CẢI THIỆN môi TRƯỜNG đầu tư TRÊN địa bàn TỈNH KON TUM - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG QUANG HÀ

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN HOÀNG QUY

ĐẮK LẮK - NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, tư liệu được nêu và trích dẫn trong luận văn đều có nguồn
gốc rõ ràng và trung thực. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Đắk Lắk, tháng 8 năm 2015

Đặng Quang Hà


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2011 - 2015 tỉnh
Kon Tum

43

Bảng 2.2

Tổng sản phẩm của tỉnh Kon Tum 2011-2014

46

Bảng 2.3

Chỉ tiêu thu ngân sách, xuất nhập khẩu 20112014

47

Bảng 2.4

Hạ tầng Khu, cụm công nghiệp, Khu kinh tế
tỉnh Kon Tum


MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ...............................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................6
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu........................................6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.................................................6
7. Kết cấu của luận văn.................................................................................7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI
TRƯỜNG ĐẦU TƯ.........................................................................................8
1.1. Cơ sở lý luận về môi trường đầu tư............................................................8
1.1.1. Khái niệm môi trường đầu tư..........................................................8
1.1.2. Phân loại môi trường đầu tư............................................................9
1.1.3. Đặc điểm của môi trường đầu tư...................................................10
1.1.4. Các yếu tố của môi trường đầu tư.................................................12
1.1.5. Vai trò của môi trường đầu tư........................................................16
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư.............................19
1.1.7. Các tiêu chí đánh giá sự hấp dẫn của môi trường đầu tư..............21
1.2. Quản lý nhà nước về môi trường đầu tư...................................................23
1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước.....................................................23
1.2.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với môi trường đầu tư......23
1.2.3. Vai trò quản lý của nhà nước trong tạo lập và phát triển môi trường
đầu tư.......................................................................................................24
1.2.4. Nội dung quản lý nhà nước đối với môi trường đầu tư.................25
1.3. Kinh nghiệp quản lý nhà nước về môi trường đầu tư..................................30
1.3.1. Kinh nghiệm của các quốc gia......................................................30
1.3.2. Kinh nghiệm một số tỉnh...............................................................34


1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra............................................................38

3.2. Quan điểm cải thiện môi trường đầu tư....................................................85
3.2.1. Quan điểm cải thiện môi trường đầu tư của Trung ương..............85
3.2.2. Quan điểm, định hướng cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Kon Tum...87
3.3. Giải pháp quản lý nhà nước nhằm cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Kon
Tum.................................................................................................................89
3.3.1. Thống nhất trong nhận thức và tạo sự đồng thuận........................90
3.3.2. Thực hiện bước đột phá trong cơ cấu lại nền kinh tế, tạo môi
trường kinh tế ổn định, phát triển bền vững............................................92
3.3.3. Tạo bước đột phá trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội.....................................................................................................96
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống pháp lý; xây dựng và ban hành chính sách của
tỉnh liên quan đến hoạt động đầu tư......................................................101
3.3.5. Nâng cao tính minh bạch và chất lượng công vụ liên quan đến hoạt
động đầu tư............................................................................................106
3.3.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..........................................109
3.3.7. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư..............111
KẾT LUẬN..................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................117
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu hút đầu tư có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc
gia, vùng lãnh thổ hay một địa phương, đặc biệt đối với địa phương có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nền kinh tế chậm phát triển, nguồn lực
hạn hẹp như tỉnh Kon Tum thì thu hút đầu tư có hiệu quả sẽ tác động thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, từ đó góp phần giải quyết việc làm, giảm nghèo và bảo
đảm an sinh xã hội.
Để thu hút đầu tư thì môi trường đầu tư là một nhân tố, là nền tảng rất

đầu tư trong nước và FDI đầu tư vào tỉnh, tính đến thời điểm hiện nay, tỉnh
Kon Tum mới thu hút được 02 dự án FDI nhưng quy mô dự án, vốn đầu tư
thấp dưới 100 triệu USD. Cùng với đó, những năm gần đây Chính phủ đang
nổ lực cải thiện môi trường đầu tư, năng lực cạnh tranh của quốc gia, quyết
tâm của Chính phủ được thể hiện qua việc ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP
ngày 18/3/2014 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia năm 2014 và giai đoạn 2015-2016; ở các địa phương
trong cả nước cũng đã có những bước đi, lộ trình cải thiện môi trường đầu tư
của địa phương mình, điều này tạo ra sự cạnh tranh giữa các địa phương nhằm
lôi kéo nhà đầu tư đầu tư tại địa phương mình.
Từ những vấn đề trên, cải thiện môi trường đầu tư đã trở thành vấn đề
cấp bách của các địa phương nói chung và tỉnh Kon Tum nói riêng trong xu
thế hội nhập quốc tế và điều kiện kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến
động, tác động đến quá trình phát triển. Việc lựa chọn, nghiên cứu và thực
hiện Đề tài “Cải thiện môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum”
nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải thiện môi trường đầu tư, phân tích,
đánh giá thực trạng cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Kon Tum, từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm cải thiện mạnh mẽ, có hiệu quả môi trường đầu tư

2


của tỉnh Kon Tum, nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút các nguồn vốn
trong nước và FDI, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH tỉnh Kon Tum.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong phạm vi cả nước nói chung, các vùng kinh tế và ở một số địa
phương đã có nhiều công trình nghiên cứu về cải thiện môi trường đầu tư
quốc gia, vùng kinh tế và của một địa phương. Tổng quan một số công trình
đã nghiên cứu về cải thiện môi trường đầu tư như sau:

sách thuế bất hợp lý… Trên cơ sở hạn chế của môi trường đầu tư Việt Nam,
tác giả đưa ra một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, đề tài mới đề cập đến yếu tố đầu tư trực tiếp
nước ngoài, chưa nêu được đầy đủ các yếu tố tác động đến môi trường đầu tư
để thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ngoài ra, ở phạm vi địa phương đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, công
trình nghiên cứu thực trạng và giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ở một số
tỉnh như: Đề tài “Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá
trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá” của tác giả Nguyễn Thu Hà; Đề tài ‘Cải
thiện môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An” của tác giả Hoàng Anh Dũng; Đề tài
“Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Tuyên Quang” của tác giả Khánh Thị
Xuyến; Đề tài “Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên” của tác giả
Hoàng Khắc Trung; Đề tài “Những giải pháp QLNN để cải thiện môi trường
đầu tư nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư FDI vào tỉnh Hà Tây” của tác giả
Nguyễn Mạnh quyền; Đề tài “QLNN đối với môi trường đầu tư nhằm thu hút
vốn đầu tư vào tỉnh Thái Bình” của tác giả Nguyễn Văn Phước. Nhìn chung,
các đề tài trên tập trung nghên cứu hệ thống cơ sở lý luận về môi trường đầu
tư, phân tích, đánh giá thực trạng môi trường đầu tư của địa phương, trên cơ
sở đó đề ra định hướng và giải pháp cải thiện môi trường đầu tư của địa
phương đó.

4


Mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về cải thiện môi trường
đầu tư, tuy nhiên đối với tỉnh Kon Tum hiện nay vẫn chưa có đề tài nghiên
cứu, đánh giá, phân tích một cách tổng thể và khoa học về môi trường đầu tư
của tỉnh, sự ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến sự phát triển KT-XH của
địa phương. Vì vậy, Đề tài Cải thiện môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh
Kon Tum sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà

hội, môi trường nguồn nhân lực. Đồng thời nghiên cứu hoạt động của chính
quyền địa phương trong cải thiện môi trường đầu tư.
b) Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi đề tài nghiên cứu về môi trường đầu tư
trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
c) Thời gian nghiên cứu: Đánh giá trực trạng môi trường từ năm 20112014; đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư giai đoạn 2016 - 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng
và và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, các lý thuyết kinh tế và
QLNN về kinh tế; đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, đồng thời kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên
quan.
b) Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân
tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp khảo nghiệm tổng kết
thực tiễn, phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn để làm sáng tỏ nội dung
của vấn đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
a) Về mặt lý luận
Đề tài hệ thống hóa, đưa ra bức tranh tổng thể và củng cố cơ sở lý luận
về môi trường đầu tư, làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động

6


QLNN đối với môi trường đầu tư. Trên cơ sở lý luận, tiến hành phân tích,
đánh giá sự tác động của môi trường đầu tư đến khả năng thu hút đầu tư; đánh
giá thực trạng và đưa ra giải pháp cải thiến môi trường đầu tư của tỉnh Kon
Tum.
b) Về mặt thực tiễn

tích, vận dụng vào thực tiễn của địa phương như sau:
- Khái niệm thứ nhất: Theo Wim P.M Vijverberg, 2005 – Nhà kinh tế học
Mỹ: Môi trường đầu tư được hiểu là tổng hợp các yếu tố, điều kiện về pháp luật,
kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, các yếu tố về kết cấu hạ tầng, năng lực thị
trường và cả các lợi thế của một quốc gia, lãnh thổ v.v… có ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại một quốc gia, vùng lãnh
thổ đó. Trong nghiên cứu các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư, Wim P.M Vijverberg
đã đưa ra quan điểm về môi trường đầu tư bao gồm tất cả các điều kiện liên
quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, kết cấu hạ tầng tác động đến hoạt động
đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp… Các vấn đề ảnh hưởng tới đầu
tư đối với các doanh nghiệp nhất là các vấn đề liên quan đến chính sách như:
chính sách tài chính, tín dụng; chính sách thị trường lao động; chính sách thuế;
chính sách thương mại, các quy định, kết cấu hạ tầng và các vấn đề liên quan
đến thu mua, tiêu thụ; chính sách phát triển các khu công nghiệp và các vấn đề
liên quan đến hỗ trợ kỹ thuật và tài chính khác.
8


- Khái niệm thứ hai: Theo Ngân hàng Thế giới (Báo cáo phát triển thế
giới năm 2005): Môi trường đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa
điểm, từ đó tạo thành các cơ hội và động lực cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả,
tạo việc làm và phát triển. Khái niệm này xem xét tới môi trường đầu tư của
một địa điểm (một quốc gia, một vùng, một địa phương), bao gồm tập hợp các
nhân tố đặc trưng địa điểm ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của nhà đầu tư tại
địa điểm đó.
Như vậy, môi trường đầu tư dù tiếp cận ở góc độ nào cũng đều đề cập đến
môi trường tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư, doanh
nghiệp, những yếu tố, điều kiện có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động đầu tư,
kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, nhà đầu tư. Do vậy, có
thể khẳng định: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách

Không có một nhà đầu tư nào hay một doanh nghiệp nào có thể tồn tại một
cách biệt lập mà không đặt mình trong một môi trường đầu tư kinh doanh nhất
định, ngược lại, không có môi trường đầu tư nào mà lại không có một nhà đầu tư
hay một đơn vị kinh doanh nào. Có thể nói ở đâu có hoạt động sản xuất kinh
doanh thì ở đó sẽ hình thành môi trường đầu tư. Môi trường đầu tư tồn tại một
cách khách quan, nó vừa tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư nhưng đồng thời tạo ra
các ràng buộc, rào cản đối với họ. Tuy nhiên thuật ngữ môi trường đầu tư không
đứng riêng lẻ, nó luôn luôn phải gắn với một vùng địa lý, như: môi trường đầu tư
khu vực châu Âu, môi trường đầu tư khu vực châu Á; hoặc gắn với một quốc
gia, lãnh thổ hoặc gắn với một địa phương cụ thể trong một quốc gia.
1.1.3.2. Môi trường đầu tư có tính tổng hợp
Tính tổng hợp của môi trường đầu tư thể hiện ở chỗ nó bao gồm nhiều yếu
tố cầu thành, có quan hệ qua lại ràng buộc lẫn nhau. Số lượng và những yếu tố
cấu thành của môi trường đầu tư tuỳ thuộc vào trình độ phát triển KT-XH, trình
độ quản lý ở mỗi thời kỳ, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia, mỗi địa phương để

10


tạo nên tính chất đặc thù của môi trường đầu tư riêng biệt đó. Vì thế, xét ở
phạm vi vùng lãnh thổ, môi trường đầu tư của khu vực Đông Bắc Á sẽ khác với
vùng Đông Nam Á; xét ở phạm vi quốc gia, môi trường đầu tư ở Trung Quốc sẽ
khác với Việt Nam và xét ở phạm vi địa phương trong một quốc gia, môi
trường đầu tư tại Bình Dương sẽ khác với Hà Nội hay Bắc Ninh.
1.1.3.3. Môi trường đầu tư có tính động
Các yếu tố cấu thành nên môi trường đầu tư luôn vận động biến đổi qua
các thời kỳ. Sự vận động biến đổi đó chịu tác động của các quy luật vận động
nội tại của từng yếu tố cấu thành môi trường đầu tư và nền kinh tế, chúng vận
động và thay đổi để phù hợp với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện. Các
yếu tố của môi trường đầu tư như pháp lý, hành chính, cơ sở hạ tầng luôn tác

1.1.3.6. Môi trường đầu tư có tính kế thừa
Nó gồm nhiều nhân tố cấu thành, trong nhân tố tự nhiên và xã hội lại
vận động theo quy luật tự nhiên. Hoạt động cải biến môi trường đầu tư của
con người mang lại tính chủ quan. Do vậy, phải xem xét sự tác động trong
quá khứ để tác động cho phù hợp nhằm giữ lại những nhân tố tích cực, cải
biến những nhân tố hạn chế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi.
1.1.4. Các yếu tố của môi trường đầu tư
1.1.4.1. Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định đầu tư của nhà
đầu tư. Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra môi trường đầu tư, kinh doanh thuận
lợi, một nhà nước mạnh, thực thi hữu hiệu các chính sách phát triển KT-XH đáp
ứng được yêu cầu chính đáng của nhân dân và đem lại lòng tin cho nhà đầu tư.
Trong xã hội ổn định về chính trị, nhà đầu tư sẽ yên tâm khi quyết định bỏ vốn
đầu tư, kinh doanh với chiến lược dài hạn, đồng thời nhà đầu tư sẽ được nhà
nước bảo đảm an toàn về đầu tư, quyền sở hữu tài sản và ít chịu rủi ro trong
hoạt động đầu tư do yếu tố bất ổn chính trị mang lại. Có thể nói ổn định chính
trị là điều kiện tiên quyết quyết định đến hành động đầu tư của tổ chức, cá

12


nhân khi quyết định đầu tư vào vùng lãnh thổ hoặc quốc gia nào.
Sự ổn định về chính trị thể hiện sự nhất quán trong đường lối xây dựng và
phát triển đất nước, chế độ chính trị, chủ trương, đường lối chính sách cơ bản
của nhà nước luôn nhằm hướng tới một mục tiêu chiến lược của quốc gia. Thực
tế cho thấy sự thành công hay thất bại trong việc thu hút các nhà đầu tư phụ
thuộc rất nhiều vào sự ổn định về chính trị nhưng cũng tuỳ vào điều kiện KTXH cụ thể của từng nước mà hệ thống luật pháp của mỗi nước có sự hấp dẫn
đầu tư khác nhau. Nơi tiếp nhận đầu tư càng ổn định về chính trị và thể chế thì
càng có khả năng thu hút được nhiều vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn FDI.
1.1.4.2. Yếu tố pháp lý và chính sách

lợi cho các nhà đầu tư. Nó tạo ra nhiều cơ hội trong kinh doanh và ngược lại
nếu kinh tế kém phát triển với tỷ lệ lạm phát cao, nó sẽ tác động tiêu cực tới nhà
đầu tư.
1.1.4.4. Yếu tố vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình,
khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, của một vùng nhất định. Các yếu tố của môi
trường tự nhiên có ảnh hưởng đến việc lựa chọn lĩnh vực để đầu tư và khả năng
sinh lời của dự án. Một đất nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi và có nhiều tài
nguyên thiên nhiên thì sẽ đặc biệt thu hút các nhà đầu tư.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là những ưu đãi vốn có của một quốc
gia, một vùng lãnh thổ. Ưu thế địa lý của một quốc gia còn thể hiện ở chỗ quốc
gia đó có nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động không, có các tuyến
giao thông quốc tế không. Quốc gia có vị trí như vậy được hưởng lợi từ các
dòng thông tin, các trào lưu phát triển mới, thuận lợi cho việc chu chuyển vốn,
vận chuyển hàng hoá. Với nhà đầu tư, các ưu đãi tự nhiên là những nơi có cơ
hội làm ăn nhiều hơn, mức sinh lời cao hơn.
Nhiều nước phát triển trên thế giới đều dựa vào ưu thế về vị trí địa lý và
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, cũng có những nước nghèo tài nguyên

14


như Nhật Bản nhưng lại có sức mạnh kinh tế. Do đó, tài nguyên thiên nhiên tuy
quan trọng nhưng không phải là yếu tố sống còn để phát triển kinh tế.
1.1.4.5. Yếu tố kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng bao gồm tổng thể các công trình vật thể kiến trúc và yếu
tố phục vụ đời sống và đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
cấu hạ tầng có thể được chia thành hai nhóm lớn: (1) Kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
bao gồm mạng lưới giao thông, vận tải, mạng lưới thông tin liên lạc, bưu chính
- viễn thông, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các công trình

riêng. Lao động được đào tạo đáp ứng được yêu cầu của từng ngành sẽ là cơ
sở quan trọng để phát triển các ngành kỹ thuật cao, phát huy tốt vai trò của
vốn và công nghệ được đầu tư. Việc đào tạo lao động không đáp ứng nhu cầu
của DN sẽ làm tăng chi phí đào lại của DN, ảnh hưởng tới việc thu hút vốn đầu
tư vào những lĩnh vực nhất định. Bên cạnh đó chính các yếu tố này ảnh hưởng
đến trình độ nhận thức của con người từ đó quyết định chất lượng của đội ngũ
nhân lực - một trong những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho quá trình
đầu tư và quyết định kết quả đầu tư. Một thị trường lao động dồi dào, trình độ
của lực lượng lao động có tay nghề cao có thể ảnh hưởng tạo nên một môi
trường đầu tư tốt sẽ thu hút đầu tư nhiều, từ đó nhu cầu lao động tăng và những
yêu cầu đặt ra về trình độ năng lực của lực lượng lao động cũng gia tăng.
1.1.5. Vai trò của môi trường đầu tư
1.1.5.1. Thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và FDI
Qua nghiên cứu khái niệm và các yếu tố của môi trường đầu tư cho thấy
môi trường đầu tư có vai trò rất quan trọng trong thu hút các nguồn vốn đầu tư
trong nước và FDI. Nhà đầu tư, đặc biệt là các Tập đoàn, Công ty đa quốc gia
có tiềm lực tài chính mạnh, hoạt động trên phạm vi toàn cầu nghiên cứu rất kỹ
môi trường đầu tư trước khi quyết định đầu tư. Thực tế có thể khẳng định quốc
gia có môi trường đầu tư thuận lợi sẽ có nhiều cơ hội và khả năng cạnh tranh
cao trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư so với quốc gia có môi trường đầu tư

16


kém thuận lợi hơn. Nghiên cứu môi trường đầu tư giúp Chính phủ có định
hướng đúng đắn, đồng thời đưa ra những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu
tư hợp lý cho việc thu hút đầu tư cũng như cải thiện môi trường đầu tư ngày
càng hấp dẫn các nhà đầu tư.
Đối với vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, các chính sách đầu tư
đưa ra các biện pháp khuyến khích đầu tư có ý nghĩa như một động thái nhằm

hay địa phương có môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn và cạnh tranh sẽ thu hút
được nguồn lực (về vốn, con người, khoa học công nghệ…) cho đầu tư phát
triển, từ đó sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo.
1.1.5.4. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Nhà nước
Để tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn và có tính cạnh tranh cao, Chính
phủ phải thực hiện cải cách, đổi mới phương thức quản lý, điều hành nhằm đáp
ứng được yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình tìm kiếm cơ hội đầu tư. Như
vậy, môi trường đầu tư đã tác động đến các nhà lãnh đạo, quản lý để thực hiện
quá trình cải cách, đổi mới phương thức quản lý, điều hành.
Thực tế hiện nay đã có nhiều tổ chức thế giới hằng năm tiến hành khảo sát,
đánh giá và xây dựng báo cáo thường niên nhằm công bố xếp hạng môi trường
đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của quốc gia, như: Báo cáo năng lực
cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Report) của Diễn đàn kinh tế thế
giới; Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế
giới; Báo cáo xếp hạng môi trường kinh doanh của Tạp chí Forbes; Báo cáo về
chỉ số tự do kinh tế của Quỹ hỗ trợ di sản và Tạp chí phố Wall; Báo cáo tham
nhũng của Tổ chức minh bạch quốc tế; Chỉ số Quản trị toàn cầu (Worldwide
Governance Indicators) của Ngân hàng Thế giới. Việc khảo sát, đánh giá và
công bố các chỉ số này sẽ giúp cho Chính phủ, các nhà lãnh đạo, quản lý nhận
thấy được những hạn chế, điểm yếu trong quản lý, điều hành nền kinh tế, từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm cải cách, đổi mới phương thức quản lý, điều hành,
tạo môi trường đầu tư hấp dẫn và có tính cạnh tranh hơn.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status