THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN mô HÌNH hợp tác xã NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG ở VĨNH LONG 2006 2009 - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG
2006 - 2009

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

NGUYỄN HOÀNG TRÚC LINH
Mã số SV: 4066128
Lớp: Kinh tế học 1, Khóa 32

Cần Thơ, 05/ 2010


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

LỜI CẢM TẠ
--------------------

Trong thời gian qua với những nổ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn
tận tình của Cô nên em mới có thể hoàn thành bài luận văn của mình. Nay em xin


ii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên


.............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010.
NGƯỜI NHẬN XÉT

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

iv

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

MỤC LỤC
Trang:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................. ..... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................................................ ..... 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ............................................................................ ..... 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn.................................................................... ..... 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ ..... 3

2009 ...................................................................................................................... ... 18
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH VĨNH LONG ........................................ ... 18
3.1.1 Vị trí địa lý, giới hạn và diện tích lãnh thổ ................................................ ... 18
3.1.2 Cấu trúc địa chất địa hình ......................................................................... ... 18
3.1.3 Khí hậu, Sông ngòi ................................................................................... ... 18
3.1.4 Đất, Nước, Thực vật, Động vật ................................................................. ... 19
3.2 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG ................ ... 21
3.2.1 Đặc điểm về dân cư và xã hội ................................................................... ... 21
3.2.2 Đặc điểm kinh tế....................................................................................... ... 24
3.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VĨNH
LONG THỜI GIAN QUA ..................................................................................... ... 26
3.3.1 Tổng quan về những thành tựu đạt được và những hạn chế trong sản
xuất nông nghiệp trong Tỉnh thời gian qua ............................................................ ... 26
3.3.2 Tình hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông
nghiệp ................................................................................................................... ... 31
3.3.3 Công tác bảo vệ thực vật và cơ giới hóa trong nông nghiệp ...................... ... 31
3.3.4 Tình hình thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn....................... ... 32
3.3.5 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp .......................... ... 32
3.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP Ở VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2009 ............................................ ... 34
3.4.1 Lĩnh vực hợp tác trong sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long....................... ... 34
3.4.2 Mô hình hợp tác sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long................................. ... 36
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TIÊU BIỂU TRÊN ĐỊA BÀN VĨNH LONG ......... ... 41

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

vi

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh

TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG NGHIỆP Ở VĨNH LONG: ................................. ... 84
5.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các HTX nông nghiệp ............ ... 84
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

vii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của hộ xã viên trong
các HTX nông nghiệp trên địa bàn: ....................................................................... ... 87
5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn ................................................................................................ ... 89
5.2 YÊU CẦU THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG TRONG THỜI
GIAN TỚI............................................................................................................. ... 91
5.2.1 Định hướng phát triển HTX ở Vĩnh Long trong thời gian tới ........................ 91
5.2.2 Các tiêu chí hướng đến phát triển bền vững trong phát triển mô hình
HTX nông nghiệp ở Vĩnh Long ................................................................................. 92
5.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HTX NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG Ở VĨNH LONG THỜI GIAN TỚI .................................... ... 92
5.3.1 Giải pháp về vốn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh ........................... ... 92
5.3.2 Giải pháp về đất đai phục vụ cho hoạt động hợp tác sản xuất....................

93

5.3.3 Giải pháp về cơ giới hóa trong sản xuất và tiêu thụ...................................


DANH MỤC BẢNG
Trang:
Bảng 1: Dân số trung bình tỉnh Vĩnh Long năm 2008 phân theo giới tính,
thành thị, nông thôn............................................................................................... ... 22
Bảng 2: Đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Long đến 31/12/2009 ................................. ... 23
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2008 ................................................ ... 26
Bảng 4: Số lượng HTX hoạt động ở các lĩnh vực hợp tác trong sản xuất
nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long .................................................................................. ... 36
Bảng 5: Mô hình hợp tác sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long 2006 – 2009............ ... 36
Bảng 6: Danh sách các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra................................. ... 41
Bảng 7: Tình hình nguồn vốn của các HTX nông nghiệp ...................................... ... 43
Bảng 8: Quy mô hoạt động của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra .............. ... 44
Bảng 9: Cơ sở thành lập của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra .................. ... 45
Bảng 10: Độ tuổi của các thành viên Ban quản trị HTX nông nghiệp theo
mẫu điều tra........................................................................................................... ... 48
Bảng 11: Thành phần xã viên hiện nay của các HTX nông nghiệp theo
mẫu điều tra........................................................................................................... ... 48
Bảng 12: Tình hình xã viên gia nhập và rời khỏi HTX nông nghiệp trong
vòng 5 năm qua theo mẫu điều tra ......................................................................... ... 49
Bảng 13: Thành phần lao động của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều
tra .......................................................................................................................... ... 49
Bảng 14: Mô hình sản xuất của các HTX nông nghiệp theo mẫu điều tra .............. ... 50
Bảng 15: Đánh giá mức độ cơ giới hóa trong sản xuất ở các HTX nông
nghiệp so với bên ngoài ......................................................................................... ... 52
Bảng 16: Đánh giá mức độ chuyên môn hóa trong sản xuất ở các HTX
nông nghiệp so với bên ngoài ................................................................................ ... 53
Bảng 17: Đánh giá hiệu quả đổi mới trong quản lí và sản xuất ở các HTX
nông nghiệp theo mẫu điều tra............................................................................... ... 55
Bảng 18: Đánh giá hiệu quả hoạt động về mặt xã hội ở các HTX nông

nghiệm của hộ xã viên với nhau ............................................................................ ... 70
Bảng 30: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
xã viên................................................................................................................... ... 74
Bảng 31: Quan điểm phát triển sản xuất của hộ xã viên ở các HTX nông
nghiệp theo mẫu điều tra........................................................................................ ... 76
Bảng 32: Đánh giá về các cam kết đóng góp đối với cộng đồng của hộ xã
viên ....................................................................................................................... ... 77
Bảng 33: Đánh giá những lợi ích mang lại từ việc tổ chức sản xuất theo
hình thức HTX nông nghiệp .................................................................................. ... 79
Bảng 34: Đánh giá tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của các
HTX nông nghiệp trên địa bàn............................................................................... ... 80
Bảng 35: Đánh giá mức độ hài lòng khi bán sản phẩm của hộ xã viên trước
hợp tác so với sau khi hợp tác................................................................................ ... 81

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

x

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Bảng 36: Đánh giá mức độ cơ giới hóa ở các khâu trong sản xuất trước
hợp tác so với sau khi hợp tác................................................................................ ... 83

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

xi


GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

xii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
Tiếng Việt
HTX: Hợp tác xã
HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp
XV: xã viên
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Tiếng Anh
GAP: Good Argricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

xiii

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009



GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

1

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển mô hình hợp tác xã trong
kinh tế nông nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế thị trường nói chung, em đã chọn
đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình hợp tác xã nông
nghiệp theo hướng bền vững ở Vĩnh Long từ 2006 đến 2009”
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nông nghiệp (HTX nông nghiệp) nói
riêng không chỉ giúp cho kinh tế hộ gia đình phát triển và đứng vững trong nền kinh
tế thị trường mà còn là một giải pháp cơ bản để xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện
tốt cho nông dân làm giàu chính đáng. Ở Vĩnh Long thời gian qua kinh tế tập thể với
nòng cốt là các HTX đã góp phần tích cực trong việc tăng thu nhập và tạo việc làm
cho các hộ xã viên và người lao động, thực hiện tốt xóa đói giảm nghèo nhất là
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Những thành viên trong các HTX nông
nghiệp trong tỉnh mà nhất là các nông hộ xã viên luôn được tham gia những chương
trình tập huấn kĩ thuật canh tác hàng năm nên trình độ sản xuất của nông dân cũng
ngày càng được nâng cao. Nhiều nơi các hộ xã viên trong HTX nông nghiệp còn
biết áp dụng các tiêu chuẩn về sản xuất như: ba giảm ba tăng, bốn đúng, phòng trừ
dịch hại tổng hợp…mang lại hiệu quả kinh tế cao. Kinh tế HTX nông nghiệp ở Vĩnh
Long cũng đã góp phần tích cực trong việc phát triển tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
trong cuộc sống, góp phần phát triển sinh hoạt văn hóa cộng đồng và đời sống dân

được yêu cầu sản xuất còn nếu hợp tác ở trình độ cao hơn sẽ làm cho hoạt động lúng
túng và kém hiệu quả. Bên cạnh đó, trình độ sản xuất canh tác của người nông dân
cần phải được nâng cao, đảm bảo cho quan hệ sản xuất luôn phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lượng sản xuất và ngược lại.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế, những mặt thuận lợi
cũng như những mặt khó khăn trong hoạt động hợp tác của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân của nó. Từ đó, đề xuất những giải
pháp nhằm phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng của các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn từ 2006 đến 2009.
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình hợp tác của các HTX nông nghiệp trên địa bàn
nghiên cứu.
Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia vào HTX
nông nghiệp của hộ xã viên trên địa bàn. Từ đó, đánh giá kết quả hợp tác của hộ xã
viên ở các HTX nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu và thấy được vai trò của HTX
nông nghiệp trong phát triển sản xuất của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu 4: Đánh giá kết quả hoạt động hợp tác của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của các HTX nông nghiệp ở Vĩnh Long theo hướng bền vững.

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

3

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh



nghiệm quốc tế về phát triển HTX.
- Nhu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về kinh tế tập thể và HTX.
(2) Nguyễn Quốc Tòng, Bàn về HTX nông nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi nền
kinh tế ở Việt Nam,

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

4

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

Nội dung nêu lên các vấn đề:
- Phân tích để thấy được vai trò của HTX nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường
nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng.
(3) Luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng và đề ra những giải pháp phát triển
kinh tế hợp tác xã nông nghiệp huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” do Đỗ Văn Vĩ
(sinh viên Khoa Kinh tế & QTKD trường Đại học Cần Thơ) thực hiện năm 2008.
Nội dung nêu lên các vấn đề:
- Đánh giá thực trạng hoạt động của HTX trong huyện Phụng Hiệp.
- Phân tích những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của HTX như: Số lượng
xã viên, trình độ văn hoá của ban quản lý HTX, điều kiện tự nhiên,… nguồn lực của
HTX như: vốn, diện tích, dịch vụ hoạt động,…và đưa ra nhận định về những thuận
lợi và khó khăn của các HTX nông nghiệp trên địa bàn.

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên


HTX theo Luật HTX năm 2003 đã bổ sung và làm rõ thêm những nội dung sau:
Thứ nhất, nếu Luật HTX năm 1996 coi HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ thì
Luật HTX năm 2003 sửa lại thành HTX là một tổ chức kinh tế tập thể để khẳng định
rằng HTX là một tổ chức mang tính tập thể cả về bản chất lẫn phương thức tổ chức
quản lí, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần định
hướng Xã hội chủ nghĩa, cùng kinh tế Nhà nước ngày càng trở thành nền tảng của
nền kinh tế quốc dân
Thứ hai, khác với Luật HTX năm 1996, Luật HTX năm 2003 không giới hạn
đối tượng tham gia HTX là những người lao động một cách chung chung mà xác
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

6

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

định rõ tất cả các cá nhân (bao gồm cán bộ, công chức), hộ gia đình và pháp nhân có
nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện góp vốn hoặc vừa góp vốn vừa góp sức đều có
thể tham gia vào HTX.
Thứ ba, Luật HTX năm 2003 đã ghi nhận HTX hoạt động như một loại hình
doanh nghiệp để khẳng định tính chất của hoạt động kinh tế và sự bình đẳng trước
pháp luật giữa HTX như là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân với các loại
hình kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay.
Cuối cùng, để khẳng định HTX là tổ chức kinh tế có trách nhiệm hữu hạn,
Luật HTX năm 2003 đã nhấn mạnh đến tính tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài
chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo
quy định.[8, tr.10]


Việc chia lãi phải đảm bảo lợi ích của xã viên và sự phát triển của HTX: sau
khi đã nộp thuế cho Nhà nước, lãi sẽ được trích một phần vào quỹ chung của HTX,
phần còn lại chia cho xã viên theo phần vốn góp, theo công sức đóng góp và do Đại
hội xã viên quyết định;
Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải phát huy và nâng cao ý thức
hợp tác trong HTX và trong cộng đồng xã hội. Bên cạnh đó cần hợp tác liên kết với
các HTX trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. [9,Điều 5].
Thứ ba, về quan hệ sở hữu và phân phối trong HTX:
Khi tham gia vào HTX mỗi xã viên đều phải góp vốn theo quy định của Điều
lệ của HTX mà mình tham gia, vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu nhưng
không được vượt quá 30% tổng số vốn Điều lệ của HTX.[1,tr.21]
Thứ tư, xã viên HTX có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân…và mỗi xã
viên có thể đồng thời là thành viên của nhiều HTX, không phân phân biệt ngành
nghề, địa giới, hành chính. Mỗi xã viên đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ bao
gồm: quyền làm việc, hưởng lãi, tiếp nhận thông tin, được đào tạo bồi dưỡng, hưởng
phúc lợi của HTX, được phép chuyển quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho người
khác và xin ra khỏi HTX, được trả lại vốn góp và những quyền lợi khi ra khỏi HTX.
Mỗi xã viên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ, góp vốn
vào HTX và chia sẽ mọi rủi ro của HTX theo mức vốn đóng góp, thực hiện các cam
kết kinh tế với HTX…[1,tr.22]
Thứ năm, mối quan hệ giữa HTX và xã viên được xây dựng chủ yếu trên cơ
sở kinh tế. Nó được xác lập từ nhu cầu phát triển sản xuất và tăng thu nhập của các
thành viên. HTX luôn tôn trọng quyền độc lập tự chủ kinh ết của xã viên. Sự hình
thành và phát triển HTX nông nghiệp không phá vỡ tính độc lập tự chủ của kinh tế
hộ, trang trại gia đình. Nó có tác dụng tăng thu nhập cho kinh tế hộ xã viên. Trên cơ
sở đó mà thúc đẩy sự phát triển của kinh tế HTX.[1,tr.22-23]
Thứ sáu, theo Luật HTX năm 2003 quy định thì HTX hoạt động như một
loại hình doanh nghiệp. HTX là một tổ chức được lập ra để giúp đỡ, hỗ trợ và phục
vụ lẫn nhau giữa các thành viên nhằm thõa mãn những nhu cầu kinh tế, văn hóa, xã

nông nghiệp
a) Điều kiện để trở thành xã viên
Luật HTX năm 2003 quy định điều kiện của từng đối tượng để trở thành xã viên, cụ
thể như sau:
Đối với cá nhân: Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ
năng lực hành vi dân sự, có góp vốn, góp sức. Để trở thành xã viên HTX thì bắt
buộc cá nhân phải góp vốn, còn việc góp sức thì tùy theo điều kiện của từng người
và tùy theo nhu cầu của HTX. Cá nhân phải tán thành Điều lệ HTX, nghĩa là phải
thừa nhận các nguyên tắc của HTX, các nội dung đã được quy định trong Điều lệ
HTX mà cá nhân dự định tham gia và phải có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các
nguyên tắc và quy định đó khi trở thành xã viên HTX. Và quan trong là để trở thành
xã viên của HTX thì cá nhân phải tự nguyện xin gia nhập HTX, phải viết đơn xin
gia nhập HTX để ban quản trị xét kết nạp và báo cáo đại hội xã viên thông qua để

GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên

9

SVTH: Nguyễn Hoàng Trúc Linh


Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

đảm bảo rằng việc gia nhập HTX là hoàn toàn tự nguyện và không có bất kì sự ép
buộc nào.[8,tr.55-56]
Đối với cán bộ, công chức: Tư cách của cán bộ, công chức chỉ được xác lập
khi có đủ các điều kiện như quy định đối với các nhân. Đồng thời phải được sự đồng
ý bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lí cán bộ, công chức và không
được giữ các chức danh: trưởng ban quản trị và thành viên ban quản trị, trưởng ban



Thực trạng và giải pháp phát triển mô hình HTX nông nghiệp theo hướng bền vững
ở Vĩnh Long 2006 – 2009

b) Quyền lợi của xã viên
Xã viên được ưu tiên làm việc cho HTX và được trả công lao động theo Điều
lệ của HTX; Được hưởng lãi chia theo vốn góp, theo công sức đóng góp và theo
mức độ sử dụng dịch vụ của HTX; Được HTX cung cấp những thông tin kinh tế - kĩ
thuật cần thiết, được HTX tổ chức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ nghiệp
vụ; Được hưởng các phúc lợi của HTX, được HTX thực hiện các cam kết kinh tế;
Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển HTX;
Xã viên HTX được tham gia Đại hội xã viên, dự các hội nghị xã viên để bàn bạc và
biểu quyết công việc cho HTX; Được bầu cử, ứng cử vào Ban quản trị, Chủ nhiệm
HTX, Ban kiểm soát và những chức danh khác của HTX; Được đề đạt ý kiến với
Ban quản trị, Chủ nhiệm, Ban kiểm soát và cũng được yêu cầu triệu tập Đại hội xã
viên bất thường theo quy định;
Xã viên còn được chuyển vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho người khác,
được xin ra khỏi HTX theo quy định của Điều lệ của HTX;
Xã viên được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của HTX và pháp
luật có liên quan. [9, Điều 18]
c) Nghĩa vụ của xã viên
Xã viên phải chấp hành Điều lệ của HTX, Nội quy HTX, các nghị quyết của
Đại hội xã viên; Góp vốn theo quy định của Điều lệ HTX, mức góp vốn không quá
30% vốn điều lệ của HTX; Đoàn kết giữa các xã viên, học tập và nâng cao trình độ
góp phần phát triển HTX; Thực hiện tốt các cam kết kinh tế với HTX; Cùng chịu
các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của HTX trong phạm vi vốn góp của
mình; Bồi thường tất cả những thiệt hại do mình gây ra cho HTX theo quy định của
Điều lệ HTX.[9, Điều 19].
2.1.1.4 Quan hệ về tài sản và tài chính của HTX nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status