệ lao động nam nhiều hơn bỡi đặc thù của ngành xây dựng là
việc xây dựng các công trình mất thời gian khá lâu và thường phải di chuyển đi
nhiều nơi. Đây là điều không phù hợp với nữ giới vì họ còn vướng bận gia
22
đình.Trong khi đó nam giới không bị ràng buộc bởi những công việc nhẹ nhàng
trong văn phòng.
Vì những nguyên nhân trên mà số lượng lao động nam làm việc tại Tổng
công ty lớn gấp 7.7 lần so với lao động nữ.
2.1.4.Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
STT
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ %
1.274
5
Công nhân PT&LĐ khác
675
13%
Tổng
5074
100%
Nguồn: Văn phòng(Phòng hành chính quản trị).
Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ đại học
và trên đại học chiếm tỷ lệ tương đối lớn (25%), thể hiện số cán bộ quản lý có trình
23
độ cao trong Tổng công ty là rất lớn. Điều này tạo điều kiện tốt cho Tổng công ty
trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Đồng thời, tạo điều kiện thuận
lợi cho Tổng công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh
doanh góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Tỷ lệ CNKT chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lao động của Tổng công ty,
chiếm 48%. Đây là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình thi công các hạng
mục công trình.Nhìn chung, trình độ học vấn của người lao động tại Tổng công ty là
tương đối.Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, đặc biệt
4
Phòng Tài chính
7
5
Phòng Dự án Công nghệ
16
6
Phòng Vật tư
3
7
Văn Phòng
19
8
Công đoàn
5
đảm trách các công việc như tiền lương, tiền thưởng, nhân sự, đời sống của các cán
bộ công nhân viên…Trưởng phòng tổ chức là người có trình độ đại học và được tập
huấn về trình độ quản lý nhân sự nói chung. Các nhân viên trong phòng phải có
nghiệp vụ hành chính, hiểu rõ về hệ thống tiền lương và cách tính lương hiện hành
của Nhà nước.
Phòng Kế hoạch gồm có: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 3 nhân viên.
Trưởng phòng và phó phòng phải là người có trình độ đại học và trình độ chuyên
môn cao. Các nhân viên trong phòng cũng phải có trình độ từ cao đẳng trở lên, sử
dụng máy vi tính thành thạo. bởi vì phòng kế hoạch chịu trách nhiệm chính về
nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế
hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Tổng công ty.
Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
và hoạt động kinh doanh của công ty...
Phòng Tài chính gồm có: 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng và 5 chuyên viên.
Kế toán trưởng là người đã tốt nghiệp đại học chuyên nghành về tài chính kế toán.
Còn các nhân viên trong phòng phải có trình độ về nghiệp vụ kế toán, biết sử dụng
máy vi tính thàn thạo. Phòng này có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc tổ
chức thực hiện tốt hạch toán kinh tế…thông qua việc đưa ra các biện pháp sử dụng
hợp lý tiền vốn, vật tư, thiết bị trong sản xuất kinh doanh.
25