ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ GIANG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ GIANG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng - Năm 2018
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng...........17
1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng..................20
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................22
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng................................................22
1.3.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay....................22
1.4. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................24
1.4.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng......24
1.4.2. Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.24
1.4.3.
Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng....25
1.4.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả của kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng của NHTM...................................................................31
1.4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng của NHTM..........................................................................37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG - CN ĐÀ NẴNG.............................................................................43
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG...............................................................................43
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................43
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...............................................................................43
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng năm 2014 - 2016.........................................45
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng chấm điểm, xếp hạng tín dụng
nội bộ khách hàng trên hệ thống VPB- Ratings........................................73
3.2.2. Tăng cường khai thác thông tin, nâng cao chất lượng công tác thu
thập, xử lý thông tin..................................................................................75
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi
giải ngân....................................................................................................76
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ..........................78
3.2.5. Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro, trích lập và sử dụng quỹ
dự phòng rủi ro..........................................................................................79
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn lực....................................................83
3.2.7. Tăng cường công tác truyền thông, cổ động..................................87
3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ......................................................................88
3.3.1. Đối với Chính phủ...........................................................................88
3.2.2. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.........................89
3.3.3. Khuyến nghị với ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.........91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................93
KẾT LUẬN....................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD
: Cán bộ tín dụng
CN
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
QHKH
: Quan hệ khách hàng
RRTD
: Rủi ro tín dụng
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức VPBank Đà Nẵng
Trang
44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế phát triển, mức sống của người dân ngày càng được
nâng cao, nhu cầu tiêu dùng cá nhân theo đó tăng lên thì việc vay vốn phục vụ
các nhu cầu đó là một tất yếu. Nắm bắt được nhu cầu thị trường đồng thời với
định hướng trở thành một trong 3 ngân hàng bán lẻ hàng đầu từ khi mới thành
lập. Những năm gần đây, VPBank đã thực hiện chiến lược toàn diện để tái cơ
cấu hệ thống, chuyển đổi sang mô hình hoạt động hiệu quả hơn và chuyên
nghiệp phù hợp với xu hướng thế giới. Việc thực hiện chuyển đổi mô hình
sang quản lý ngành dọc tách phần phê duyệt tín dụng về hội sở, tách định giá
ra công ty riêng, xử lý nợ được chuyên nghiệp bằng công ty VPBank AMC,
hệ thống chi nhánh chỉ phục vụ khách hàng cá nhân. Khách hàng doanh
nghiệp được tách ra thành trung tâm phục vụ chuyên sâu… Chính vì vậy,
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng chỉ tập trung đến
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Sản phẩm cho vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài sản với mức lợi
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng và hoạt động
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.
- Phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng.
- Đề xuất những khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro
trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi:
- Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng bao gồm
những vấn đề gì? Những tiêu chí nào phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay tiêu dùng?
3
- Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng như thế nào? Đạt
được những kết quả và hạn chế gì? Chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế đó?
- Để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng, VPBank và các chủ thể liên quan cần phải làm gì?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về cơ sở lý luận và công tác kiểm
soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - CN Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những lý luận trong kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại - Một trong những nội dung của
công tác quản trị rủi ro tín dụng.
đoạn 2014-2016. Đồng thời, Thu thập các dữ liệu từ các bài báo, tạp chí
để tổng hợp, phân tích tiến hành so sánh theo thời gian, không gian tính
toán mức tăng giảm, tốc độ tăng trưởng từ đó phản ánh một cách tổng
quát về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại chi
nhánh.
Phương pháp diễn dịch và quy nạp
Từ các dữ liệu đã được tổng hợp tiến hành phân tích, đánh giá rút ra kết
luận, đề xuất những khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay tiêu dùng.
Phương pháp chuyên gia
5
Tiến hành trao đổi với những người có kinh nghiệm trong hoạt động cho
vay tiêu dùng ( Giám đốc Ngân hàng VPBank - Đà Nẵng, Khối quản trị rủi ro,
Nhân viên tín dụng….). Ngoài ra, có những câu hỏi thăm dò khách hàng đã
vay tiêu dùng của ngân hàng để có thể nhận định, đánh giá rút ra những hạn
chế, nguyên nhân hạn chế trong cho vay tiêu dùng.
Những câu hỏi trao đổi với các chuyên gia:
- Đối với Giám đốc ngân hàng
+ Với cơ chế mua bán vốn của ngân hàng, khi ngân hàng mua vốn của
Hội sở nếu nợ xấu tăng gây ra khó khăn gì cho ngân hàng? Những thuận lợi
hay khó khăn của ngân hàng khi thực hiện cơ chế mua bán vốn?
+ Việc phê duyệt tín dụng về Hội sở đặc biệt đối với khoản vay không có
tài sản đảm bảo được xem xét, xét duyệt chặt chẽ như vậy có làm giảm nợ xấu
của Chi nhánh hơn so với trước không?
- Đối với Khối quản trị rủi ro
+ Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát các khoản vay tiêu dùng của
ngân hàng đã chặt chẽ chưa đặc biệt sau thời gian giải ngân cho khách hàng?
dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trước đây, việc kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro
tín dụng nói riêng chưa được Chính Phủ và các ngân hàng thực sự quan tâm.
Hệ thống pháp luật còn sơ sài, chưa có nhiều nghị quyết, thông tư quy định về
vấn đề này. Đề tài về kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng ít được các tác giả
quan tâm và nghiên cứu. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ngành Ngân
hàng là ngành biến động nhiều nhất với sự sát sao của Chính Phủ cũng như
Ngân hàng Nhà Nước để tái cơ cấu ngành Ngân hàng. Đồng thời, để tháo gỡ
7
khó khăn về cho vay tiêu dùng, Đảng và Nhà Nước đã đưa ra các chính sách
tín dụng, phần nào đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng. Tuy nhiên, trong cho vay
tiêu dùng, các ngân hàng còn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là một trong
bốn nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được nhiều tác giả
nghiên cứu trước đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro
tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại.
Các luận văn đã làm sáng tỏ các nội dung của kiểm soát RRTD theo
đúng các nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng có hệ thống, khoa
học, đầy đủ. Các đề tài cũng phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng rõ ràng và chi tiết được thể
hiện qua các bài luận văn như Nguyễn Trung Xô (2016); Nguyễn Thị Diệu
(2015) hay Phạm Thị Hoàng Dung (2015). Tác giả Lương Tấn Minh (2015)
trong đề tài của mình đã làm nổi bật được vai trò của hoạt động tín dụng đối
với sự phát triển của các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng, đưa ra được chiến
lược trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, các nhóm giải pháp về nghiệp
chọn những chi nhánh hay ngân hàng khác. Các tác giả phần lớn tập trung vào
phân tích hay đưa ra các giải pháp kiểm soát về chất lượng các khoản vay mà
chưa đưa ra các giải pháp vừa có thể tăng được doanh số vừa có thể kiểm soát
được chất lượng các khoản vay.
Trong quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Đà Nẵng từ năm 2015 đến nay chưa có bài viết nào nghiên cứu. Theo
thông tư 39/2016/TT – NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 “ Quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối
với khách hàng”. Thông tư trên đã điều chỉnh từ đối tượng khách hàng cho
9
vay, lãi suất… góp phần giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay
tiêu dùng.
Trên cơ sở kế thừa những kết quả đạt được từ các nghiên cứu đi trước,
tác giả hi vọng sẽ giải quyết những vấn đề mà các nghiên cứu khác chưa giải
quyết triệt để. Cụ thể, luận văn sẽ đưa ra vì sao chọn đề tài kiểm soát rủi ro tín
dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Đà Nẵng và thực tế công tác quản trị rủi to tín
dụng trong cho vay tiêu dùng đang được thực hiện tại chi nhánh, từ đó tìm ra
những tồn tại trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
và đề xuất các giải pháp để giải quyết cho các tồn tại đó.
Khoảng trống của đề tài
- Về nội dung:
+ Theo thông tư 39/2016/TT - NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 “
Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài đối với khách hàng”. Thông tư trên đã điều chỉnh từ đối tượng
khách hàng cho vay, lãi suất… góp phần giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro
trong cho vay tiêu dùng.
được người dân ưa chuộng đồng thời cũng được ngân hàng rất quan tâm chú
trọng.
1.1.2. Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được phân loại dựa vào các tiêu chí theo thời gian
vay, mục đích vay, hình thức đảm bảo tiền vay, phương thức hoàn trả.
11
a. Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành
2 loại:
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu
xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu
cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng gia đình, du lịch…
+ Cho vay mua ô tô: Những khoản cho vay mua ô tô đơn giản là
những khoản vay, mà người tiêu dùng dùng để mua phương tiện phục vụ
cho sinh hoạt hàng ngày. Ngoài các NHTM, dịch vụ cho vay tiêu dùng để
mua ô tô còn do những hãng kinh doanh ô tô cung ứng cho khách hàng
của mình. Để giảm tối thiểu đối thủ cạnh tranh, các NHTM thường chọn
những hãng kinh doanh ô tô để làm đối tác, gián tiếp cung ứng dịch vụ
cho vay tiêu dùng cho khách hàng và chiết khẩu hoa hồng cho những hãng
này.
+ Cho vay đi du học : học sinh, sinh viên là những đối tượng của dịch vụ
cho vay tiêu dùng này nhằm mục đích đi học trong nước và du học. Những
khoản vay này ngân hàng thường cho vay với một mức nhất định, không quá
lớn với lãi suất ưu đãi.
+ Cho vay tiêu dùng khác: ngoài những khoản cho vay nói trên thì các
NHTM còn cho vay tiêu dùng vào các mục đích khác nhau như: Cho vay theo
thẻ tín dụng, cho vay để mua các trang thiết bị, nội thất, đồ gia dụng, cho vay
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay
gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp, giữa NH với KH sẽ xử lý tốt các phát sinh,
hơn nữa có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai bên.
Do đối tượng KH rất rộng do đó thông qua hình thức này, việc đưa ra các
dịch vụ, tiệc ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường
quảng bá hình ảnh của NH đến với KH.
13
c. Căn cứ vào phương thức hoàn trả trong cho vay tiêu dùng chia
thành 3 loại:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong
đó người đi vay trả nợ (bao gồm gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo
những kỳ hạn nhất định, riêng những khoản vay ngắn hạn dưới 1 năm thì
thường người đi vay sẽ trả nợ vào cuối kỳ.
+ Phương thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay trung
và dài hạn dùng để mua sắm tài sản cố định nên thường có giá trị lớn. Và áp
dụng cho những người có thu nhập định kỳ không đủ để trang trải cho toàn
bộ số vay một lần. Số tiền trả mỗi kỳ sẽ được ngân hàng tính toán sao cho
phù hợp với thu nhập của người đi vay để đảm bảo được khả năng thanh
toán.
+ Đây là loại hình cho vay phổ biến của các ngân hàng thương mại vì sẽ
giúp cho khách hàng không bị áp lực trả nợ cao vào cuối kỳ.
+ Ưu điểm của cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức tín dụng tài
trợ cho người mua thông qua đó khuyến khích tiêu thụ hàng hóa. Hình thức
này đem lại nhiều lợi nhuận cho người vay hơn là hình thức vay thu hồi lãi và
gốc trong một lần vì thế mà cho vay trả góp chiếm tỷ trọng lớn trong cho vay
tiêu dùng.
+ Hạn chế của cho vay tiêu dùng trả góp: Cho vay tiêu dùng cũng tiềm
dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao
hơn lãi suất cho vay thương mại. Nguồn trả nợ của khách hàng được từ thu
nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay.
1.2.
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
15
Theo Timothy W.Koch: Một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro
xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn
gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập
thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay
thanh toán trễ.
Còn theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn
trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây là thuộc tính
vốn của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc
tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu
chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.
Khoản 1, điều 2 Quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNNVN,
đề cập khái niệm “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”
Từ khái niệm trên có thể hiểu, rủi ro tín dụng trong cho vay nói chung và
Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của
mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm
hoạt động hoặc đặc điểm vay vốn của khách hàng vay.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định…
b. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng như
thiên tai, người vay bị tai nạn, chết, mất tích…