PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ sản PHẨM và lợi NHUẬN tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN xây lắp AN GIANG NHÀ máy XI MĂNG AN GIANG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(BẢN CHÍNH)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN
PHẨM VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN XÂY LẮP AN GIANG NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Tấn Tài

Phan Thị Phương Thảo
MSSV: 4084335
Lớp: Kế toán tổng hợp 1, K34

Cần Thơ - 2012


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

thể nhân viên Nhà Máy Xi Măng An Giang đã tạo điều kiện cho em được thực
tập tại công ty.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Trường ĐH Cần Thơ cùng quý
thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD lời chúc sức khỏe và thành công trong công tác
giảng dạy của mình. Kính chúc Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Nhà Máy Xi
Măng An Giang được dồi dào sức khỏe và công tác tốt.

Ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Phan Thị Phương Thảo

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

3

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Tấn Tài

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

5

SVTH: Phan Thị Phương Thảo



6

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. .......................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ............................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung:............................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:............................................................................................ 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ................................................................................. 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu:................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:.................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm. ................................................................... 3
2.1.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm................... 4
2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí. .................................................................. 6
2.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận. ....................................................................... 8
2.1.5 Phân tích chỉ tiêu sinh lời............................................................................ 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:..................................................................... 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...................................................................... 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu. ................................................................... 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP
AN GIANG - NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG. .................................................. 15

4.2.1 Nguyên nhân chủ quan. .............................................................................. 32
4.2.2 Nguyên nhân khách quan............................................................................ 34
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NHÀ MÁY. .................................... 35
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NHÀ MÁY. ............................. 39
4.5 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG
TY. ......................................................................................................................... 41
4.5.1 Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009. ....................................................... 41
4.5.2 Lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010. ....................................................... 43
4.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI.......................................................... 45
4.6.1 Phân tích chỉ tiêu sinh lời qua các chỉ số tài chính....................................... 45
4.6.2 Phân tích khả năng sinh lời qua các chỉ số Dupont...................................... 47
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ
LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG - NHÀ MÁY
XI MĂNG AN GIANG. ............................................................................................ 53
5.1 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI Ở CÔNG TY. ....................................... 53
5.2 ĐẨY MẠNH KHÂU TIÊU THỤ SẢN PHẨM. ................................................ 54
5.3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN. ........................................................... 54
5.4 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC. ................................................................................. 57
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 58
6.1 KẾT LUẬN: ..................................................................................................... 58
6.2 KIẾN NGHỊ:..................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 60
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 61
Phụ lục 1: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. .......................................... 61
Phụ lục 2: Tình hình kinh doanh của nàh máy qua 3 năm 2009-2011……………...62
GVHD: Nguyễn Tấn Tài

8

SVTH: Phan Thị Phương Thảo

2009, 2010, 2011.............................................................................................. 42
Bảng 7: Các chỉ số lợi nhuận của nhà máy qua 3 năm 2009, 2010,2011 ........... 45
Bảng 8: Những nhân tố ảnh hưởng đến ROA qua 3 năm 2009 - 2011............... 49
Bảng 9: Những nhân tố ảnh hưởng đến ROE qua 3 năm 2009 - 2011 ............... 50

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

10

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhà máy xi măng An Giang .............................. 18
Hình 2: Sơ đồ hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.......................................... 21
Hình 3: biểu đồ biểu diễn tổng chi phí chung của nhà máy qua 3 năm 2009 –
2011 ................................................................................................................. 38
Hình 4: biểu đồ biểu diễn tổng lợi nhuận chung của nhà máy qua 3 năm 2009 –
2011 ................................................................................................................. 40
Hình 5: khả năng sinh lời qua các chỉ số dupont ............................................... 48

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

11

SVTH: Phan Thị Phương Thảo

Hoạt động kinh doanh

BCKQHĐKD:

Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TS:

Tài sản

VCSH:

Vốn chủ sỏ hữu

Tiếng anh
ROA:

Return on total assets

ROS:

Return on sales

ROE:

Return on equity

chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ sản phẩm.
Do vậy có thể nói tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh
nghiệp. Xuất phát từ những ý nghĩa nói trên của vấn đề tiêu thụ sản phẩm và lợi
nhuận của doanh nghiệp, việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh
nghiệp luôn là một vấn đề mà nhà quản lý đặc biệt quan tâm và là một nội dung
không thể thiếu được trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ
sản phẩm và lợi nhuận tại công ty TNHH MTV xây lắp An Giang- Nhà máy
xi măng An Giang” đã được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

13

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa về doanh số bán, giá của từng sản
phẩm, và phân tích chi phí, lợi nhuận tại công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang. Qua đó để tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng
đến tình hình tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận. Đó đề ra một số giải pháp để góp
phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình
tiêu thụ hàng hoá của nhà máy.

2.1.1.1 Khái niệm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của
một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ và vòng luân chuyển vốn mới hoàn thành.
Vậy tiêu thụ hàng hóa là quá trình đưa sản phẩm, hàng hóa đến tay người
tiêu dùng và thu tiền về cho doanh nghiệp. Tức là doanh nghiệp thì nhận được
giá trị của sản phẩm hàng hóa, còn người tiêu dùng thì nhận được giá trị sử dụng
của sản phẩm hàng hóa. Thông qua tiêu thụ sản phẩm, gắn người sản xuất với
người tiêu dùng, doanh nghiệp có thể nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu
cầu về sản phẩm, để từ đó mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm
mới, tìm kiếm khả năng và biện pháp thu hút khách hàng.
2.1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là tình hình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có
vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn nâng
cao hiệu quả việc sử dụng vốn.
Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách
hoàn toàn. Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường.
Mặt khác qua tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được những chi
phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao
động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, vào các
quỹ của doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên.

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

15


Ngoài ra, khi xem xét yêu cầu sản phẩm cũng phải tính đến những thị hiếu,
tập quán và thói quen tiêu dùng của cư dân.

2.1.2.2 Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ của sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

16

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

- Các nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng
như đường sá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ
thống thông tin liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu
thông nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho việc tiêu thụ sản phẩm.
- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất và tiêu thụ đặc biệt quan
trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
của cơ sở sản xuất kinh doanh. Hệ thống chế biến với những dây chuyền công
nghệ tiên tiến sẽ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm.
2.1.2.3 Nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp:
Nhân tố này tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, chủ yếu tập trung vào
các nhân tố cơ bản sau:
- Tình hình cung ứng:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá phụ thuộc vào tình hình cung cấp.
Thật vậy, nếu một sản phẩm đang tiêu thụ tốt trên thị trường mà yếu tố đầu vào

2.1.3.1 Khái niệm về doanh thu.
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ và
được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa.
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu
được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh
thu bao gồm hai bộ phận:
* Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp.
* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại. Thu nhập từ các hoạt động thuộc
các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn
vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu. Thu nhập bất
thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại.
Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định,
giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế,
tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung
cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm trừ gồm
giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng
cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó
đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.

2.1.3.2 Khái niệm về chi phí:

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

18

chi phí bảo hiểm, các chi phí hành chính khác.
Ngoài ra:
Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan
đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn
liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán
chứng khoán…
Chi phí khác: Là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn
lại của tài sản cố định thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy
nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán,
các khoản chi phí khác còn lại…
2.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận.

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

19

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

2.1.4.1 Khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận, trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ
đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí
cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản
xuất. Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí. Trong
kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ
hội như trong kinh tế học.


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền
hàng…Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao lợi nhuận của
công ty. Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định lợi
nhuận của công ty.
- Giá bán đơn vị sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản
phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng
để tái đầu tư. Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng
bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hoá tăng thì giá bán có thể
giảm và ngược lại.
- Giá vốn đơn vị sản phẩm: Giá vốn sản phẩm có vai trò to lớn trong chiến
lược cạnh tranh về giá. Giá vốn sản phẩm thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng
giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn. Giá vốn sản phẩm có
tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá vốn thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và
ngược lại.
- Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm: Trong trường hợp nhân tố khác không
đổi, việc thay đổi chi phí bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm
lợi nhuận của công ty.
- Chi phí quản lý đơn vị sản phẩm: Trong trường hợp nhân tố khác không
đổi, việc thay đổi chi phí quản lý đơn vị sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc tăng hay giảm lợi nhuận của công ty.
Như vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm
tiêu thụ, kết cấu sản phẩm, giá bán, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Vì thế, bên cạnh việc sử
dụng phương pháp so sánh để phân tích lợi nhuận các doanh nghiệp cần phải sử
dụng thêm phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích lợi nhuận.

- Nhân tố khối lượng SP tiêu thụ (Q):
ΔLNHĐSXKD (Q)= LNHĐSXKD(0) x

ΣQ1ixPoi
ΣQ0ixPoi

- LNHĐSXKD(0)

Xét về mức độ ảnh hưởng, có thể thấy, nếu khi giá bán, giá thành SP, chi phí
bán hàng và chi phí QLDN không thay đổi thì nhân tố này ảnh hưởng tỷ lệ thuận
đến lợi nhuận bán hàng. Từ đó có thể rút ra kết luận, biện pháp cơ bản để tăng lợi
nhuận là tăng khối lượng SP hàng hóa bán ra.
- Nhân tố cơ cấu khối lượng SP tiêu thụ (k):
LNHĐSXKD (k)=Σ(Q1i – Q0i) x (P0i – Z0i – Cbh 0i – Cql 0i ) - ΔLNHĐSXKD (Q)
- Nhân tố giá bán của SP tiêu thụ (P):
LNHĐSXKD(p) =ΣQ1i(P 1i - P0i )
- Mức ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm:
LNHĐSXKD(z) = ΣQ1i x (Z1i – Z0i)
- Mức ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm:

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

22

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang



2.1.5.3 Phân tích chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
(ROE).
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu phản ánh, cứ một đồng vốn chủ
sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì công ty thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu càng lớn. Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý: vốn chủ sở hữu càng lớn thì
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng nhỏ. Đây là tỷ suất rất quan trọng đối

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

23

SVTH: Phan Thị Phương Thảo


Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV xây lắp An Giang
- Nhà máy xi măng An Giang

với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ. Công thức được thiết
lập như sau:
Lợi nhuận ròng
ROE

=

Vốn chủ sở hữu bình quân

2.1.5.4 Phân tích số sinh lời qua sơ đồ Dupont.
Phân tích tài chính công ty bằng sơ đồ Dupont là kỹ thuật phân tích trong

Doanh thu thuần

x

x

Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân

x

Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu

Qua chỉ tiêu này để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu, doanh
nghiệp cần phải:
+ Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng
doanh thu để tăng lợi nhuận nhưng tốc độ tăng lợi nhuận phải nhanh hơn tốc độ
tăng doanh thu.
+ Tăng tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn bằng cách tăng doanh thu, đầu tư dự
trữ tài sản hợp lý, huy động tối đa mọi tài sản vào hoạt động kinh doanh.
+ Giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản bằng cách sử dụng vốn
chủ sở hữu có hiệu quả, có nghệ thuật trong kinh doanh để có thể tăng tài sản với
tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu.

GVHD: Nguyễn Tấn Tài


số năm trước

x 100%

Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 – 2011. Là phương pháp mà ở đó các nhân
tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh
hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố
định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
Bước 1: Xác định công thức.
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
qua một công thức nhất định. Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu phân tích.
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân
tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân
tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau.

GVHD: Nguyễn Tấn Tài

25

SVTH: Phan Thị Phương Thảo



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status