BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG
PHÒNG NGỪA TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN,
MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT CHẤT
MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 60 38 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ THỊ SƠN
HÀ NỘI -2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, ví dụ trong Luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những
kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình
khoa học nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hồng
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TÌNH HÌNH TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN
TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT CHẤT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2014....................................................6
1.1. Thực trạng của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014 .........................6
1.1.1. Thực trạng về mức độ của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong giai đoạn
2010-2014 ........................................................................................................................ 6
1.1.2. Thực trạng về tính chất của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 20102014 ................................................................................................................................. 13
1.2. Diễn biến của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014 .......................... 26
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014........ 26
1.2.2. Diễn biến về tính chất của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014 .... 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................36
CHƢƠNG 2 NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, MUA
BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT CHẤT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........................................................................................37
DANH MỤC BẢNG ĐỒ
Bảng 1.1: Số vụ, số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014 ..........7
Bảng 1.2: Số vụ, số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy so với số vụ, số ngƣời phạm tội của nhóm các tội phạm về
ma túy trên Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014 .................................................8
Bảng 1.3: Số vụ, số ngƣời phạm tội của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy và của tội phạm nói chung trên địa bàn Thành phố Hà
Nội giai đoạn 2010-2014 .............................................................................................9
Bảng 1.4: Số vụ, số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội và cả nƣớc giai đoạn 20102014 ...........................................................................................................................10
Bảng 1.5: Chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội của tội tàng trữ, vận chuyển,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai
đoạn 2010-2014 .........................................................................................................11
Bảng 1.6: Chỉ số tội phạm, chỉ số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh và cả nƣớc giai đoạn 2010-2014 ...............................................................11
Bảng1.7: Cơ cấu theo tội danh ..................................................................................14
Bảng 1.8: Cơ cấu theo loại tội phạm .........................................................................15
Bảng 1.9: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã đƣợc áp dụng ...............................15
Bảng 1.10: Cơ cấu theo hình thức phạm tội ..............................................................16
Bảng 1.11: Cơ cấu theo loại chất ma túy ..................................................................17
Bảng 1.12: Số lƣợng chất ma túy đƣợc thu giữ ........................................................18
Bảng 1.13: Số lƣợng các loại chất ma túy sau khi đƣợc quy đổi về cùng 1 loại là
hêrôin .........................................................................................................................19
Bảng 1.14: Cơ cấu theo động cơ phạm tội ................................................................19
Bảng 1.15: Cơ cấu theo hộ khẩu thƣờng trú .............................................................20
phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy và của tội phạm nói chung trên địa bàn Thành
phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014 ................................................................................9
Biểu đồ 1.4: Số vụ, số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội và cả nƣớc giai đoạn 20102014 ...........................................................................................................................10
Biểu đồ 1.5: Chỉ số tội phạm, chỉ số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán
trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh và cả nƣớc giai đoạn 2010-2014 .........................................................12
Biểu đồ 1.6: Cơ cấu theo tội danh .............................................................................14
Biểu đồ 1.7: Cơ cấu theo loại tội phạm. ....................................................................15
Biểu đồ 1.8: Cơ cấu theo loại hình phạt đã đƣợc áp dụng ........................................16
Biểu đồ 1.9: Cơ cấu theo hình thức phạm tội............................................................16
Biểu đồ 1.10: Cơ cấu theo hình thức đồng phạm ......................................................17
Biểu đồ1.11: Cơ cấu theo loại chất ma túy ...............................................................18
Biểu đồ1.12: Cơ cấu theo số lƣợng chất ma túy .......................................................19
Biểu đồ 1.13: Cơ cấu theo theo động cơ phạm tội ....................................................20
Biểu đồ 1.14: Cơ cấu theo nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú .....................................20
Biểu đồ 1.15: Cơ cấu theo đặc điểm ngƣời phạm tội là ngƣời nghiện ma túy hay
không nghiện ma túy .................................................................................................21
Biểu đồ 1.16: Cơ cấu theo đặc điểm là ngƣời phạm tội lần đầu hoặc tái phạm, tái
phạm nguy hiểm ........................................................................................................22
Biểu đồ 1.17: Cơ cấu theo giới tính của ngƣời phạm tội ..........................................23
Biểu đồ 1.18: Cơ cấu theo độ tuổi của ngƣời phạm tội ............................................23
Biểu đồ 1.19: Cơ cấu theo trình độ học vấn của ngƣời phạm tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy .........................................24
Biểu đồ 1.20: Cơ cấu theo đặc điểm nghề nghiệp của ngƣời phạm tội ....................25
Biểu đồ 1.21: Diễn biến của số vụ và số ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2010 – 2014 ...............................................................................................................27
6936900 ngƣời trong đó dân cƣ thành thị chiếm 42,5% và dân cƣ nông thôn chiếm
47,5%, là thành phố đông dân thứ 2 ở Việt Nam; mật độ dân số trung bình của
thành phố là 2087000 ngƣời/km2 [19].
Hà Nội là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Văn hóa của cả nƣớc, với nền văn
hiến lâu đời, là đầu mối giao thông quan trọng cả về đƣờng bộ, đƣờng sông, đƣờng
sắt, đƣờng hàng không tỏa đi khắp cả nƣớc và quốc tế. Đồng thời, đây cũng là thành
phố có dân số đông thứ hai toàn quốc, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh nên cũng là
nơi tập trung nguồn lực dồi dào, có chất lƣợng.... [19]. Cùng với cả nƣớc trong tiến
trình đổi mới, nhất là trong những năm gần đây Hà Nội đƣợc tập trung mọi nguồn
lực cho sự phát triển toàn diện, nên Hà Nội đã và đang trở thành trung tâm lớn của
miền Bắc và cả nƣớc – là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, thì Hà Nội cũng có những thách thức,
khó khăn rất lớn. Dân số đông và vấn đề giải quyết việc làm, tình trạng ngƣời nhập
cƣ ồ ạt, tốc độ đô thị hóa cao và một số vấn đề xã hội khác đang khiến Hà Nội phải
đối mặt với những áp lực không nhỏ. Các tệ nạn xã hội, các hoạt động của tội phạm,
băng nhóm tội phạm vẫn đang có xu hƣớng gia tăng, nhất là tội phạm công nghệ
cao, hoạt động mại dâm, tội phạm về ma túy... cũng đã và đang trở thành những vấn
đề nóng bỏng, nhức nhối và phức tạp.
2
Ma túy là một hiểm họa của nhân loại, cùng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật thì ngày nay, ma túy đƣợc chế biến, đƣợc sản xuất với số lƣợng lớn, không
phải chỉ từ nguyên liệu tự nhiên mà còn đƣợc tổng hợp từ các thành phần hóa học
và có rất nhiều loại, nhiều chất ma túy khác nhau. Khi sử dụng các loại chất ma túy,
con ngƣời dần dần phụ thuộc vào chúng và về lâu về dài làm tổn hại sức khỏe, hệ
thần kinh và hơn thế nữa, sẽ khiến con ngƣời đối mặt với các nguy cơ về bệnh tật,
nhất là HIV/AIDS, nguy cơ trở thành tội phạm, làm suy giảm chất lƣợng giống nòi,
tạo gánh nặng cho toàn xã hội.... Tác hại của ma túy là vô cùng to lớn, trên địa bàn
biên giới Việt Nam – Trung Quốc” (Luận án tiến sỹ luật học, Học Viện cảnh sát
nhân dân, năm 2013); Công trình nghiên cứu của tác giả Đỗ Tiến Dũng “Đấu tranh
phòng, chống tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu” (Luận văn thạc sỹ
luật học, Đại học Luật Hà Nội năm 2009); Công trình nghiên cứu của tác giả Đỗ
Mạnh Phƣơng “Đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình” (Luận văn thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội năm 2010); Công trình
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hải Ninh “Phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn” (Luận văn thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội
năm 2011); Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thái Bình “Phòng ngừa các
tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (Luận văn thạc sỹ luật học, Đại
học Luật Hà Nội, Hà Nội năm 2012); Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Hoài Phƣơng “Phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
(Luận văn thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội năm 2014); Công trình
nghiên cứu của tác giả Phạm Ngọc Cao “Phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa” (Luận văn thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội
năm 2014).
Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích và đánh giá đƣợc tình hình tội
phạm, tìm ra nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phòng ngừa các tội phạm về ma
túy trên địa bàn một số địa phƣơng hoặc cả nƣớc.
Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu từ góc độ tội phạm học tội
tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn
thành phố Hà Nội. Thành phố Hà Nội có những đặc thù riêng về vị trí địa lý, dân số,
kinh tế - xã hội, con ngƣời… Do vậy, tình hình tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán
trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy và các biện pháp phòng ngừa tội phạm này
trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ có những điểm khác biệt.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tình hình tội phạm, nguyên
nhân và các biện pháp phòng ngừa tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy .
6. Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn
Luận văn đánh giá đƣợc tình hình tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
5
hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian từ năm
2010 đến năm 2014, giải thích đƣợc một số nguyên nhân cơ bản làm phát sinh tội
phạm này và đề xuất đƣợc các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa phù hợp
với đặc điểm riêng biệt và yêu cầu phòng ngừa tội phạm trên địa bàn thành phố Hà
Nội trong thời gian tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng:
Chương 1: Tình hình tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014.
Chương 2: Nguyên nhân của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 3: Dự báo tình hình tội phạm và các biện pháp nâng cao hiệu quả
phòng ngừa tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma
túy trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6
CHƢƠNG 1
TÌNH HÌNH TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN TRÁI PHÉP
HOẶC CHIẾM ĐOẠT CHẤT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2014
“Tình hình tội phạm là trạng thái, xu thế vận động của (các) tội phạm (hoặc
trong những vụ án này giai đoạn 2010-2014.
Bảng 1.1: Số vụ, số người phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014
Tổng số
Số vụ
13767
Số ngƣời phạm tội
15988
TB/năm
2753,4
3197,6
(Nguồn: Tòa án nhân dân tối cao)
Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trong 5 năm (20102014), Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội đã xét xử sơ thẩm 13767 vụ với 15988
ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma
túy. Trung bình mỗi năm trên địa bàn Thành phố, các tòa án xét xử 2753,4 vụ với
3197,6 ngƣời phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy.
Biểu đồ 1.1: Số vụ, số người phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014
Những con số trên phần nào đã khái quát đƣợc thực trạng về mức độ tội tàng
trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành
phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014.
Tổng
13767
(2)
13809
Tỉ lệ
99,7%
Tội tàng trữ,
vận chuyển,
mua bán trái Các tội phạm
về ma túy
phép hoặc
chiếm đoạt
chất ma túy
15988
16069
Tỉ lệ
99,5%
(Nguồn: Tòa án nhân dân tối cao)
Biểu đồ 1.2: So sánh số vụ, số người phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
Tổng
13767
35476
Tỉ lệ
Tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán Tội phạm
trái phép hoặc nói chung
chiếm đoạt chất
ma túy
38,8%
15988
62847
Tỉ lệ
25,43%
(Nguồn: Tòa án nhân dân tối cao)
Biểu đồ 1.3: Số vụ, số người phạm tội của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy và của tội phạm nói chung trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn
2010-2014
80000
Con số này cho thấy, tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy chiếm tỉ lệ tƣơng đối cao trong số tội phạm nói chung trên địa bàn
Thành phố Hà nội.
Thứ ba, so sánh mức độ của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội với mức độ của tội này
trên cả nƣớc.
Bảng 1.4: Số vụ, số người phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội và cả nước giai đoạn 2010-2014
Giai
Số ngƣời phạm tội
Số vụ
đoạn
2010- TP. Hà Nội
2014
Tổng
13767
Cả nƣớc
Tỉ lệ
TP. Hà Nội
Cả nƣớc
Tỉ lệ
40000
20000
13767
15988
0
Số vụ
Số người phạm tội
Cả nƣớc
11
Thứ tư, để làm rõ hơn thực trạng của tội phạm này, thì cần phải xác định chỉ
số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội. Đó là những thông số quan trọng nhằm thấy
rõ mức độ phổ biến của tội phạm trong dân cƣ.
Bảng 1.5: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014
Số vụ
Tổng số
TB/năm
Số ngƣời
phạm tội
Bên cạnh đó, tác giả so sánh chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội về tội này
của Thành phố Hà Nội với Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có nhiều nét tƣơng
đồng về các điều kiện kinh tế - văn hóa – chính trị - xã hội với Hà Nội cũng nhƣ so sánh
với chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội của cả nƣớc (xem các Phụ lục 3, 4, 5).
Bảng 1.6: Chỉ số tội phạm, chỉ số người phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và cả
nước giai đoạn 2010-2014
Giai
đoạn
20102014
Chỉ số tội phạm
Chỉ số ngƣời phạm tội
Hà Nội
TP.HCM
Cả nƣớc
Hà Nội
TP.HCM
Cả nƣớc
40,9
14,4
25
15,4%
20
15
19,7%
19,4%
14,4%
Biểu10
đồ trên càng cho thấy rõ, mức độ phổ biến của tội phạm tàng trữ, vận
chuyển, mua 5bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà
Nội. Trong khi chỉ số tội phạm của Thành phố Hồ Chí Minh là 14,4 vụ, cả nƣớc là
0
15,4 vụ thì chỉ số tội phạm
phố Hà Nội lên tới
trên 100000
Chỉ40,9
số vụ
người
phạmdân,
tội
Chỉcủa
sốThành
Độ ẩn của tội phạm về tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma túy nói chung và của Hà Nội nói riêng cao là bởi: Ma túy là mặt hàng
siêu lợi nhuận nhƣng lại bị đe dọa trừng trị rất nghiêm khắc từ các chế tài hình sự.
Chính vì vậy, tội phạm về ma túy sẽ phải dùng những thủ đoạn hết sức tinh vi để
phạm tội, chúng tổ chức thành những đƣờng dây chặt chẽ, bí mật, khép kín để tránh
tội phạm bị phát hiện. Hơn thế, tội phạm về ma túy thƣờng không để lại dấu vết,
hiện trƣờng và không có bị hại nên rất khó phát hiện. Chƣa kể đến lực lƣợng chống
ma túy vẫn còn mỏng, phƣơng tiện, thiết bị phát hiện ma túy còn hạn chế, lạc hậu
không theo kịp tốc độ phát triển của tội phạm cũng nhƣ thủ đoạn phạm tội.
Nhƣ vậy, qua nghiên cứu thực trạng về mức độ của tội tàng trữ, vận chuyển,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ
năm 2010 đến năm 2014, có thể thấy: mức độ của tội phạm rõ của tội tàng trữ, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy là nghiêm trọng, thể hiện ở tỉ lệ cao so
tổng số nhóm các tội phạm về ma túy và tội phạm nói chung trên địa bàn Thành phố
cũng nhƣ ở chỉ số tội phạm cao hơn nhiều so với chỉ số của tội phạm này trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh và trên cả nƣớc; Mức độ ẩn của tội phạm này cũng rất cao.
1.1.2. Thực trạng về tính chất của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn
2010-2014
Thực trạng của tội phạm xét về tính chất đƣợc thể hiện qua các cơ cấu của tội
phạm. Trong khoảng thời gian từ năm 2010-2014, Tòa án nhân dân các cấp trên địa
14
bàn Thành phố Hà Nội đã xét xử 13767 vụ và 15988 ngƣời phạm tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy. Trên cơ sở các số liệu
thống kê và khảo sát 189 bản án với 245 ngƣời phạm tội đã bị xét xử trong giai
đoạn trên, cơ cấu của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy đƣợc tác giả xác định theo các tiêu chí sau:
17
100%
65,1%
9,0%
Tổng
Tội chiếm
đoạt chất
Nhiều tội
danh khác
ma túy
nhau
45
1
3
23,8%
0,5%
Tội đặc biệt nghiêm
trọng
23
100%
69,8%
20,8%
9,4%
Tổng
(Nguồn: 189 bản án HSST)
Theo quy định của Bộ luật hình sự 1999 các tội tại Điều 194 là các tội
nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Số ngƣời phạm tội
nghiêm trọng của tội phạm này chiếm tỉ lệ lớn (69,8%), tội rất nghiêm trọng và đặc
biệt nghiêm trọng cũng chiếm tỉ lệ đáng kể.
Biểu đồ 1.7: Cơ cấu theo loại tội phạm.
* Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
Bảng 1.9: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
Tù có thời hạn
Tổng
Tù đến 3
năm
Tù trên 3
90
100%
66,0%
21,8%
10,5%
1,1%
0,6%
(Nguồn: Tòa án nhân dân tối cao)