Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo hướng phát triển năng lực (LA tiến sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------------------------------

TRẦN THỊ HÀ GIANG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC
TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Địa lí
Mã số: 62.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Đặng Văn Đức
2. PGS.TS Ngô Quang Sơn

Hà Nội - 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là kết quả nghiên
cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong công trình này
là trung thực. Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào
đã được công bố trước đó. Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả

Trần Thị Hà Giang




CNTT&TT :

Công nghệ thông tin và truyền thông

DH

:

Dạy học

ĐH

:

Đại học

ĐHTĐHN :

Đại học Thủ đô Hà Nội

ĐHSP

:

Đại học sư phạm

GDTH

:


Kỹ năng

KT – XH

:

Kinh tế - Xã hội

MXHHT

:

Mạng xã hội học tập

NL

:

Năng lực

NVSP

:

Nghiệp vụ sư phạm

PPDH

:


Tự nhiên Xã hội

SV

:

Sinh viên


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................. 4
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 17
7. Những đóng góp mới của luận án ............................................................... 22
8. Cấu trúc của luận án .................................................................................... 23
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÍ CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ................................. 24
1.1. Những vấn đề đổi mới đào tạo giáo viên ở Việt Nam theo định hướng
phát triển năng lực ........................................................................................... 24
1.1.1. Định hướng đổi mới đào tạo giáo viên ở Việt Nam .............................. 24
1.1.2. Đổi mới mục tiêu đào tạo ...................................................................... 25
1.1.3. Đổi mới chương trình và nội dung đào tạo........................................... 27

1.6.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 74
1.6.3. Nội dung chương trình đào tạo ............................................................. 76
1.7. Thực trạng việc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí ở khoa
Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Thủ đô Hà Nội ............................................. 79
1.7.1. Việc UDCNTT và TT trong dạy học...................................................... 79
1.7.2. Việc tổ chức dạy học địa lí theo mô hình dạy học kết hợp ................... 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 83


CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ CÁCH THỨC ÁP DỤNG MÔ HÌNH
DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARING) TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ............................................. 84
2.1. Những yêu cầu và nguyên tắc đối với việc áp dụng mô hình dạy học
kết hợp trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành GDTH ............................... 84
2.1.1. Những yêu cầu đối với việc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong
dạy học địa lí cho sinh viên ngành GDTH ...................................................... 84
2.1.2. Nguyên tắc áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí
cho SV ngành GDTH ....................................................................................... 91
2.1.2.1. Đảm bảo quá trình dạy học hướng “tập trung vào người học” ........ 91
2.2. Mạng xã hội và cách thức khai thác mạng xã hội trong dạy học địa lí
cho sinh viên ngành GDTH theo mô hình dạy học kết hợp............................ 93
2.2.1. Giới thiệu về mạng xã hội ..................................................................... 93
2.2.2. Vai trò của mạng xã hội học tập Edmodo với dạy học kết hợp ............ 95
2.2.3. Cách thức khai thác mạng xã hội học tập Edmodo vào dạy học địa lí
theo mô hình dạy học kết hợp ......................................................................... 98
2.3. Thiết kế quy trình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí cho SV ngành
GDTH ............................................................................................................ 100
2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị .............................................................................. 101
2.3.2. Giai đoạn thực hiện dạy học kết hợp .................................................. 102



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học,
trường Đại học Thủ đô Hà Nội ....................................................................... 40
Bảng 3.1. Các nhiệm vụ cơ bản của thực nghiệm sư phạm .......................... 123
Bảng 3.2. Các điều kiện chung của lớp TN và lớp ĐC ................................. 124
Bảng 3.3. Các lớp và số SV tham gia thực nghiệm ....................................... 127
Bảng 3.4. Các bước thực nghiệm sư phạm ................................................... 128
Bảng 3.5. Kiến thức và các năng lực của SV của lớp ĐC và TN ................. 130
Bảng 3.6. Ý kiến phản hồi về cấu trúc trang mạng xã hội học tập Edmodo
phần Địa lí của SV ........................................................................................ 136
Bảng 3.7. Ý kiến phản hồi về hình thức và nội dung mạng xã hội học tập
của SV ............................................................................................................ 137
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm ........ 138
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kĩ năng, thái độ SV sau thực nghiệm ................... 139


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Các mức độ của mô hình Blended learning ................................... 61
Hình 1.1. Mô hình năng lực ............................................................................ 37
Hình 1.2. Ví dụ sử dụng sơ đồ trong giảng dạy Địa lí .................................... 80
Hình 2.1. Quy trình áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học địa lí
cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ........................................................ 100
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm .................... 138


1



trình tự đào tạo, đảm bảo chất lượng đầu ra, SV thực sự trở thành chủ thể của
quá trình nhận thức.
Tuy nhiên, việc UDCNTT và TT trong DH địa lí cho SV ngành GDTH
ở trường ĐHTĐHN còn có những hạn chế nhất định, mới chủ yếu khai thác
các tư liệu địa lí trên Internet, sử dụng phần mềm Power point, Violet… để
dạy học trên lớp. Việc tiếp cận mô hình dạy học hết hợp (Blended learning)
giữa dạy học truyền thống (mặt đối mặt) và dạy học trực tuyến đang được
nghiên cứu áp dụng rộng rãi trong các trường học trên thế giới và đã mang lại
hiệu quả cao.
Tác giả luận án nhận thấy nếu sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học trong
quá trình học tập được tăng cường năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin và
truyền thông trong học tập sẽ giúp cho sinh viên chuẩn bị tốt hơn hành trang
nghề nghiệp sau khi ra trường, có khả năng thích ứng cao với các môi trường
dạy học khác nhau, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Địa
lí ở trường Tiểu học hiện nay.
Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy học địa lí cho
SV theo định hướng phát triển năng lực trở thành nhu cầu bức thiết nhằm góp
phần biến quá trình đào tạo của nhà trường thành quá trình tự đào tạo của SV,
đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.
Với những lý do trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: “Ứng dụng
Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí cho sinh viên
ngành Giáo dục Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực” làm đề tài của

luận án.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất quy trình và cách thức ứng dụng CNTT và TT trong dạy học địa lí
cho SV theo mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực của người học trong học tập, góp

– Xã hội) của chương trình đào tạo GVTH.
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội


4

+ Một số trường Sư phạm có đào tạo giáo viên Tiểu học: ĐHSP Hà
Nội, ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh, ĐH Thái Nguyên, ĐH Sài Gòn, ĐH Qui
Nhơn, CĐSP Ngô Gia Tự, CĐSP Bắc Ninh, CĐSP Quảng Trị (nghiên cứu có
tính chất tham chiếu).
- Đối tượng thực nghiệm sư phạm: SV K21 (khóa 2014-2017) và K22
(khóa 2015-2018) khoa Giáo dục Tiểu học, trường ĐH Thủ đô Hà Nội.
- Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm: Học kỳ II năm học 2014 –
2015 và học kì II năm học 2015-2016.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu việc ứng dụng CNTT&TT bằng mô hình DH kết hợp (Blended
learning) trong DH địa lí cho SV ngành GDTH theo quy trình và cách thức
hợp lí, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc dạy học sẽ phát huy được tính tích
cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của SV trong học tập, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo GVTH.
5. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
5.1. Về ứng dụng CNTT và TT trong dạy học
5.1.1. Trên thế giới
Lịch sử phát triển của CNTT trên thế giới được ghi nhận từ khoảng
những năm 1880, nhà phát minh người Mỹ Herman Hollerith đã cho ra đời
một chiếc máy có thể tính toán, lưu trữ, so sánh thông tin trên những phiếu
đục lỗ. Từ đó tới nay, ngành CNTT và TT đã có những bước phát triển vượt
bậc, tạo ra thời đại văn minh mới trong lịch sử phát triển của loài người.
Việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vào giáo dục đã được thế giới

trong dạy học, đặc biệt ở phổ thông, đã có tác dụng kích thích, sự hứng thú
học tập của học sinh. Bên cạnh đó, các nước trong khu vực Đông Nam Á như:
Singapore, Thái Lan việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng
đã trở nên rất phổ biến.
- Hội thảo quốc tế lần thứ hai bàn về “Công nghệ thông tin và truyền
thông trong giáo dục đào tạo” Hà Nội tháng 3 năm 2004.


6

Song song với các Hội thảo, các chương trình tầm cỡ quốc gia và quốc
tế là các công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục về lịch sử ứng dụng
Công nghệ thông tin vào dạy học.
Theo T.Leinonen thì lịch sử ứng dụng CNTT trong giáo dục đã và đang
trải qua 5 giai đoạn – xu hướng, đó là:
1. Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80: Lập trình, luyện tập và
thực hành;
2. Cuối những năm 80 đến đầu những năm 90: mô hình đào tạo với sự
hỗ trợ của máy vi tính (Computer based training - CBT);
3. Đầu những năm 90: mô hình đào tạo dựa trên mạng Internet
(Internet-based training - IBT);
4. Cuối những năm 90 đến đầu năm những năm 2000: mô hình eLearning;
5. Và cuối những năm 2000: Mô hình của mạng xã hội và nội dung mở,
miễn phí.

Hình 1.1.: Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy và học (được tham khảo
theo T.Leinonen)


7


Định hướng học tập cá
nhân

Định hướng học tập
theo cá nhân và nhóm
nhỏ

Không có tương tác, ít
hợp tác với người học
khác

Định hướng theo nhóm
học tập hợp tác

Tương tác với người học Học tập hợp tác, đồng
khác

đẳng

Các xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy - học lại có thể nhìn thấy theo
các mức độ sau:
- Mức độ 1: CBT (Computer-based Training): Học trên máy vi tính,
đơn hoặc mạng cục bộ.


8

- Mức độ 2: WBT (Web-based Training) / IBT (Internet-based
Training): Học qua mạng Internet/Intranet.

hình dịch vụ truy cập Internet đa dạng. Theo Trung tâm số liệu Internet quốc tế,
từ 2010 tới nay Việt Nam liên tục được xếp hạng trong top 20 quốc gia có số
người dùng Internet lớn nhất thế giới, xếp thứ 8 trong khu vực Châu Á.
Thay thế cho chỉ thị số 58 ban hành năm 2000. Ngày 1/7/2014, Bộ
Chính trị ban hành Nghị quyết số 36 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
CNTT nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Đây là
quan điểm đột phá mới trong chiến lược của Đảng về phát triển hạ tầng quốc
gia. Nghị quyết này đã thay thế nhiều chính sách, định hướng phát triển phù
hợp với thực tiễn và trở thành kim chỉ nam trong thời kỳ phát triển mới của
CNTT-TT Việt Nam.
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2010” của
Bộ Giáo dục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển
giáo dục dựa trên Công nghệ thông tin, “Công nghệ thông tin và đa phương
tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống giáo dục, trong
chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về
phương pháp dạy và học”.
Đặc biệt, công văn số 9584/BGDĐT - CNTT ngày 7/9/2007 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo gửi cho các sở giáo dục và đào tạo, các trường đại học,
cao đẳng sư phạm và các khoa sư phạm, yêu cầu phải nhanh chóng “đẩy
mạnh việc dạy môn Tin học và ứng dụng CNTT trong giáo dục, góp phần đổi
mới phương pháp dạy học và quản lí giáo dục”.
Thực tế trong những năm qua UDCNTT và TT đã đạt được kết quả cao
nhất là ở các trường Đại học, cao đẳng, các trường phổ thông ở thành


10

phố…Ngược lại ở nông thôn, niềm núi phần lớn học sinh và giáo viên chưa
được tiếp cận với CNTT và TT.
Sự xuất hiện của máy tính và đặc biệt là mạng Internet là một “cú hích”

- Đề tài “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Địa lí ở trường
Phổ thông”, PGS.TS Đặng Văn Đức, 2002
- “Windows MS office Internet dùng trong giảng dạy và nghiên cứu
Địa lí, NXB ĐHSP”, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh chủ biên, 2010 [59]
- “Ứng dụng CNTT trong đổi mới dạy học bộ môn địa lí”. PGS. TS
Nguyễn Trọng Phúc [58]
Cùng với sự phát triển của Internet băng thông rộng, các website dạy học
Địa lí đã và đang được thiết kế và đưa vào sử dụng ngày càng phổ biến. Các
website phục vụ dạy học địa lí ở phổ thông với các tác giả khác nhau như:
- Website Địa lý & Cuộc sống của Trần Thục Hiền: tranthuchien.violet.vn
Ở khoa Giáo dục Tiểu học của các trường sư phạm, việc UDCNTT và
TT vào dạy học Địa lí đã và đang được quan tâm khuyến khích. Mức độ thực
hiện còn tùy thuộc vào năng lực và sự tâm huyết trong việc đổi mới phương
pháp giảng dạy của mỗi giảng viên.
5.2. Về mô hình dạy học kết hợp (Blended learning)
5.2.1. Trên thế giới
Thuật ngữ "học tập kết hợp" xuất hiện đầu tiên khi được sử dụng trong
một thông cáo đưa ra vào năm 1999 từ EPIC Learning. Driscoll, M. năm 2003
đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về học tập kết hợp dành cho những
người khác nhau trong “Blended Learning: Let’s get Beyond the Hype.” qua
bản báo cáo của IBM Global Services.
Năm 2006 là năm công bố Sổ tay đầu tiên về Blended Learning của Bonk,
Graham, Cross & Moore (The handbook of blended learning environments:
Global perspectives, local designs). Graham cho rằng học tập kết hợp là sự kết


12

hợp giảng dạy từ hai mô hình lịch sử riêng biệt của việc dạy và học: hệ thống
học tập F2F truyền thống và hệ thống học tập phân tán. Nó cũng nhấn mạnh vai

học tập càng quan trọng và có ý nghĩa hơn để đem lại hiệu quả cao nhất đối với
loại hình học tập kết hợp này.
5.2.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, học tập kết hợp Blended learning là một chủ đề được
thảo luận sôi nổi tại "Hội nghị các nhà cung cấp Châu Á" (Asian Summit
2007) do Trường Đại học Hà Nội tổ chức về triển khai ứng dụng các chương
trình học tiếng Anh English Discoveries (ED) và English Discoveries Online
(EDO). Đây là một trong những hội thảo đầu tiên có quan tâm đến học tập kết
hợp, nó đã mở ra sự hợp tác giữa các nước như Trung Quốc, Hồng Kông,
Singapore, Thái Lan và Việt Nam trong việc tổ chức dạy học kết hợp trong
dạy học Ngoại ngữ. Qua hội thảo có thể khẳng định rằng: học tập kết hợp
đang trở thành một trong những hướng tiếp cận mới của giáo dục hiện đại.
Phương pháp tiếp cận học tập này đã bắt đầu được ứng dụng trong lĩnh
vực công nghệ thông tin (ACeLs là một hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến
đang được triển khai và thử nghiệm tại bộ môn Kỹ Thuật dạy học - khoa
Công nghệ thông tin - trường ĐH Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh; Chương trình
Đào tạo Lập trình viên Quốc tế của Aptech) với những tên gọi khác nhau như
phương pháp học lồng ghép, phương pháp dạy học hỗn hợp, mô hình học tập
kết hợp. Tuy nhiên, học tập kết hợp vẫn chưa được áp dụng phổ biến trên
nhiều lĩnh vực khác vì yêu cầu phải có một nền tảng hạ tầng công nghệ thông
tin tốt và mức độ đầu tư khá cao.
Microsoft Việt Nam năm 2011 đưa ra tài liệu “E –learning và ứng dụng
trong dạy học” trong đó đề cập tới Blended learning là hình thức học tập, triển
khai một khóa học với sự kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến và dạy
học giáp mặt. (tr.8). http://www.vvob.be/vietnam/files/elearning_v.0.0.pdf
Tác giả Lê Thị Thu Hiền trong bài báo khoa học “Áp dụng mô hình học
tập kết hợp trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông” – Tạp chí


14

15

Healey và Jenkin năm 2009 đã cho thấy một xu hướng áp dụng mô hình này
vào thực tiễn đào tạo rất mạnh mẽ.
Trong những năm gần đây, trong ĐTGV theo định hướng PTNL, nhiều
quốc gia đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông, cụ thể:
Hoa Kì là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp
GV phổ thông. Ủy ban quốc gia Chuẩn nghề dạy học đã đề xuất 5 điểm cốt
lõi để các bang vận dụng: 1) GV phải tận tâm với HS và việc học của họ; 2)
GV phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình; 3) GV phải có
trách nhiệm và quản lí HS học tập; 4) GV phải suy nghĩ một cách có hệ thống
về thực tế hành nghề của họ và học tập qua trải nghiệm; 5) GV phải là thành
viên của cộng đồng học tập.
Ở Anh (2007), được cấu trúc gồm 3 lĩnh vực có liên quan đến nhau: 1)
Những đặc trưng nghề nghiệp, 2) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp và Các
kĩ năng nghề nghiệp. Mỗi lĩnh vực lại có các tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn lại có
những yêu cầu khác nhau phù hợp với từng giai đoạn phát triển nghề của GV.
Ở Đức, 10 NL nghề nghiệp của GV (áp dụng từ đầu năm học 2005 2006) được trình bày trong 4 lĩnh vực: 1) NL dạy học; 2) NL giáo dục (nghĩa
hẹp), 3 NL đánh giá và NL đổi mới (dẫn theo [18]).
Ở Australia đã xây dựng Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp dạy
học, gồm 4 lĩnh vực: 1) Kiến thức nghề nghiệp; 2) Thực hành nghề nghiệp; 3)
Giá trị nghề nghiệp và 4) Quan hệ nghề nghiệp. Trên cơ sở đó các bang tự xây
dựng Chuẩn nghề nghiệp riêng của mình.
5.3.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đào tạo giáo viên ở các trường, khoa Sư phạm đang được
đổi mới theo hướng PTNL nghề nghiệp theo Chuẩn đầu ra. Đề cập đến NL
của người GV, các tác giả Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng chia NLSP
thành các nhóm: Nhóm NL chẩn đoán, nhóm NL đáp ứng, nhóm NL đánh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status