BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
******************************
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ
QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN-
MÃ SỐ: LH - 2012 - 446 - ĐHL - HN
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: T.S NGUYỄN HỒNG BẮC
HÀ NỘI - 2012
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
TS. NGUYỄN HỒNG BẮC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
THƯ KÝ ĐỀ TÀI
ThS. LÊ THỊ BÍCH THỦY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
6.
TS. NGUYỄN VĂN NAM
HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
7.
ThS. LƯU THỊ KIM DUNG
HỌC VIỆN KIỂM SÁT
8.
ThS. NGUYỄN THỊ QUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC DẦU KHÍ
những chữ viết tắt
ASEAN
Hip hi cỏc quc gia ụng Nam
BLDS
Bộ luật dân sự
QSHCN
Quyền sở hữu công nghiệp
SHCN
Sở hữu công nghiệp
SHTT
Sở hữu trí tuệ
XHCN
Xó hi ch ngha
TAND
Toà án nhân dân
TANDTC
Toà án nhân dân tối cao
TPQT
T phỏp quc t
TQQT
ngoài ........................................................................................................................ 7
1.3. Hiệu lực của quy phạm pháp luật trong giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố
nước ngoài ............................................................................................................... 9
1.4. Các nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài và
cách giải quyết sự khác nhau giữa các nguồn luật .................................................. 12
II. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DÂN SỰ CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ...... 15
2.1. Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp phát sinh trong một số quan hệ dân sự có
yếu tố nước ngoài ở Việt Nam................................................................................ 16
2.2. Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp trong một số quan hệ hôn nhân và gia
đình có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam ................................................................... 27
2.3. Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài theo pháp
luật một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam ................................ 29
III. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ
NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM ................................................................................................ 37
3.1. Thực trạng áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài ở
Việt Nam................................................................................................................ 37
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp
dân sự có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam ................................................................ 41
PHẦN II: CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................... 49
1. PGS.TS Nguyễn Thị Hồi - Chuyên đề 1: Các quan điểm về áp dụng pháp luật
giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.................................................. 49
2. TS. Nguyễn Hồng Bắc - Chuyên đề 2: Hiệu lực của quy phạm pháp luật trong áp
dụng pháp luật giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài .......................... 63
3. TS. Nguyễn Hồng Bắc - Chuyên đề 3: Các nguồn luật áp dụng giải quyết tranh
chấp dân sự có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam và cách giải quyết sự khác nhau giữa
các nguồn luật .................................................................................................................................. 73
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1. Tớnh cp thit ca vic nghiờn cu
Hiện nay, chủ trương của Đảng, mục tiêu, chính sách của của Nhà nước về hợp tác quốc tế
trong mi lĩnh vực theo phương châm Việt Nam sẵn sàng là đối tác tin cậy của các nước trong
cộng đồng quốc tế, trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình
đẳng và các bên cùng có lợi; xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân; bảo đảm quyền con người, quyền tự do dân chủ của nhân dân. Trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, các quan h dõn s cú yu t nc
ngoi phỏt sinh ngy cng nhiu. Cựng vi ú, tranh chấp phỏt sinh t cỏc quan h ny cng ngy
cng phỏt trin. Tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi cú th c gii quyt tũa ỏn hoc cú
th c gii quyt theo trỡnh t trng ti hoc theo cỏc hỡnh thc khỏc. Tuy nhiờn, thực tế cho
thấy, những năm vừa qua ở Việt Nam, số lượng các tranh chấp được giải quyết ở trọng tài không
nhiều, mà chủ yếu được giải quyết ở toà án, mặc dù so với phương thức giải quyết tranh chấp ở toà
án, phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có nhiều ưu điểm.
Khi nghiên cứu vn ỏp dng pháp luật gii quyt cỏc tranh chp dõn s cú yu t
nc ngoi ti Vit Nam cho thấy, một bộ phận lớn của nó là các quy định của pháp luật Việt
Nam, còn một bộ phận khác là các quy định của điều ước quốc tế (QT) mà Việt Nam kí kết
hoặc tham gia v tp quỏn quc t. Đó là chưa nói đến sự tham gia trong một số trường hợp cụ thể
các quy định của pháp luật nước ngoài liên quan do pháp luật Việt Nam hoặc QT tế dẫn chiếu
đến. Thc tin ỏp dng phỏp lut gii quyt tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti cỏc c
quan cú thm quyn ca Vit Nam trong nhng nm qua đã góp phần bảo vệ lợi ích của nhà nước
Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; bảo vệ các quyền
cơ bản của công dân Việt Nam; bảo vệ phát huy quyền con người. Tuy nhiên, ỏp dng phỏp lut
gii quyt tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti cỏc c quan cú thm quyn ca Vit
Nam cũn cú nhiu im hn ch. Nhng hn ch ny xut phỏt t nhiu nguyờn nhõn: hệ thống
pháp luật trong nước của Việt Nam còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, không tương thích với quy
định của các QT và thông lệ quốc tế; nng lc cỏn b gii quyt tranh chp cha ỏp ng
c xu th hi nhp...
Vì vậy, việc nghiên cứu Vn ỏp dng phỏp lut gii quyt tranh chp phỏt
sinh t quan h dõn s cú yu t nc ngoi Vit Nam - mt s vn lớ lun v
dõn s cú yu t nc ngoi ti cỏc c quan cú thm quyn ti Vit Nam vi cỏch ỏp dng
phỏp lut gii quyt cỏc tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti cỏc c quan cú thm
quyn ca mt s nc trờn th gii.
4. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài
2
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng t thờm những quy định của pháp luật Việt
Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cng nh tp quỏn quc t quy định v ỏp
dng phỏp lut gii quyt cỏc tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti ti Vit Nam; từ đó đánh
giá đúng những điểm chưa phù hợp của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này để đưa ra giải pháp
hoàn thiện pháp luật Việt Nam cho phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Đồng thời, ti nghiờn cu
vỏn ỏp dng phỏp lut ca mt s nc in hỡnh trờn th gii rỳt ra kinh nghim cho Vit
Nam trong ỏp dng phỏp lut. Qua việc nghiên cứu, đề tài đưa ra những giải pháp để nâng cao
hiệu quả của vic ỏp dng phỏp lut gii quyt tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti cỏc c
quan cú thm quyn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
ý nghĩa lí luận và thực tiễn ca vic nghiờn cu ti
Thực hiện thành công mục đích trên, đề tài sẽ có ý nghĩa lí luận và thực tiễn:
- Kết quả của đề tài nghiên cứu có thể được dùng hon thin giỏo trỡnh, làm tài liệu để phổ biến,
phục vụ cho việc giảng dạy theo tớn ch ở Trường Đại học Luật Hà Nội (nht l chuyờn ngnh TPQT),
cũng như cho các cơ sở đào tạo pháp luật, viện nghiên cứu cũng như cho các đối tượng khác có quan tâm.
- Góp phần hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực ỏp dng phỏp lut gii quyt cỏc tranh chp
dõn s cú yu t nc ngoi ti ti Vit Nam.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ làm công tác nghiên cứu và ỏp dng phỏp lut, đặc biệt đối
với năng lực của thẩm phán toà án, ca cỏc trng ti viờn trong giải quyết các vụ việc dân sự có
yếu tố nước ngoài. Qua đó bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự,
đồng thời thúc đẩy sự phát triển của mối giao lưu dân sự quốc tế.
5. Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Nghiên cu quy nh ca phỏp lut v thc tin ỏp dng phỏp lut gii quyt cỏc
tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti một số nước trên thế giới, rút ra kinh
nghiệm cho Việt Nam trong quá trình ỏp dng phỏp lut.
- ỏnh giỏ xu hng vn ng ca vic ỏp dng phỏp lut Vit Nam hin nay
trong iu kin hi nhp.
4
PHN I
BO CO TNG HP
KT QU NGHIấN CU
I. MT S VN Lí LUN C BN V P DNG PHP LUT GII
QUYT TRANH CHP DN S Cể YU T NC NGOI
1.1.KHIQUTCHUNGVTRANHCHPDNSCểYUTNCNCNGOI
1.1.1. Khỏi nim v tranh chp dõn s v gii quyt tranh chp phỏt sinh t quan h
dõn s cú yu t nc ngoi
Theo T in lut hc1, tranh chp l vic gia hai cỏ nhõn hoc gia hai t chc hoc
gia cỏ nhõn vi t chc cú mõu thun, xung t v quyn v li ớch trong mt quan h dõn s c
th, m mt trong hai bờn cú n yờu cu c quan nh nc cú thm quyn gii quyt. Trờn c s
quy nh ti iu 758 BLDS nm 2005, khoản 14 Điều 8 và khoản 4 Điều 100 ca Luật HN-G
nm 2000, iu 405 BLTTDS nm 2004 cú th a ra khỏi nim v tranh chp dõn s cú yu t
nc ngoi nh sau: Tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi l cỏc tranh chp, xung t v li
ớch gia cỏc bờn ng s liờn quan n quan h nhõn thõn v ti sn, trong ú cú ớt nht mt
trong cỏc bờn ng s l ngi nc ngoi, ngi Vit Nam nh c nc ngoi, c quan, t
chc nc ngoi hoc quan h gia cỏc ng s l cụng dõn, c quan, t chc Vit Nam nhng
cn c xỏc lp, thay i, chm dt quan h ú theo phỏp lut nc ngoi, phỏt sinh ti nc
ngoi hoc ti sn cú liờn quan n quan h ú nc ngoi.
Nh vy, theo khỏi nim trờn, tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi l tranh chp phi
ỏp ng mt trong ba yu t sau:
Th tc gii quyt tranh chp dõn s ti To ỏn là trình tự, thủ tục do pháp luật tố tụng
quy định để cá nhân, tổ chức yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình và là
trình tự, thủ tục để Toà án tiến hành giải quyết yêu cầu đó kể từ thời điểm bắt đầu thụ lý đơn yêu
cầu cho đến khi kết thúc bằng một bản án hoặc quyết định.
1.1.2. Nhng tranh chp dõn s c gii quyt ti cỏc c quan cú thm quyn ca Vit Nam
Chỳng ta bit rng, khi tranh chp phỏt sinh t quan h dõn s cú yu t nc ngoi, hot
ng ỏp dng phỏp lut gii quyt tranh chp ú theo quy nh ca phỏp lut cú th thuc v tũa
ỏn cú thm quyn hoc thuc v c quan trng ti. Phỏp lut Vit Nam cú s phõn nh rừ loi
tranh chp no thuc thm quyn ca tũa ỏn v loi tranh chp no thuc thm quyn ca trng
ti. C th:
- Tranh chp thuc thm quyn ca trng ti: c quy nh ti iu 2 Lut Trng ti thng
mi 2010.
- Tranh chp dõn s thuc thm quyn ca tũa ỏn: c quy nh iu 25 Lut sa i, b sung
mt s iu ca BLTTDS nm 2004 (cú hiu lc 01.01.2012).
Theo quy định của BLTTDS, thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước
ngoài thuc TAND cấp tỉnh. Tuy vậy, hiện nay, theo quy định về tăng thẩm quyền cho toà án cấp
2
Lờ Xuõn Tho, ti Lun ỏn Phú Tin s, Hc vin Chớnh tr Quc gia H Chớ Minh, 1996.
6
huyện, thỡ cú mt s tũa ỏn cp huyn c giải quyết các tranh chấp về dân sự có yếu tố nước
ngoài theo quy định tại Điều 33 BLTTDS. Tuy nhiờn, nhng tranh chp v dõn s m cú ng
s hoc ti sn nc ngoi hoc cn phi u thỏc t phỏp cho c quan Lónh s ca Vit Nam
nc ngoi, cho To ỏn nc ngoi khụng thuc thm quyn gii quyt ca TAND cp huyn
(khon 3 iu 33 BLTTDS).
Tại Hà Nội, theo Nghị quyết số 742/NQ-UBTVQH ngày 24.12.2004 v vic giao thm
quyn gii quyt cỏc v vic dõn s theo quy nh ti iu 33 ca BLTTDS cho cỏc tũa ỏn nhõn
chp m h khụng t gii quyt c vi nhau v yờu cu cú s can thip ca mt ch th cú
thm quyn. trỏnh mt v vic ng s va khi kin tũa ỏn v li khi kin trng ti,
phỏp lut Vit Nam quy nh: Trong trng hp cỏc bờn tranh chp ó cú tho thun trng ti
m mt bờn khi kin ti To ỏn thỡ To ỏn phi t chi th lý, tr trng hp tho thun trng
ti vụ hiu hoc tho thun trng ti khụng th thc hin c (iu 6 Lut Trng ti thng
mi nm 2010). Khi th lý v kin, ch th cú thm quyn ỏp dng phỏp lut s gii quyt tranh
chp ú.
Th hai, cng ging hot ng ỏp dng phỏp lut trong lnh vc khỏc, hot ng ỏp
dng phỏp lut gii quyt tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ca cỏc c quan, cỏ nhõn cú
thm quyn phi theo trỡnh t, th tc lut nh
p dng phỏp lut l hot ng cú tớnh t chc rt cao vỡ nú va l hỡnh thc thc hin
phỏp lut va l hỡnh thc nh nc t chc cho cỏc ch th thc hin cỏc quy nh ca phỏp lut.
Vỡ th, hot ng ny phi c tin hnh theo nhng iu kin, trỡnh t, th tc rt cht ch do
phỏp lut quy nh. Chng hn:
- Trỡnh t t tng trng ti: c quy nh t iu 30- 64 Lut Trng ti thng mi nm
2010. Theo ú, t tng trng ti c bt u khi Trung tõm trng ti nhn c n kin ca
nguyờn n gi n Trung tõm hoc t khi b n nhn c n kin ca nguyờn n, nu v
tranh chp c gii quyt ti trng ti v vic do cỏc bờn thnh lp v kt thỳc khi Hi ng
trng ti ra phỏn quyt v v tranh chp.
- Trỡnh t t tng tũa ỏn: Theo quy nh ca BLTTDS, hot ng ỏp dng phỏp lut gii
quyt tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi ti tũa ỏn phi tri qua ba giai on. Th nht l ỏp
dng phỏp lut t tng dõn s xỏc nh thm quyn ca tũa ỏn Vit Nam i vi cỏc tranh chp
dõn s cú yu t nc ngoi. Th hai, nu tũa ỏn Vit Nam cú thm quyn thỡ tũa ỏn Vit Nam
phi xỏc nh ngun lut cn c ỏp dng gii quyt tranh chp. Th ba, da trờn cỏc ngun
lut ú, tũa ỏn Vit Nam ỏp dng quy phm phỏp lut c th gii quyt tranh chp.
Th ba, khỏc vi ỏp dng phỏp lut gii quyt tranh chp dõn s trong nc, ch th
cú thm quyn ỏp dng phỏp lut gii quyt tranh chp dõn s cú yu t nc ngoi cú th phi
ỏp dng phỏp lut nc ngoi.
Để điều chỉnh và giải quyết các quan hệ dân sự quốc tế, c quan cú thm quyn cú th
phi ỏp dng phỏp lut nc ngoi. Việc áp dụng phỏp luật nước ngoài là một đòi hỏi thực tế
tu thuc vo tng hon cnh v iu kin.
- Vi cỏc vn bn quy phm phỏp lut do Quc hi, Chớnh ph ban hnh thỡ thi im
phỏt sinh hiu lc c ghi trong chớnh vn bn. Tuy nhiờn, theo Lut ban hnh vn bn quy
phm phỏp lut nm 2008 (cú hiu lc t ngy 01.01.2009) thỡ thi im ny khụng c sm
hn 45 ngy k t ngy vn bn ú c cụng b hoc kớ ban hnh, tr nhng trng hp vn
bn ban hnh ũi hi thc hin trong tỡnh trng khn cp thỡ cú th cú hiu lc ngay t thi im
c cụng b hoc kớ ban hnh nhng phi c quy nh trong chớnh vn bn v c cụng b
ngay sau hai ngy lm vic.
9
- Vi cỏc vn bn quy phm phỏp lut ca chớnh quyn a phng thỡ vn bn ca Hi
ng nhõn dõn cp tnh, U ban nhõn dõn cp tnh cú hiu lc sau 10 ngy k t ngy Hi ng
nhõn dõn thụng qua v Ch tch U ban nhõn dõn kớ ban hnh; i vi cp huyn v cp xó thỡ ln
lt sau 7 ngy, 5 ngy.
*Thi im phỏt sinh hiu lc ca quy phm phỏp lut ghi nhn trong QT
Trờn thc tin, trong QT u quy nh rừ rng, chớnh xỏc thi im bt u cú hiu
lc ca QT ú. Thi im cú hiu lc ca QT thng l ngy m cỏc iu kin c th
c trự liu trong QT ú ó c tha món. Hoc QT quy nh khi cú s lng nht
nh cỏc quc gia chp nhn s rng buc ca QT thỡ sau khong thi gian nht nh k t khi
cú s lng cỏc quc gia chp nhn s rng buc ca iu c thỡ QT cú hiu lc. Trong
thc tin cú QT ch xỏc nh thi im cú hiu lc m khụng quy nh thi im ht hiu lc.
Nhng iu c ny gi l QT vụ thi hn.
b. Thi im chm dt hiu lc ca quy phm phỏp lut c xỏc nh trong cỏc trng hp sau:
- Th nht, trng hp ht thi hn cú hiu lc c quy nh trong vn bn.
- Th hai, vn bn ht hiu lc do b thay th bi mt vn bn khỏc (cú th l mt vn bn
cựng loi nhng cng cú th l mt vn bn cú giỏ tr phỏp lý cao hn) do chớnh c quan ú ban hnh.
- Th ba, vn bn cú th b tuyờn b bói b hoc hu b mt phn. Tuy nhiờn, trờn thc t,
cú vn bn mi cựng iu chnh mt quan h khụng quy nh rừ bói b mt phn ca vn bn c
nhng quy nh trong vn bn mi ny s lm mt hiu lc ca mt phn ca vn bn c.
ngoài. Tất nhiên, việc áp dụng pháp luật nước ngoài không được trái với các nguyên tắc cơ bản
của pháp luật trong nước.
1.3.3. Hiệu lực về đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật là giá trị tác động
của văn bản lên các quan hệ xã hội với những chủ thể nhất định (có thể là cá nhân, các cơ quan
nhà nước, tổ chức xã hội …). Hiệu lực theo đối tượng tác động của văn bản thường được xác
định trực tiếp trong văn bản đó. Nếu không được ghi rõ thì xác định dựa trên mối quan hệ với
hiệu lực của văn bản về thời gian, không gian tác động và các văn bản pháp lý khác (nhất là các
văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn); hoặc dựa vào cơ sở thẩm quyền của cơ quan ban hành.
Thông thường, các văn bản pháp luật tác động đến tất cả mọi đối tượng nằm trong lãnh thổ mà
văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực về thời gian và không gian nhưng trong một số trường
hợp đặc biệt, hiệu lực theo phạm vi tác động của văn bản có thể bị thay đổi mà chủ yếu là thu hẹp
phạm vi đối tượng do sự hạn chế của văn bản có hiệu lực cao hơn, nhất là các ĐƯQT mà Việt
Nam là thành viên.
Khi xem xét hiệu lực của quy phạm xung đột (quy phạm đặc thù của TPQT) cần lưu ý
một số điểm về hiệu lực của nó. Chúng ta biết rằng, hiệu lực của quy phạm xung đột cũng giống
hiệu lực của quy phạm pháp luật khác, tức là cũng có hiệu lực về thời gian, không gian và đối
tượng. Tuy nhiên, khi áp dụng quy phạm xung đột giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước
ngoài, không phải bao giờ nó cũng phát huy hiệu lực là dẫn chiếu đến pháp luật áp dụng. Trên
11
thc t, ỏp dng quy phm xung t, hiu lc ca nú b nh hng rt nhiu khi gp phi cỏc
trng hp nh cú ch th c bit tham gia, khi quc gia nc ngoi ỏp dng iu khon bo lu
trt t cụng cng hoc gp phi vn dn chiu (dn chiu ngc v dn chiu n phỏp lut
ca nc th ba) hoc khi cỏc ng s dựng cỏc th on ln trỏnh phỏp lut. Khi gp phi
cỏc vn ny, hiu lc ca quy phm xung t cú th b trit tiờu hoc hn ch.
Nh vy, hiu lc ca mi vn bn quy phm phỏp lut hoc hiu lc ca quy phm iu
c quc t c th hin trờn ba mt: theo thi gian, theo khụng gian v theo i tng tỏc
ng. Vic nm bt hiu lc ca nhng quy phm phỏp lut s giỳp cho vic ỏp dng chỳng
gii quyt tranh chp phỏt sinh t quan h dõn s cú yu t nc ngoi c thun tin, chớnh xỏc.
QT iu chnh quan h ny, trc tiờn v c bn nht phi k ti ú l HTTTP kớ kt gia
Vit Nam với các nước. õy l ngun quan trng iu chnh quan h dõn s theo ngha rng cú
yu t nc ngoi. Tính đến nay, Việt Nam đã ký kết 17 HTTTP với các nước trên thế giới. Khi
nghiờn cu hip nh cho thy, cỏc hip nh ny u quy nh luật áp dụng điều chỉnh quan hệ
dân sự có yếu tố nước ngoài liên quan đến công dân và pháp nhân của hai nước ký kết.
Trong lnh vc HN-G, ngoi vic ký kt Hip nh nuụi con nuụi vi mt s nc, Vit
Nam ó tham gia Cụng c Lahay 1993 v bo v tr em v hp tỏc trong lnh vc nuụi con nuụi
quc t. Cụng c cú hiu lc ti Vit Nam t ngy 01.02.2012.
- Trong lnh vc bo h quyn s hu trớ tu: Vit Nam ó ký kt mt s hip nh song
phng v tham gia rt nhiu QT a phng trong lnh vc ny nh tham gia cỏc QT v
bo h quyn tỏc gi v quyn liờn quan, quyn s hu cụng nghip v quyn i vi ging cõy
trng vt nuụi.
c. Tập quán quốc tế (TQQT)
Về nguyên tắc, các quan hệ dân sự đều chịu sự điều chỉnh bởi các quy định được ghi nhận
trong pháp luật trong nước hoặc trong các QT có liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất
nhiều trường hợp pháp luật trong nước và QT có liên quan không có quy định điều chỉnh.
Trong các trường hợp này, thông thường thì TQQT sẽ được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự
có yếu tố nước ngoài thông qua việc chọn pháp luật áp dụng.
Tập quán quốc tế được coi là nguồn pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài là những tập quán được hình thành lâu đời, có nội dung cụ thể rõ ràng và được các quốc gia
thừa nhận có giá trị ràng buộc. Như vậy, có thể thấy không phải bất cứ TQQT nào cũng được coi
là nguồn pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. TQQT chỉ trở thành nguồn
pháp luật của quan hệ này khi hội đủ các tiêu chuẩn pháp lý nht nh.
Một TQQT đã trở thành nguồn pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
nhưng nó không đương nhiên được áp dụng. Nó chỉ được áp dụng trong ba trường hợp: thứ nhất, được
pháp luật trong nước quy định áp dụng; thứ hai, được các QT có liên quan quy định áp dụng; thứ
ba, được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước tiến hành áp dụng TQQT.
ở Việt Nam, nguyên tắc áp dụng TQQT được quy định tại Điều 759 khoản 4 của BLDS.
Theo ú, TQQT sẽ được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu việc áp dụng
13
luật trong nước thì áp dụng các quy định của QT. Điều này đã được ghi nhận tại mt s vn bn
phỏp lut nh: Khoản 1 Điều 6 Lut kí kết, gia nhp và thực hiện QT của Việt Nam; khoản 2
Điều 759 BLDS năm 2005; khoản 2 Điều 7 Luật HN- G năm 2000. Sự thừa nhận đó của Nhà nước
ta là hoàn toàn phù hợp với một trong các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế - nguyên tắc pacta sunt
servanda, phù hợp với các quy định của luật QT cũng như thông lệ quốc tế.
14
Ngoài ra, pháp luật Việt Nam còn quy định về cách giải quyết khi có sự khác nhau giữa
các ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên. Theo quy định của Luật kÝ kÕt, gia nhập vµ thùc hiÖn
ĐƯQT tÕ năm 2005, ĐƯQT hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập bao
gồm 2 loại: ĐƯQT nhân danh Nhà nước và ĐƯQT nhân danh Chính phủ. ĐƯQT được ký kết
hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước được quy định tại Điều 7 khoản 2 và ĐƯQT được ký kết
hoặc gia nhập nhân danh Chính phủ được quy định tại Điều 7 khoản 3 của Luật kÝ kÕt, gia nhập
vµ thùc hiÖn ®iÒu íc quèc tÕ năm 2005. Về nguyên tắc, ĐƯQT nhân danh Chính phủ không
được trái với ĐƯQT nhân danh Nhà nước (Điều 3 khoản 4 Luật kÝ kÕt, gia nhập vµ thùc hiÖn
®iÒu íc quèc tÕ năm 2005).
Tóm lại, ở Việt Nam quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được điều chỉnh trong nhiều
loại nguồn luật khác nhau. Giữa các loại nguồn đó có quan hệ mật thiết với nhau và tạo thành một
tổng thể thống nhất điều chỉnh hữu hiệu tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài. Khi nghiên cứu về các loại nguồn này, có thể thấy, Việt Nam cũng có quan điểm thống
nhất với các nước là khi có sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật ghi nhận ở pháp luật trong
nước và quy phạm pháp luật ghi nhận ĐƯQT m Việt Nam là thành viên có quy định về cùng
một vấn đề thì áp dụng quy định của ĐƯQT.
II. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DÂN SỰ CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.1. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG MỘT SỐ
QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
2.1.1. Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ sở hữu có yếu tố
nước ngoài
Ngoài quy phạm thực chất trên, quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam còn được
giải quyết theo các quy phạm xung đột. Theo quy định của BLDS năm 2005 thì hệ thuộc Luật nơi có
tài sản được áp dụng để giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu: «Việc xác lập, thực hiện, thay đổi,
chấm dứt quyền sở hữu tài sản, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật
của nước nơi có tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này » (khoản 1 Điều
766 BLDS năm 2005).
Trong thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp liên quan đến quan hệ sở hữu có yếu
tố nước ngoài, tòa án Việt Nam đã áp dụng Luật nơi có tài sản để giải quyết tranh chấp đó. Ví dụ:
ngày 18.11.2011, TAND TP Hồ Chí Minh đã thụ lý vụ kiện tranh chấp tài sản trị giá 288 tỷ đồng giữa
ông Nguyễn Đức An (Việt kiều, quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Phạm Thị Ngọc Thúy (quốc tịch Việt
Nam). Năm 2012, tòa án có bản án sơ thẩm về vụ việc này. Theo đó, TAND TP Hồ Chí Minh đã áp
dụng luật nơi có tài sản, tức áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam để xác định quyền sở hữu và
giải quyết nội dung quyền sở hữu tài sản đối với tất cả những tài sản đang hiện diện ở Việt Nam, đặc
biệt là đối với bất động sản3.
3
Xem: Chuyên đề 4
16
Như vậy, khi áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp về sở hữu, tòa án Việt Nam không phụ
thuộc vào đối tượng của quyền sở hữu là động sản hay bất động sản, quyền sở hữu và các quyền tài
sản sẽ do Luật nơi có tài sản điều chỉnh. Và hệ thuộc này còn được tòa án Việt Nam áp dụng để định
danh tài sản (khoản 3 Điều 766 BLDS). Tuy nhiên, tòa án trong áp dụng pháp luật giải quyết tranh
chấp về sở hữu, cần chú ý đến những ngoại lệ trong Điều 766 BLDS. Đó chính là khoản 2 về quyền
sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển và khoản 4 về quyền sở hữu đối với tàu bay dân dụng
và tàu biển tại Việt Nam.
Việc áp dụng pháp luật của nước nơi có tài sản để giải quyết tranh chấp trong quan hệ sở hữu có
Như vậy, theo pháp luật Việt Nam và HĐTTTP Việt Nam ký kết với các nước,
hình thức hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng. Hợp
đồng giao kết ở Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về hình thức. Theo pháp
luật Việt Nam, hình thức hợp đồng dân sự có thể thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc
bằng hành vi cụ thể. Còn hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được
thực hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
(khoản 2 Điều 27 Luật thương mại 2005). Các hình thức khác có giá trị pháp lý tương
đương văn bản cũng được giải thích tại khoản 15 Điều 3 Luật này bao gồm: điện báo,
telex, thông điệp dữ liệu.
Tuy nhiên, khi áp dụng luật nơi giao kết hợp đồng để xem xét hình thức hợp
đồng, cơ quan có thẩm quyền cần chú ý đến một số ngoại lệ tại Điều 770 BLDS 2005:
- Trường hợp hợp đồng được giao kết tại nước ngoài mà vi phạm về hình thức hợp
đồng theo pháp luật của nước đó, nhưng không trái với quy định về hình thức hợp
đồng theo pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng được giao kết ở nước ngoài đó
vẫn được công nhận tại Việt Nam.
- Trường hợp hình thức hợp đồng liên quan đến việc xây dựng hoặc chuyển giao
quyền sở hữu công trình, nhà cửa và các bất động sản khác trên lãnh thổ Việt Nam
phải tuân theo pháp luật Việt Nam.
Thứ hai, về nội dung hợp đồng: Để áp dụng pháp luật chính xác, cơ quan có
thẩm quyền cần chia thành hai trường hợp cụ thể:
* Trường hợp thứ nhất, các bên thỏa thuận về luật áp dụng.
Nội dung của hợp đồng là sự thể hiện thỏa thuận, biểu hiện ý chí tự nguyện của
các chủ thể nhằm ấn định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên đối với nhau. Xuất
phát từ nguyên tắc tự do thỏa thuận trong quan hệ hợp đồng, pháp luật đều thừa nhận
luật áp dụng cho nội dung hợp đồng, trước tiên là luật do các bên tham gia quan hệ
hợp đồng thỏa thuận lựa chọn.
Quyền thỏa thuận chọn luật áp dụng cho hợp đồng được ghi nhận trong nhiều
văn bản pháp luật: Khoản 2 Điều 4 Bộ luật Hàng hải năm 2005, khoản 2, khoản 3 Điều
18
- Việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng LuËt do các bên thỏa thuận lùa
4
TS. Đỗ Văn Đại – PGS.TS. Mai Hồng Quỳ - Tư pháp Quốc tế Việt Nam
19