BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---@&?---
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH TIÊN SƠN
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
NGUYỄN TẤT DUY THÀNH
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---@&?---
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH TIÊN SƠN
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201
NGUYỄN TẤT DUY THÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. HOÀNG XUÂN BÌNH
lớp, đồng nghiệp đã luôn động viên, góp ý và hỗ trợ để tôi hoàn thành luận văn này
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tất Duy Thành
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT.......................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.....................................................................vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..........................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................5
1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại............................................................5
1.1.1 Khái niệm..................................................................................................5
1.1.2.Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế..................................6
1.2.Tín dụng ngân hàng.......................................................................................7
1.2.1.Khái niệm tín dụng....................................................................................7
1.2.2.Vai trò của tín dụng....................................................................................8
1.2.3.Phân loại tín dụng......................................................................................9
1.2.4.Quy trình tín dụng....................................................................................11
1.2.5.Rủi ro tín dụng.........................................................................................12
1.3. Tổng quan về nợ xấu của NHTM...............................................................16
1.3.1. Khái niệm nợ xấu trong ngân hàng.........................................................16
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Tiên Sơn năm 2017................................................................................60
3.2. Một số giải pháp với công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương Tiên Sơn....................................................................60
3.2.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng.................................................................61
3.2.2. Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng..............................................61
3.2.3. Thiết lập hệ thống dự báo tín dụng..........................................................62
3.2.4. Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ....................62
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi nợ.............................................63
3.2.6. Tái đánh giá lại các khoản vay và cơ cấu lại nợ......................................64
3.2.7. Thành lập các phòng ban riêng chuyên phụ trách kiểm soát nội bộ, quản
trị rủi ro, xử lí nợ xấu........................................................................................64
3.2.8 Thực hiện các chính sách khuyến khích với cán bộ nhân viên nói chung,
với cán bộ tín dụng nói riêng............................................................................65
3.2.9. Tăng cường đôn đốc xử lý, thu hồi đối với từng khoản nợ xấu...............66
v
3.2.10. Xây dựng mô hình ngân hàng theo hướng hiện đại: Đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm chuyển dần cơ cấu lợi nhuận phụ thuộc vào tín
dụng sang thu nhập dịch vụ, đa dạng hóa lĩnh vực cho vay..............................68
3.2.11. Đổi mới công nghệ ngân hàng...............................................................70
3.2.12. Chú trọng tăng trưởng tín dụng bền vững.............................................71
3.3 Một số kiến nghị...........................................................................................71
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.......................71
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước...................................................73
3.3.3. Kiến nghị với chính phủ..........................................................................76
KẾT LUẬN............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................79
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại Cổ phần
TSTC
Tài sản tài chính
XLRR
Xử lý rủi ro
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Tiên Sơn................................................33
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về huy động vốn tại Vietinbank Tiên SơnGiai đoạn 2012 2016..........................................................................................................34
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng tại Vietinbank Tiên Sơn.....................37
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về dịch vụ và tài trợ thương mại tại Vietinbank Tiên Sơn......38
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Tiên Sơn.........................39
Bảng 2.5: Nợ xấu tại Vietinbank Tiên Sơn theo nhóm nợ giai đoạn 2012 – 2016 .......41
Bảng 2.6: Nợ xấu tại Vietinbank Tiên Sơn theo đối tượng giai đoạn 2012 – 2016 ........42
Bảng 2.7: Nợ xấu tại Vietinbank Tiên Sơn theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012 –
2016..........................................................................................................44
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ ngoại bảng.........................................................................46
mặt, cho dù là hệ thống ngân hàng thương mại nói chung hay các ngân hàng cụ thể
tại một địa bàn cụ thể nào đó - vấn đề là phải kiểm soát được nợ xấu trong một
phạm vi và chừng mực cho phép.
Căn cứ vào thông tư số 36/2014/TT – NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ đảm
bảo của an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng….Thông tư quy định ngân hàng có
tỉ lệ nợ xấu cao là trên 3%..
Qua nhiều năm hình thành và phát triển NHTMCP Công thương Việt Nam chi
nhánh Tiên Sơn đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng góp phần không nhỏ
vào sự đổi mới của hệ thống ngân hàng Công thương. Tuy nhiên hoạt động tín dụng
của chi nhánh vẫn còn tiềm ẩn những rủi ro nhất định thể hiện ở khía cạnh nợ xấu.
Trong bối cảnh thực tế, rủi ro tín dụng đang là mối quan tâm lớn của các
NHTM tại Việt Nam. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi
nhánh Tiên Sơn cũng đang phải đối mặt với những nguy cơ về rủi ro tín dụng. Tỷ lệ
nợ xấu trong những năm gần đây ở mức cao..Do đó việc có các giải pháp kiểm soát
nợ xấu là cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, tôi đã quyết định chọn đề tài : “Giải pháp kiểm soát
nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn”, như
một đóng góp vào công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn và các bài báo
khoa học đề cập đến việc quản lý nợ xấu tại các tổ chức tín dụng . Tác giả đã tìm
đọc một số đề tài liên quan đến lĩnh vực này.
2
Luận án Thạc sỹ của tác giả Phan Thị Ly về “Quản trị nợ xấu trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà
Nẵng”, Đại học Đà Nẵng, Thành phố Đà Nẵng, năm 2015: Luận văn nghiên cứu
những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu và những giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ
xấu được áp dụng trong công tác quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các
Sơn thông qua các chỉ tiêu định tính và tiêu chí định lượng, chỉ ra những tồn tại của
nợ xấu trong giai đoạn 2012 - 2016, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó và
đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.
3.Mục đích nghiên cứu
Đưa ra một số giải pháp kiểm soát nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn để nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm tỷ lệ nợ xấu,
tăng lợi nhuận và nâng cao vị thế ngân hàng.
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp kiểm soát nợ xấu tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn
+ Thời gian: 2012 – 2016
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết chung về nợ xấu trong hoạt động của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích thực trạng kiểm soát và xử lý nợ xấu tại tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn .
- Đề xuất giải pháp kiểm soát nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Tiên Sơn
6.Phương pháp nghiên cứu
4
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tổng hợp, hệ thống hóa lý
thuyết.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát, phương
pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu.
triển của nền kinh tế. Khi các điều kiện kinh tế xã hội ngày càng được nâng cao thì
ngân hàng thương mại cũng cho ra đời nhiều nghiệp vụ mới như: nghiệp vụ thu
mua, phát hành chứng chỉ tiền gửi, bảo lãnh L/C, chiết khấu hối phiếu…
Mặc dù ngân hàng thương mại đã ra đời từ rất lâu nhưng vẫn chưa có sự thống
nhất về định nghĩa ngân hàng bởi sự khác nhau về vùng miền, luật pháp, bối cảnh
kinh tế và xã hội….
Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh Ngân hàng số 38 - LTC/HĐNN8 ngày 24/05/1990
của Hội đồng nhà nước xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội nước Cộng hòa
6
xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín
dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động khác có liên quan
nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Hiện nay, ngân hàng thương mại đóng một vai trò vô cùng quan trọng, nó giữ
các dòng vốn được phân phối hiệu quả tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, giá trị đồng
tiền ổn định và nhiều công ăn việc làm cho người dân trong nước.
1.1.2.Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. Nó tập trung vốn
nhàn rỗi và phân phối tiền vốn đó cho quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
nghiệp vụ tín dụng. Quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển thì
nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp dùng để tái sản xuất kịp thời ngày càng cao
hơn. Trong khi đó, một số thành phần kinh tế có nguồn vốn tạm thời chưa dùng đến
có thể kiếm được lãi từ vốn khi gửi vào ngân hàng. Ngân hàng đã chuyển nguồn
vốn chưa được sử dụng, còn tiềm tang cung ứng vào những nơi cần vốn để tiến
Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính
quốc tế. Trong tương lai để quốc gia có được những lợi ích kinh tế to lớn thì việc
hội nhập kinh tế quốc tế là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Hiện nay việc sản suất
buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng phát triển nên tài chính quốc gia
phải được hòa nhập với tài chính quốc tế thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng
thương mại. Đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều lợi nhuận hứa hẹn vì các nước
xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phầm còn thiếu. Các
ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán
quốc tế, buôn bán ngoại hối, bảo lãnh…tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu góp phần thu hút mở rộng vốn đầu tư trong và
ngoài nước , thúc đẩy ngoại thương và cả nền kinh tế mở rộng và phát triển.
1.2.Tín dụng ngân hàng
1.2.1.Khái niệm tín dụng
Tín dụng theo ngôn ngữ từ gốc Latinh có nghĩa là sự giao phó, lòng tin…Theo
cách hiểu này thì tín dụng là một mối quan hệ vay mượn lẫn nhau dựa trên sự tín
nhiệm. thông qua ngân hàng, một tổ chức trung gian tài chính. Người có vốn nhàn
rỗi cho ngân hàng mượn vốn, ngân hàng phân phối vốn đó cho người thiếu vốn sau
8
một thời gian đến thời hạn thanh toán số vốn đã vay mượn sẽ được hoàn trả cả gốc
lẫn lãi vô điều kiện.Tín dụng làm thỏa mãn nhu cầu giữa các bên, sự hợp tác giữa
họ là bình đẳng và các bên đều có lợi khi tin tưởng nhau. Nền kinh tế sản xuất hàng
hóa càng phát triển thì càng tao cơ hội cho tín dụng phát huy vao trò của mình. Tùy
theo từng hoàn cảnh tài chính cụ thể mà tín dụng có các khái niệm riêng.
Theo Các-Mác: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định thu hồi một
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”.
Theo giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Nguyễn Văn Tiến 2013 : “Hính thức
thật hiệu quả. Hoạt động tín dụng là chìa khóa để các doanh nghiệp kích thích năng
lực kinh doanh, quản lý vốn hợp lý, tiết kiêm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của
vốn và ngày càng khẳng định vị thế của mình trong môi trường kinh tế.
- Thứ năm: Tín dụng là một trong những phương tiện gđể phát triển quan hệ
kinh tế với nước ngoài thông qua giao thương buôn bán hàng hóa liên quốc gia.
1.2.3.Phân loại tín dụng
Nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoạt động của các doanh
nghiệp và ngân hàng diễn ra trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Nhu cầu của
khách hàng vay vốn ngày càng lớn đòi hỏi các ngân hàng phải đề ra các hình thức
tín dụng phong phú và đa dạng mà vẫn phải dảm bảo an toàn tài sản. Tùy theo mục
đích nghiên cửu mà tín dụng có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Theo thời hạn cấp vốn vay thông thường được chia thành ba loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng, thường
được sử dụng để thanh toán các khoản tiêu dùng cá nhân và bù đắp thiếu hụt tạm
thời về vốn lưu động cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn vay trong khoảng từ 1 đến 5
năm. Thường được cung cấp để mua sắm các thiết bị kĩ thuật tiên tiến, nhà xưởng, ô
tô, tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các dự án kinh doanh có quy mô nhỏ có
khả năng thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại hình tín dụng đáp ứng nhu cầy vay dài hạn trên 5
năm như xây dựng các công trình có quy mô lớn, các nhà máy mới, xây dựng cơ
bản thời gian hoàn vốn lâu hơn tín dụng trung hạn.
10
Tín dụng trung hạn và dài hạn thường được cung ứng để hình thành vốn cố
định và trong hoạt động sản xuất cũng đóng góp một phần vốn tối thiểu.
- Căn cử vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng chia thành hai loại:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa:vốn thường được cấp phát cho các
1.2.4.Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là các bước mô tả quá trình làm việc của ngân hàng từ khi
bắt đầu nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải
ngân, thu hồi nợ và cuối cùng là thanh lý hợp đồng.
Việc xác định quy trình tín dụng đúng đắn và ngày cáng hoàn thiện nó là một
yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Quy trình tín dụng hiệu quả sẽ làm giảm tỷ lệ rủi ro tín dụng trong ngân hàng
và làm gia tăng chất lượng tín dụng.
- Về mặt quản lý, quy trình tín dụng tốt sẽ đem lại một số tác dụng:
+ Giúp cho ngân hàng xác định rõ chức năng, trách nhiệm của các phòng ban,
bộ phận trong hoạt động tín dụng.
+ Thể hiện mối quan hệ, tương tác giữa các phòng ban trong hoạt động tín
dụng.
+ Làm cơ sở để lập ra hồ sơ vay vốn, thủ tục hành chính…..
Để đơn giản, chúng ta đi phân tích 1 mô hình Tổng quan nhất, gọi là Mô hình
cấp tín dụng Phân tán – áp dụng triển khai với khá nhiều Ngân hàng TMCP hiện tại.
.
- Tại bộ phận kinh doanh:
+ Bước một: Chuyên viên Quan hệ Khách hàng đánh giá thực tế khách hàng,
thu nhập hồ sơ khách hàng và hoàn thành Báo cáo Đề xuất tín dụng
+ Bước 2: Trình ký cấp Kiểm soát là trưởng/phó phòng kinh doanh
- Tại bộ phận Thẩm định:
+ Bước 3: Chuyên viênThẩm định đánh giá lại hồ sơ khách hàng: Phân tích
đánh giá trên hồ sơ, Báo cáo đề xuất tín dụng của Chuyên viên Quan hệ Khách hàng
và đánh giá thực tế khách hàng =>Ra Quyết định đồng ý/từ chối cho vay trong Báo
13
nay, khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn vô cùng lớn để mở rộng sản xuất
kinh danh, cải tiến trang thiết bị, tiêu dùng hàng ngày…thì hoạt động tín dụng của
ngân hàng càng phải được mở rộng nhưng chính vì thế nên rủi ro tín dụng dễ dàng
phát sinh hơn. Đặc biệt, về phía khách hàng khả năng hoàn trả khoản vay của họ
chưa chắc Cán bộ ngân hàng đã đánh giá đúng điều đó dẫn đến rủi ro là điều khó
tránh khỏi. Việc nghiên cứu, phân tích rủi ro tín dụng sẽ làm cho các nhà kinh tế có
thể dự đoán và đưa ra các giái pháp kịp thời nhằm ngăn chặn những tác hại của nó
trong tương lai.
1.2.5.2.Đặc điểm
- Thông tin bất cân xứng: Tổn thất tín dụng chỉ xảy ra với ngân hàng sau khi
giải ngân. Khách hàng là người sứ dụng khoản vay nên họ có đầy đủ thông tin nhất
về cách đầu tư vốn vay đó một cách hiệu quả. Các cán bộ ngân hàng chưa chắc đã
nắm rõ nguồn tin chính xác về những khó khăn của khách hàng do tình trạng thông
tin bất đối xứng dẫn đễn việc ứng phó không kịp thời, phát sinh rủi ro không mong
muốn.
- Đa dạng và phức tạp: Hiện này các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu vay
vốn rất lớn để sản xuất, mở rộng kinh doanh đòi hỏi các ngân hàng đề ra nhiều hình
thức tín dụng phong phú đối với từng đối tượng. Chính vì thế rủi ro tín dụng khi
phát sinh trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Điều đó buộc các nhà kinh tế phải phân
tích, đưa ra các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.
- Tính tất yếu của rủi ro tín dụng: Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động
sản xuất kinh doanh đều phải đối mặt với rủi ro. Rủi ro càng cao thì giá trị nguy cơ
và lợi nhuận càng tăng. Vì thế trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, rủi ro là một
điều tất yếu, khó tránh khỏi được. Để hoạt động quản trị tín dụng hiệu quả hơn thì
các cán bộ ngân hàng cần tìm ra mức cân bằng hợp lý và kiểm soát được giữa lợi
nhuận và rùi ro, rủi ro trong mức cho phép mà vẫn có được lợi ích lớn tùy thuộc vào
lĩnh vực kinh doanh, phạm vi địa lý nhất định làm nảy sinh rủi ro.
b/ Căn cứ vào khả năng hoàn trả nợ của khách hàng:
- Rủi ro do khách hàng không trả được nợ đúng hạn: Đến thời điểm trả nợ
khách hàng không trả được đúng theo thỏa thuận làm ngân hàng không thu hồi được
vốn, tạo ảnh hưởng xấu đến dự định sử dụng vốn và quản lý thanh khoản của ngân
15
hàng.
- Rủi ro do khách hàng mất khả năng trả nợ: Là rủi ro khi khách hàng không
còn khả năng trả nợ gốc hoặc lãi hoặc cả gốc lẫn lãi. Mất vốn buộc ngân hàng phải
thanh lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đồng thời tăng chi phí giám sát và nợ khó
đòi, khoản dự phòng rủi ro tín dụng tăng làm lợi nhuận của ngân hàng giảm.
c/ Căn cứ nguyên nhân khách quan hay chủ quan
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro xảy ra do các nguyên nhân khách quan như khí
hậu, thời tiết, thiên tai, khách hàng qua đời hoặc mất tích và những sự cố bất khả
kháng làm phát sinh tổn thất tín dụng trong khi khách hàng và ngân hàng vẫn tuân
thủ đúng quy định hợp đồng tín dụng.
- Rủi ro chủ quan: Nguyên nhân do bản thân khách hàng và ngân hàng vô tình
hay cố ý làm mất vốn vay với lý do chủ quan.
d/ Căn cứ vào thời điểm phát sinh rủi ro:
- Rủi ro trước khi cho vay: Sai sót xảy ra ngay từ khâu xây dựng hồ sơ và phân
tích tín dụng, làm cho những khách hàng không đủ điều kiện đi vay được vay vốn
dẫn đến rủi ro.
- Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro xuất hiện trong quá trình giải ngân. Vào thời
điểm đó có thể xảy ra những sai sót như giải ngân không đạt tiến độ, thông tin
khách hàng không được cập nhật thường xuyên, không lường trước được những rủi
ro tiềm ẩn…
- Rủi ro sau khi cho vay: Ngân hàng không biết được tình hình khách hàng sử
dụng vốn vay thế nào khi nhận được vốn, thông tin tài chính thay đổi , và đặc biệt là