Header Page 1 of 120.
Bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ
phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp
luật Việt Nam
Đinh Thị Kiều Trang
Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mã số: 60 38 60
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Viết Tý
Năm bảo vệ: 2009
Abstract: Trình bày các vấn đề cơ bản về công ty cổ phần, cổ đông và bảo vệ cổ
đông. Nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam nhằm bảo vệ cổ đông trong
công ty cổ phần hiện nay, đặc biệt là các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Thực trạng bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm
yết chứng khoán ở Việt Nam. Trên cơ sở thực tiễn, tìm ra một số giải pháp và cơ chế
nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các cổ đông cũng như việc hoàn thiện pháp luật về
vấn đề này.
Keywords: Cổ đông; Luật chứng khoán; Pháp luật Việt Nam; Thị trường chứng
khoán
Content
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, từ những vụ phá sản của nhiều công ty cổ phần lớn ở Mỹ như
Enron, Worldcom, Lehman Brothers, Barclays, Bank of America... đã làm lo ngại tới các nhà
đầu tư vào mô hình công ty cổ phần cũng như thị trường chứng khoán.
Công ty cổ phần luôn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển và ổn định của cả
nền kinh tế. Phát triển và đảm bảo sự ổn định của thị trường chứng khoán luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, vì thị trường chứng khoán giúp khơi thông các
nguồn vốn trong xã hội và phân bổ một cách có hiệu quả các nguồn vốn này vào những dự án
mang lại hiệu quả cao.
Việc xâm phạm quyền lợi và lợi ích của nhà đầu tư, cổ đông ở Việt Nam diễn ra một cách
phổ biến cũng là điều đáng báo động. Những hệ quả tức thời đối với cá nhân người đầu tư sẽ
Chng 1: Nhng vn lý lun c bn v bo v c ụng cụng ty c phn cha niờm
yt chng khoỏn
Chng 2: Thc trng phỏp lut Vit Nam v bo v c ụng cụng ty c phn cha
niờm yt chng khoỏn
Chng 3: Mt s gii phỏp phỏp lý nhm hon thin phỏp lut v bo v c ụng cụng
ty c phn cha niờm yt chng khoỏn ti Vit Nam
Ch-ơng 1
những vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ cổ đông
ở công ty cổ phần ch-a niêm yết chứng khoán
1.1. Khỏi nim v cụng ty c phn
1.1.1. Khỏi nim cụng ty
Di gúc kinh t, cụng ty c hiu nh l cỏc t chc chuyờn hot ng thng
nghip dch v ( phõn bit vi cỏc nh mỏy, xớ nghip l nhng n v chuyờn sn xut).
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 3 of 120.
3
Header Page 4 of 120.
Dưới góc độ pháp lý, công ty được hiểu là sự liên kết của nhiều người để tiến hành một
công việc với mục đích kiếm lời. Việc chỉ ra một khái niệm công ty đã được nhiều nhà khoa
học đưa ra:
"Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân bằng một sự kiện pháp lý,
nhằm tiến hành một mục tiêu chung nào đó"; hay định nghĩa về Luật công ty là "Luật liên kết
các cá nhân thông qua một sự kiện pháp lý theo luật tư nhằm đạt một mục đích chung đã xác
định" Bộ Luật Dân sự Cộng hòa Pháp quy định "Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay
nhiều người cùng thỏa thuận với nhau sử dụng tài khoản hay khả năng của mình vào một hoạt
động chung nhằm cùng chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó".
chuyển nhượng; (iv) Công ty được quản lý tập trung; (v) Công ty cổ phần có cấu trúc vốn linh
hoạt, mang tính xã hội hóa cao.
1.1.4. Khái niệm về công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 4 of 120.
4
Header Page 5 of 120.
Công ty cổ phần ở Việt Nam ra đời muộn hơn so với nhiều nước phát triển trên thế giới.
Năm 1990, pháp luật Việt Nam mới thừa nhận sự tồn tại của loại hình doanh nghiệp này. Đến
nay, những chế định về công ty cổ phần đã từng bước hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện
Việt Nam và những thông lệ quốc tế. Công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp năm 2005:
Theo Điều 77, Luật Doanh nghiệp (2005), Công ty cổ phần là:
(1) Doanh nghiệp, trong đó: (i)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần; (ii) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
lượng tối đa; (iii) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (iv) Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu
quyết (không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác);
(2) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh;
(3) Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
1.1.5. Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán và công ty cổ phần chưa niêm yết chứng
khoán
• Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán
Công ty cổ phần niêm yết là công ty được Ủy ban chứng khoán cho phép đưa chứng
khoán vào danh mục chứng khoán có đủ tiêu chuẩn giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung
quyền cổ đông. Luật các nước trên thế giới thường phân loại cổ đông thành cổ đông phổ
thông và cổ đông ưu đãi.
Cổ đông phổ thông là loại cổ đông không thể thiếu và cũng là loại phổ biến nhất trong
công ty cổ phần. Cổ đông phổ thông có đầy đủ các quyền cơ bản của chủ sở hữu công ty:
Quyền tham dự và biểu quyết tại cuộc họp cổ đông, quyền nhận cổ tức, quyền chuyển nhượng
cổ phần…
Cổ đông ưu đãi là cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi sau:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần cho người nắm giữ chúng số phiếu biểu quyết nhiều
hơn so với cổ đông phổ thông trong Đại hội đồng cổ đông.
Cổ đông đa số, cổ đông thiểu số: Căn cứ vào lượng cổ phần mà cổ đông sở hữu, sẽ có cổ
đông nắm giữ nhiều cổ phần, cổ đông nắm giữ ít cổ phần. Do nguyên tắc quyết định theo đa
số trong chế độ hoạt động của Đại hội đồng cổ đông, cổ đông có nhiều cổ phần trở thành đa
số; còn người có ít cổ phần trở thành thiểu số khi biểu quyết. Vì vậy, cổ đông đa số có khả
năng nhiều ưu thế hơn cổ đông thiểu số trong việc tiếp cận thông tin, kiểm soát hoạt động của
công ty.
1.2.2. Sự cần thiết bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần
Luật Doanh nghiệp (hay Luật Công ty) là bảo vệ lợi ích của cổ đông bằng việc quy định
các nhà quản lý phải hành động vì lợi ích tốt nhất cho cổ đông, đồng thời ngăn chặn khả năng
các cổ đông đa số lợi dụng vị thế tước đoạt lợi ích hợp pháp của cổ đông thiểu số.
Một hệ thống pháp luật bảo vệ tốt cổ đông trong công ty cổ phần phải đảm bảo các yếu tố
như: (i) Các quy định của pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông; (ii) Cơ chế giám sát
việc thực thi hiệu quả các quy định đó.
1.2.3. Vai trò của bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần
• Vai trò đối với công ty và nhà đầu tư
Khi pháp luật bảo vệ cổ đông có hiệu quả, các nhà đầu tư có nhiều động lực hơn bỏ vốn vào
công ty cổ phần. Đối với các công ty thu hút vốn cổ phần, khả năng huy động vốn sẽ gia tăng một
khi nhà đầu tư yên tâm rằng đồng vốn đầu tư của mình được bảo toàn và phát triển, các quyền và
lợi ích được bảo đảm.
Quản trị công ty tốt cần đảm bảo các quyền cơ bản của cổ đông cũng như đối xử bình
(ii) Quyn ca c ụng v cỏc chc nng s hu chớnh; (iii) i x cụng bng gia cỏc c
ụng; Vai trũ ca cỏc bờn cú quyn li liờn quan trong qun tr cụng ty; (iv) Cụng khai minh
bch; (v) Trỏch nhim Hi ng qun tr.
Nguyờn tc 1: Quyn ca c ụng v cỏc chc nng s hu chớnh
Nguyờn tc 2: i x cụng bng gia cỏc c ụng
Nguyờn tc 3: Cụng khai v minh bch
Nguyờn tc 4: Trỏch nhim ca Hi ng qun tr
Túm li, bo v c ụng l mt vn ln ca phỏp lut cỏc quc gia chớnh bi tỏc ng
to ln ca nú n s phỏt trin ca tng cụng ty v tng th nn kinh t. Cỏch thc lut phỏp
cỏc quc gia khỏc nhau bo v c ụng cng khỏc nhau, cỏc c gng a ra mu s chung ch
l tng i v cha gii thớch mc phỏt trin ca th trng vn (vỡ s phỏt trin
ca th trng vn cũn ph thuc vo nhiu yu t khỏc na nh vn húa kinh doanh, thúi
quen u t) cỏc khuyn ngh ca OECD v bo v c ụng ca khuụn kh qun tr cụng ty
l nhng gi ý tt cho cỏc nh hoch nh chớnh sỏch, phỏp lut trong quỏ trỡnh hon thin th
ch ca quc gia mỡnh.
Ch-ơng 2
Thực trạng pháp luật Việt Nam vũ bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần ch-a niêm yết
chứng khoán
So vi s lng 35.459 cụng ty c phn hin nay ang hot ng Vit Nam, s lng
437 cụng ty niờm yt trờn sn giao dch chng khoỏn Thnh ph H Chớ Minh, thnh ph H
Ni thỡ nh "mui b b". S lng cỏc cụng ty phỏt hnh chng khoỏn ra cụng chỳng cng
khụng ln. Vi s lng thuc quyn qun lý cũn ớt nh vy, nhim v ca y ban Chng
khoỏn l bo v quyn li ca cỏc c ụng cha em li li ớch gỡ cho ụng o cỏc nh u
t khi gúp vn vo cụng ty c phn. Cỏc c ụng nh da vo cỏc quy nh ca Lut Doanh
nghip v cỏc thit ch cụng quyn khỏc nh tũa ỏn, c quan ng ký kinh doanh v thit ch
h tr nh kim toỏn, lut s, hip hi bo v mỡnh. Di õy l cỏc phõn tớch v bỡnh lun
bc u v mc bo v c ụng trong Lut Doanh nghip cng nh kh nng bo v c
ụng trong iu kin thc t ca Vit Nam.
2.1. Bo v c ụng trong cụng ty c phn theo Lut Doanh nghip (2005)
2.1.1. Cỏc quyn ca c ụng
mọi thông tin) là cơ sở để cổ đông thực hiện các quyền cơ bản khác như quyền biểu quyết tại
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, quyền bầu và miễn nhiệm Hội đồng quản trị và cả quyền
chuyển nhượng cổ phần. Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông được nhận thông tin từ những
loại tài liệu: Sổ đăng ký cổ đông;Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông,
không phải toàn bộ danh sách mà chỉ là phần liên quan đến cổ đông đó; Quyết định của Đại
hội đồng cổ đông; Tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm, không rõ gồm những thông tin gì
(Điều 86, Điều 104, Điều 129).
• Quyền dự họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
Thứ nhất, Trong lĩnh vực tài chính, cổ đông có quyền biểu quyết các vấn đề như: Loại cổ
phần và tổng số cổ phần được chào bán của từng loại; Người được quyền mua cổ phần ưu đãi
cổ tức, ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phần ưu đãi khác; Chuyển cổ phần ưu đãi thành cổ phần
phổ thông; Mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản
có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất
của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; Quyết định mua lại trên 10%
tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; Chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn
50% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ khác
nhỏ hơn quy định tài Điều lệ công ty. (Xem các Điều 78, Điều 91, Điều 96, Điều 104, Điều
120)
Thứ hai, Trong lĩnh vực điều hành, cổ đông có quyền biểu quyết các vấn đề như: Bầu, bãi
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, xử lý các vi phạm của những người gây
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 8 of 120.
8
Header Page 9 of 120.
thiệt hại cho công ty và cổ đông; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Thông qua định
hướng phát triển công ty.
yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp: (i) trình tự và thủ
tục triệu tập cuộc họp không theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty
(ii) trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm quy định pháp luật hoặc
Điều lệ công ty (Điều 107).
2.1.2. Công khai hóa các giao dịch tư lợi và các lợi ích liên quan
Luật Doanh nghiệp liệt kê các giao dịch bị coi là tư lợi. Đó là giao dịch giữa công ty với
thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát, cổ đông sở hữu trên 35%
tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ. Luật yêu cầu các
hợp đồng này phải có sự phê chuẩn của Đại hội đồng cổ đông (đối với hợp đồng và giao dịch
có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 9 of 120.
9
Header Page 10 of 120.
nht hoc mt t l khỏc nh hn quy nh ti iu l cụng ty) (iu 120). C ụng, c ụng
cú ngi liờn quan l bờn ký kt hp ng, thnh viờn Hi ng qun tr hoc thnh viờn Hi
ng qun cú ngi cú liờn quan l bờn ký kt hp ng khụng cú quyn biu quyt trong
trng hp ny. Tuy nhiờn, nh ngha "ngi cú liờn quan" ti iu 4, khon 17 cha bao
quỏt ht cỏc trng hp lm cho nhng ngi cha c quy nh trong lut d dng thc
hin, che giu cỏc giao dch t li gõy thit hi cho c ụng thiu s.
2.1.3. Cụng khai thụng tin v cụng ty c phn
Minh bch húa thụng tin l mt phng tin hiu qu bo v c ụng. Thụng tin y
v kp thi v cụng ty l yu t rt quan trng giỳp nh u t a ra quyt nh u t
chớnh xỏc.
2.1.4. Trỏch nhim ca Hi ng qun tr v Giỏm c
Lut Doanh nghip quy nh ngha v ca Hi ng qun tr v Giỏm c hoc Tng
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 10 of 120.
10
Header Page 11 of 120.
s cú c cỏc quyn c ụng i vi cụng ty, trong ú bao gm cỏc quyn tham gia qun lý
trc tip hoc giỏn tip cụng ty, quyn c giỏm sỏt qun lý v hot ụng ca cụng ty, quyn
cú c thụng tin cõn xng vi cỏc c ụng khỏc, quyn c thụng tin y , chớnh xỏc v
kp thi; quyn c biu quyt nhng vn quan trng ca cụng ty trong ú cú quyn c
bu Hi ng qun tr; quyn c bi thng v quyn c khi kin cụng ty vỡ nhng tn
tht cụng ty gõy ra.
2.2.3. Quyền đ-ợc thông tin cân xứng và tham gia quản lý công ty gián tiếp
Đây là cơ chế bảo vệ cổ đông quan trọng nhất đ-ợc gần nh- các n-ớc trên thế giới áp
dụng và ngày càng có xu h-ớng phát triển, hoàn thiện. Thông tin là cơ sở để các cổ đông
quyết định đầu t- vào các công ty cổ phần một cách đúng đắn và hiệu quả. Thông tin về việc
kinh doanh, tổ chức và các hoạt động khác mà nó có thể tác động đến giá trị cổ phiếu của
công ty.
Núi túm li, Lut Doanh nghip nm 2005, ỏnh du mt bc tin ỏng k trong vic
bo v quyn li ca c ụng trong cụng ty c phn so vi Lut Doanh nghip nm 1999 v
Lut Cụng ty 1990. So vi giai on trc nm 2000, cỏc c ụng ó c m bo cỏc
quyn nh quyn c cung cp thụng tin c bn v ti chớnh v hot ng ca cụng ty,
quyn yờu cu cụng ty mua li c phn, cỏc quyn ca c ụng thiu s c ghi nhn. Quyn
lc ca c ụng cng c tng cng thụng qua cỏc quy nh b sung thm quyn ca i
hi ng c ụng; Ngh nh 187/2004/N-CP ca Chớnh ph ngy16/11/2004 v nhng chuyn i
cụng ty nh nc thnh cụng ty c phn thay th Ngh nh 64/2002/N-CP cng cú nhng
tin b ỏng chỳ ý.
Tuy vy, so vi chun mc quc t, cỏc quyn c ụng cũn cha y v c ch thc
biểu quyết mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Vô tình hay hữu ý, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông của không ít công ty cổ phần chuyển
đổi từ doanh nghiệp nhà nước bị biến tướng thành cuộc họp tổng kết cuối năm với thành phần
gồm tất cả cán bộ, nhân viên của công ty (thậm chí có cả người đã nghỉ hưu).
• Quyền thông tin của cổ đông vốn dĩ đã thiếu thốn trong Luật Doanh nghiệp là càng xa
vời thực tiễn
Phần lớn các cổ đông không được tiếp cận các thông tin trọng yếu của công ty hoặc
không đầy đủ, hoặc thiếu chính xác và trung thực. Các cổ đông thiểu số hầu như không nhận
được thông báo về quyết định của Đại hội đồng cổ đông, tóm tắt báo cáo tài chính, thông báo
về việc trả cổ tức. "Cổ đông có ép, doanh nghiệp mới công khai tài chính".
3.1.2. Sự lạm quyền của cổ đông Nhà nước trong các công ty cổ phần chuyển đổi từ
doanh nghiệp nhà nước
Khi còn là doanh nghiệp nhà nước, cách hành xử của chủ sở hữu nhà nước khác xa với
cách sử dụng quyền sở hữu của nhà nước với tư cách cổ đông trong công ty cổ phần sau quá
trình chuyển đổi.
Sau cổ phần hóa, Nhà nước trở thành một cổ đông có các quyền như với các cổ đông
khác, dù có là cổ đông cực lớn đi chăng nữa (trong công ty mà nhà nước nắm giữ trên 50%
tổng số cổ phần). Tuy vậy, người đại diện cho cổ đông nhà nước vẫn thích cầu viện tới quyền
lực nhà nước (cơ quan thanh tra, đăng ký kinh doanh) để giải quyết các xung đột trong nội bộ
công ty thay vì sử dụng các thiết chế luật định là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và tiếp đó là tòa án.
3.1.3. Sự Lạm quyền của người quản lý xâm phạm lợi ích cổ đông
Với đặc điểm tập trung quyền lực trong tay người quản trị của văn hóa kinh doanh Việt
Nam, lại thiếu những cơ chế cũng như chế tài đủ mạnh để giám sát người quản trị, tình trạng
Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị lạm dụng quyền lực để thao túng công ty nhằm thu lợi
cá nhân phổ biến trong thực tế cũng là điều dễ hiểu.
3.1.4. Bất cập trong cách thức thực hiện quyền cổ đông
Bản thân nhận thức còn yếu của cổ đông cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến
những tranh chấp kéo dài trong nội bộ công ty. Khi Hội đồng quản trị vi phạm điều lệ, không
hoàn thành nghĩa vụ, các cổ đông không thực hiện quyền thay thế Hội đồng quản trị của mình
mua lại này góp phần bảo vệ lợi ích của các cổ đông khi họ có sự thay đổi nguyện vọng.
3.2.2. Kiến nghị đối với các quy định pháp luật về cổ phần hóa công ty nhà nước
- Cải cách phương thức bán cổ phần theo hướng tăng cường bán cổ phần cho các đối
tượng ngoài doanh nghiệp nhằm tạo ra cũng cách quản lý mới cũng như thêm nhiều "con mắt"
giám sát hoạt động của công ty, tăng cường công khai thông tin về tình hình tài chính doanh
nghiệp, thông tin về đấu gi¸ cổ phần để các nhà đầu tư bình đẳng khi mua cổ phần;
- Đảm bảo quyền cho người mua cổ phần trong giai đoạn doanh nghiệp cổ phần hóa
nhưng chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần cũng như các quyền của cổ đông trong
công ty cổ phần sau khi cổ phần hóa, đặc biệt là quyền chuyển nhượng cổ phần.
- Pháp luật về công ty cổ phần cần thiết lập một cơ chế pháp lý để đảm bảo sự can thiệp
của Nhà nước vào công ty cổ phần trong những trường hợp cụ thể. Một đặc trưng cơ bản của
công ty cổ phần được hình thành từ doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa, đó là sự tham gia
của Nhà nước với tư cách là cổ đông. Trên thực tế, đây là một vấn đề đòi hỏi phải có sự quy
định chặt chẽ của Nhà nước. Theo quan điểm của tác giả, cần tách bạch rạch ròi giữa chức
năng là cổ đông, với chức năng quản lý của Nhà nước trong công ty cổ phần. Nhà nước cần
giao quyền quản lý cho một cơ quan có quy chế độc lập, như vậy, trong doanh doanh nghiệp
Nhà nước cổ phần hóa, vai trò của Nhà nước chỉ còn là cổ đông với tư cách độc lập, bình đẳng
như tất cả các cổ đông khác.
3.2.3. Kiến nghị về các vấn đề chung nhằm bảo vệ tốt quyền của cổ đông trong công ty
cổ phần
Bảo vệ cổ đông không phải là nhiệm vụ duy nhất của Luật Doanh nghiệp. Để bảo vệ tốt
quyền cổ đông trong công ty cổ phần cần có sự phát triển đồng bộ của các thể chế như thị
trường chứng khoán, thị trường quản trị công ty, cùng sự hoàn thiện của các thiết chế như tòa
án, cơ quan đăng ký kinh doanh, kiểm toán, kế toán…Các giải pháp cụ thể là:
- Cần có điều chỉnh pháp lý thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) để đảm bảo
quyền sở hữu và chuyển nhượng cổ phần của cổ đông, hoàn thiện các quy định pháp luật về
chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung (thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu);
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 13 of 120.
ưu thế vượt trội về khả năng huy động vốn lớn và nhanh chóng, khả năng chuyển nhượng vốn
linh hoạt, hình thức công ty cổ phần đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô sản
xuất lớn, kinh doanh đa ngành nghề. Ở Việt Nam, công ty cổ phần ngày càng thu hút sự chú ý
của các nhà đầu tư. Nền kinh tế thị trường của Việt Nam trên đà phát triển càng đòi hỏi sự
phát triển nhanh và bền vững của các công ty, trong đó vai trò của các công ty cổ phần lớn là
không thể thiếu.
Một trong các nhân tốt góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty cổ phần là việc
bảo vệ có hiệu quả các quyền và lợi ích của cổ đông bởi nó thúc đẩy nhà đầu tư góp vốn vào
công ty cổ phần. Chú trọng đến việc bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần không chỉ có ý
nghĩa đối với từng công ty mà còn có ý nghĩa lớn với nền kinh tế quốc dân.
Do vậy, việc nghiên cứu pháp luật về bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần ở Việt Nam là
rất quan trọng trong bối cảnh cải cách chính sách và pháp luật kinh tế mạnh mẽ hiện nay.
Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề:
(i) Tìm hiểu cơ sở lý luận cho việc bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết
chứng khoán.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 14 of 120.
14
Header Page 15 of 120.
(ii) Nờu rừ cỏc cỏch thc bo v c ụng ca h thng phỏp lut chớnh trờn th gii. Cỏc
nguyờn tc v qun tr cụng ty ca OECD vi cỏc khuyn ngh tt cho cỏc quc gia v vn
bo v c ụng cụng ty c phn.
(iii) Phõn tớch, ỏnh giỏ thc trng phỏp lut v bo v c ụng trong cụng ty c phn
Vit Nam, chỳ trng vo cụng ty c phn cha niờm yt, mt vi khớa cnh ó gõy cn
tr i vi s phỏt trin ca cụng ty v th trng chng khoỏn. Lun vn ó ch ra cỏc
khim khuyt c bn ca phỏp lut, tp trung vo Lut Doanh nghip nm 2005. Trờn c
Header Page 16 of 120.
11. Chớnh ph (2007), Ngh nh s 109/2007/N-CP ngy 26/6 v chuyn doanh nghip
100% vn nh nc thnh cụng ty c phn, H Ni.
12. Chớnh ph (2007), Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Chứng khoán, H Ni.
13. Chớnh ph (2007), Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08/3 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực chứng khoán, H Ni.
14. Chớnh ph (2007), Nghị định số 139/NĐ-CP ngày 05/9 về h-ớng dẫn chi tiết thi hành một
số điều của Luật Doanh nghiệp, H Ni.
15. CIEM (2004), Báo cáo nghiên cứu so sánh Luật Công ty ở bốn quốc gia Đông Nam á:
Thái Lan, Singapore, Malaysia và Philippine, Hà Nội.
16. Ngô Huy C-ơng (2006), Góp phần bàn về cải cách pháp luật ở Việt Nam hiện nay, Nxb
T- pháp, H Ni.
17. Trn Vn Dng (Ch nhim ti) (2004), Hon thin c ch ti chớnh cụng ty c phn
gúp phn thỳc y s phỏt trin th trng chng khoỏn Vit Nam, ti khoa hc
cp b, B Ti chớnh, H Ni.
18. Đại học Quốc gia Hà Nội (1997), Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội.
19. GTZ, CIEM và UNDP (2004), Báo cáo đanh giá các điểm mạnh và điểm yếu của Luật
Doanh nghiệp, kiến nghị giải pháp sửa đổi bổ sung, Hà Nội.
20. Phm Th Thu Hng (2007), Bỏo cỏo thng niờn doanh nghip Vit Nam 2006, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni.
21. Lê Hồng Hạnh (1994), "Tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp ở Hoa Kỳ", Luật học, (1).
22. Bựi Nguyn Hon (2001), Th trng chng khoỏn v Cụng ty c phn, Nxb Chớnh tr
quc gia, H Ni.
23. Nguyn ỡnh Hng (Ch biờn) (2006), Phỏt trin cỏc loi th trng trong nn kinh t
th trng nh hng xó hi ch ngha Vit Nam, Nxb Lý lun Chớnh tr, H
Ni.
24. Nguyn Vn Tin ch (2004), Th trng chỳng khoỏn, Nxb Thng kờ, H Ni.
38. Quc hi (2005), Lut Doanh nghip nh nc, H Ni.
39. Quc hi (2006), Lut Chng khoỏn, H Ni.
40. Nguyễn Văn Thanh (2007), "Nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần nhìn từ
góc độ "vấn đề đại lý"", Nghiên cứu kinh tế, (304).
41. Nguyễn Thế Thọ (2007), "Huy động vốn của công ty đại chúng phải tuân thủ quy tắc công
khai, minh bạch", Chứng khoán, (8).
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 17 of 120.
17
Header Page 18 of 120.
42. Nguyễn Thế Thọ (2008), "Nâng cao tính minh bạch trên Thị tr-ờng chứng khoán Việt
Nam", Chứng khoán, (9).
43. Lê Thị Thu Thủy (2004), "Hoàn thiện pháp luật về thị tr-ờng chứng khoán ở Việt Nam - nhu
cầu và giải pháp", Nhà n-ớc và pháp luật, (12).
44. Lê Thị Thu Thủy - Nguyễn Anh Sơn (2001), "Thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam: Thành
công và h-ớng phát triển trong tiến trình đổi mới và hội nhập", Nghiên cứu Lập
pháp, (2).
45. Lờ Th Thu Thủy - Nguyn Anh Sn (2004), "V trớ phỏp lý ca Trung tõm Giao dch
Chng khoỏn Vit Nam", Dõn ch v phỏp lut, (6).
46. Lờ Th Thu Thủy - Nguyn Anh Sn (2005), Phỏp lut v t chc v hot ng ca Trung
tõm Giao dch Chng khoỏn Vit Nam, Nxb T phỏp, H Ni.
47. Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp (2004), Một số tranh chấp điển hình phát sinh
trong quá trình thực hiện Luật Doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội.
48. Lờ Minh Ton (2001), "Quyn li ca c ụng", Chng khoỏn, (8).
49. Bựi Quc Tun, The Protection of Shareholders in the Compulsory share Exchange
System for the Establishment of whole Parent - Subsidary Relations a comparative