Vai trò của công chức tư pháp hộ tịch xã trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật ở việt nam hiện nay - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ VIẾT THIỆN

VAI TRÒ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH XÃ
TRONG VIỆC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật
Mã số : 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. DƯƠNG THANH MAI

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn “Vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch xã trong việc phổ
biến, giáo dục pháp luật ở Việt Nam hiện nay” được thực hiện từ tháng
12/2012 đến tháng 5/2013. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu
thập từ thực tế ở địa phương, một số số liệu đã được phân tích, tổng hợp và xử lý
với mục đích nghiên cứu khoa học trong phạm vi đề tài luận văn.
Tôi xin cam đoan:

và năng lực có hạn, quá trình thu thập tài liệu chưa đầy đủ như mong
muốn, luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định.
Cuối cùng, tác giả chờ đợi những đóng gúp ý kiến quý báu của
Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả
Lê Viết Thiện


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
PBGDPL :

UBND :

Phổ biến, giáo dục pháp luật

Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1

1.

Tính cấp thiết của đề tài…………………………………….

1


7.

Kết cấu của đề tài…………………………………………

7

NỘI DUNG
Chương 1.

Cơ sở lý luận về vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch xã

8
8

trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật ở Việt Nam hiện nay …
1.1.

Nhận thức chung về phổ biến, giáo dục pháp luật ………….

8

1.1.1.

Khái niệm……………………………………………………

8

1.1.2.



Vị trí của công chức tư pháp - hộ tịch xã…………………..

12

1.2.2.

Đặc điểm của chức danh công chức tư pháp – hộ tịch xã…….

14

1.2.3.

Vai trò của công chức tư pháp - hộ tịch xã trong việc phổ
biến, giáo dục pháp luật……………………………………..

15


1.3.

Những yêu cầu mới đối với công chức tư pháp - hộ tịch xã
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn hiện nay

18

1.3.1.

Thực hiện cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020….


26

1.3.7.

Thực hiện Luật phổ biến giáo dục, pháp luật năm 2012……

27

Chương 2.

Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò của công chức tư
pháp – hộ tịch xã trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở
Việt Nam hiện nay …………………………………………..

29

2.1.

Khái quát về thực trạng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ..

29

2.2.

Thực trạng tổ chức và hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
ở cấp xã ……………………………………………………..

2.3.

Thực trạng vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch xã trong


Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật của công chức tư pháp – hộ tịch xã…

2.4.

43

49

Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công chức tư pháp - hộ tịch xã
đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở Việt Nam hiện nay

54

KẾT LUẬN

60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

62


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài


quyết công việc của người dân, đồng thời tạo điều kiện để nhân dân có thể tham
gia một cách dân chủ, thuận lợi vào các quyết định của chính quyền cơ sở, qua
đó giúp nhân dân hiểu về pháp luật trong từng việc cụ thể liên quan đến quyền và
lợi ích của bản thân, gia đình. Chính những bài học thực tế về dân chủ và pháp
luật thông qua hoạt động của chính quyền cơ sở, của công chức tư pháp - hộ tịch
xã sẽ làm cho không chỉ kiến thức mà cả lòng tin của nhân dân đối với nhà nước
và pháp luật được củng cố, nâng cao hay bị xói mòn, giảm sút.
Vai trò của công chức tư pháp - hộ tịch xã trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật hiện nay đang đứng trước những cơ hội mới khi Luật Phổ biến, giáo
dục pháp luật vừa được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2013 với nhiều chính sách, giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả phổ
biến, giáo dục pháp luật trong đó có những quy định liên quan trực tiếp đến phổ
biến, giáo dục pháp luật gắn với hoạt động thi hành pháp luật tại cơ sở. Đồng
thời, các giải pháp cải cách hành chính, cải cách tư pháp hướng về cơ sở cùng
với những quyết sách của Nhà nước về xây dựng và thực hiện các chuẩn mực
kinh tế - xã hội, văn hóa nông thôn mới hay chuẩn mực tiếp cận pháp luật của
người dân ở cơ sở cũng là cơ hội và thách thức mới đối với công chức tư pháp hộ tịch xã để họ khẳng định và có thể đảm đương vai trò cùng trách nhiệm ngày
càng cao của mình trong việc gần dân, giúp dân biết, hiểu và làm theo pháp luật.


3

Trong bối cảnh đó, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu “Vai trò của công chức
tư pháp – hộ tịch xã trong việc phổ biến giáo dục pháp luật ở Việt Nam hiện
nay.” nhằm góp phần nhận diện và làm rõ những vấn đề mới đặt ra đối với nhận
thức về vai trò và các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công chức tư pháp - hộ
tịch xã trong giai đoạn đẩy mạnh các công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành
chính, cải cách tư pháp hướng tới xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân.


- Nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật đối với sinh viên trong các trường
đại học không chuyên Luật ở Việt Nam - Luận văn thạc sĩ luật học bảo vệ năm
2006 của Nguyễn Thu Thủy.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành xây dựng Việt Nam hiện nay –
Luận văn thạc sĩ luật học bảo vệ năm 2012 của Lương Thị Kim Loan.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
Thực trạng và giải pháp - Luận văn thạc sĩ luật học bảo vệ năm 2006 của Đinh
Công Sỹ.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thực
trạng và giải pháp – khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật năm 2007
của Kim Hồng Thanh.
Các công trình này đã tập trung làm rõ những đặc điểm về chủ thể, đối tượng,
nội dung, hình thức, phương thức phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả trong
các lĩnh vực hoạt động đa dạng của cơ quan nhà nước tại các địa bàn và với các
đối tượng có điều kiện phát triển khác nhau.


5

Nhóm 2: Nghiên cứu về công chức tư pháp – hộ tịch xã
- Đề án tăng cường năng lực cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính, cải cách tư pháp – Năm 2009 - Viện khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp.
- Đề tài - Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chương trình, đào tạo bồi
dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn – Năm 2007 - Học
viện tư pháp, Bộ Tư pháp.
- Đề tài khoa học cấp bộ - Tổ chức và hoạt động của ban tư pháp xã, phường, thị trấn
và tổ hòa giải ở cơ sở trong quá trình hoàn thiện bộ máy nhà nước – Năm 1999 - Viện
nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp.
- Đề tài khoa học cấp bộ – Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tư pháp
địa phương - Năm 2007 - Viện khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp.

(i) Cơ sở lý luận về vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch xã trong công tác phổ
biến giáo dục pháp luật và những yêu cầu mới đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
(ii)Thực trạng vai trò, chất lượng của công chức tư pháp – hộ tịch xã hoạt
động trong phổ biến giáo dục pháp luật trước những yêu cầu mới; làm rõ
những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân;
(iii) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của công
chức tư pháp – hộ tịch xã trong phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng các yêu cầu
mới của cuộc cải cách pháp luật; cải cách tư pháp; cải cách hành chính ở Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò, nội dung, hình thức hoạt động phổ
biến, giáo dục pháp luật của công chức tư pháp – hộ tịch xã.
4.2. Phạm vi nghiên cứu


Về không gian: do điều kiện hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận thông

tin, nên luận văn giới hạn việc nghiên cứu thực tiễn chỉ trong phạm vi số liệu của một
số tỉnh, thành phố.

 Về thời gian: số liệu thu thập từ năm 2010 đến nay, trọng tâm là năm 2012.


7

5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp như
phương pháp lô gic - phương pháp phân tích - phương pháp liệt kê - phương
pháp so sánh - phương pháp chuyên gia...


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH
XÃ TRONG VIỆC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1. Nhận thức chung về phổ biến, giáo dục pháp luật
1.1.1.

Khái niệm

Khái niệm phổ biến, giáo dục pháp luật, theo “Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến,
giáo dục pháp luật” (Kỷ yếu Dự án VIE/98/001 về Tăng cường năng lực pháp luật tại
Việt Nam – giai đoạn II”, Hà Nội, 2002): phổ biến, giáo dục pháp luật là một từ ghép
bởi hai từ ( phổ biến pháp luật và giáo dục pháp luật). Cả cụm từ phổ biến, giáo dục
pháp luật có hai nghĩa: [10]
Nghĩa hẹp: Là việc truyền bá pháp luật cho đối tượng nhằm nâng cao tri thức, tình
cảm, niềm tin pháp luật cho đối tượng, từ đó nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật,
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của đối tượng.
Nghĩa rộng: Là công tác, là lĩnh vực hoạt động bao gồm tất cả các công đoạn phục
vụ cho việc phổ biến, giáo dục pháp luật, cụ thể như: Định hướng công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật; Lập chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; Áp dụng
các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; Triển khai chương trình kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật; Kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, rút kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ lý luận về phổ biến,
giáo dục pháp luật.
Trong Luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm chung, đã được thừa nhận rộng rãi về
phổ biến, giáo dục pháp luật như sau: “Phổ biến, giáo dục pháp luật là hoạt động định
hướng có tổ chức, thường xuyên có chủ định của chủ thể tới nhận thức của con người,
nhằm hình thành ở họ ý thức pháp luật, thái độ chấp hành pháp luật, thói quen tuân
thủ pháp luật phù hợp với các quy định của pháp luật và đòi hỏi của nền pháp chế hiện


bằng sự hiểu biết pháp luật, bằng ý thức trách nhiệm công dân của mình và trước hết là
bằng sự gương mẫu thực hiện đúng, đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước và các quy định của địa phương.


10

Đối tượng của phổ biến, giáo dục pháp luật là cá nhân, tổ chức được tiếp nhận trực
tiếp hoặc gián tiếp những tác động của các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật do
các chủ thể phổ biến, giáo dục pháp luật tiến hành nhằm đạt mục đích phổ biến, giáo
dục pháp luật đã đặt ra. Trong các công trình về phổ biến, giáo dục pháp luật [ 31] có
sáu nhóm đối tượng cụ thể với các đặc điểm nghề nghiệp, địa bàn sinh sống, lứa tuổi
thường được tập trung nghiên cứu bao gồm:
-

Cán bộ, công chức, viên chức;

-

Cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang;

-

Người dân sống tại các loại địa bàn khác nhau (thành phố, nông thôn, miền núi,

hải đảo…);
-

Thanh thiếu niên; học sinh, sinh viên.


cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;
đăng tải trên công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử đang
được sử dụng khá phổ biến. Ngoài ra việc niêm yết các nội dung liên quan đến pháp
luật thường được sử dụng tại các bản tin, trụ sở của cơ quan, tổ chức, khu dân cư nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân cập nhật thông tin. Thông qua công tác xét xử, xử
lý vi phạm hành chính, hoạt động trợ giúp pháp lý và hòa giải ở cơ sở để thực hiện việc
phổ biến, giáo dục pháp luật gắn liền với các sự kiện, tình huống pháp lý cũng là những
hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khá hiệu quả do các chủ thể không chuyên
nghiệp đảm nhiệm. Lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng dân cư, các cuộc thi tìm hiểu pháp luật
đã tạo ra các hình thức giúp cho người dân tiếp cận pháp luật với những hình thức nhẹ
nhàng, dễ tiếp thu. Trong khi đó, tại các trường đại học, cao đẳng và trung tâm dạy
nghề, các cơ sở giáo dục thì hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật lại phải là chương
trình giáo dục pháp luật có tính hệ thống, chính thức, bài bản phù hợp với từng cấp,
từng ngành học. Tùy từng điều kiện, đối tượng cụ thể mà các hình thức phổ biến, giáo
dục pháp luật khác nhau được lựa chọn. Sử dụng hình thức phổ biến giáo dục pháp luật
phù hợp với đối tượng sẽ giúp cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt hiệu quả.

1.1.4.

Nguyên tắc của phổ biến, giáo dục pháp luật

Để đảm bảo đạt được các mục đích một cách có hiệu quả và bền vững, khi tiến hành
hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cần tuân thủ đúng các nguyên tắc sau :
- Phổ biến, giáo dục pháp luật phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật phải kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm;
- Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, phù hợp với nhu cầu, lứa
tuổi, trình độ của đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thống, phong
tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc;


ngày 1/1/ 2010), thì công chức tư pháp - hộ tịch là một trong 7 chức danh công chức
cấp xã thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn cụ thể. Theo quy định tại
điều 81 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì Cán bộ Tư
pháp - hộ tịch là công chức cấp xã, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch. Đối với những xã, phường, thị trấn có


13

đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộ chuyên trách làm
công tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác tư pháp khác.
Công chức tư pháp - hộ tịch xã là những cán bộ tư pháp cấp cơ sở, có vai trò hết sức
quan trọng trong việc triển khai các nhiệm vụ của ngành tư pháp tại cơ sở. Hoạt động
tư pháp là hoạt động liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực từ khâu xây dựng pháp
luật, tổ chức thực hiện pháp luật cho đến kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật
trên thực tế. Trong khi đó công tác hộ tịch là hoạt động ghi và lưu lại lại các sự kiện hộ
tịch quan trọng của công dân. Hộ tịch được hiểu là những sự kiện cơ bản xác định tình
trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết. Sự kiện quan trọng thường
được ghi nhận bao gồm việc khai sinh, khai tử, kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn, ly
thân tư pháp, nhận nuôi con nuôi… Mặc dù công tác hộ tịch thực chất là một phần của
hoạt động tư pháp nhưng với những đặc điểm riêng biệt về quản lý con người thì lẽ ra
chức danh tư pháp và chức danh hộ tịch phải do hai công chức chuyên môn khác nhau
thực hiện. Tuy nhiên, do những lý do nhất định, trong đó có nhận thức chưa đầy đủ về
vị trí, tính chất đặc thù của công tác hộ tịch ở cơ sở nên trong cơ cấu của bộ máy chính
quyền cấp xã hai lĩnh vực công tác này được giao cho một công chức thực hiện. Công
chức này, do vậy, có chức năng kép thể hiện trong tên gọi ghép của chức danh: công
chức tư pháp - hộ tịch xã. Như vậy, công chức tư pháp – hộ tịch xã ngoài việc đảm
nhiệm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch còn phải đảm nhiệm công tác tư pháp với 12
đầu việc khác nhau từ việc giúp Ủy ban nhân dân cấp xã soạn thảo, ban hành các văn
bản quản lý theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện pháp luật bao gồm công tác

vực pháp luật, tư pháp, đòi hỏi người giải quyết các công việc đó phải hiểu và biết áp
dụng pháp luật một cách đúng đắn trong những tình huống cụ thể. Đương nhiên, bên
cạnh hiểu biết, kiến thức về pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch xã đồng thời phải là
người hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của
Đảng để không mắc phải bệnh “pháp lý thuần túy” trong xử lý công việc.
Thứ ba, công chức tư pháp - hộ tịch là chức danh nghiệp vụ hành chính tư pháp.
Ngoài trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch ủy ban nhân dân xã trong quản lý nhà nước
về pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch xã trực tiếp thực hiện rất nhiều công việc
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp. Điều đó đòi hỏi người đảm nhiệm chức


15

danh này phải được đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu để có thể thực hiện một cách sáng
tạo nhưng vẫn tuân thủ nghiêm túc tất cả các quy trình, thủ tục giải quyết các công việc
cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức, đảm bảo tính chính
xác của các tài liệu, dữ liệu hộ tịch của mỗi người dân được xác lập và lưu giữ lâu dài.
Các đặc điểm này của chức danh công chức tư pháp - hộ tịch đã được “tiêu chuẩn
hóa” tại nghị định 158/2005/NĐ - CP của Chính phủ, cụ thể như sau: “Có bằng tốt
nghiệp trung cấp luật trở lên; được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch; chữ viết
rõ ràng”. Sau khi được tuyển dụng, công chức tư pháp - hộ tịch xã phải hoàn thành
lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận
chính trị theo chương trình tương ứng của các cơ sở đào tạo chính trị - hành chính địa
phương.

1.2.3.

Vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch xã trong việc phổ biến, giáo dục

pháp luật

huấn, phổ biến về pháp luật mới; trực tiếp trả lời, giải đáp pháp luật, cung cấp thông tin
pháp luật theo yêu cầu của nhân dân liên quan đến các công việc cụ thể thuộc thẩm
quyền…
- Quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở xã phục vụ cán bộ chính quyền và nhân
dân; phối hợp với các mô hình thông tin ở cộng đồng (Điểm bưu điện văn hóa xã,
Trung tâm học tập cộng đồng…) để khai thác tối đa mỗi mô hình và kết hợp nguồn lực
cho các mô hình để tăng khả năng phục vụ nhân dân…..
Thứ ba, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ của công chức tư pháp - hộ tịch xã
- Cả 12 công việc thuộc trách nhiệm của công chức tư pháp - hộ tịch đều thuộc lĩnh
vực pháp luật, hành chính tư pháp, do vậy, công chức tư pháp - hộ tịch xã có điều kiện
và cần phải lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào việc thực hiện các
nhiệm vụ này.


17

Chẳng hạn như khi tham mưu và trực tiếp soạn thảo văn bản pháp luật của Ủy
ban nhân dân xã hay hương ước xã, thôn, công chức tư pháp - hộ tịch xã phải thực hiện
đúng cung cấp thông tin cho nhân dân và tham khảo ý kiến nhân dân về dự thảo văn
bản, tạo điều kiện cho người dân biết để tham gia trước khi ban hành văn bản nhằm tạo
sự đồng thuận trong cộng đồng dân cư; gắn kết tổ chức thi hành pháp luật, kiểm tra
theo dõi thi hành pháp luật với phổ biến, giáo dục pháp luật; thông qua hướng dẫn hoạt
động hòa giải, phối hợp tổ chức trợ giúp pháp lý… để thực hiện phổ biến, giáo dục
pháp luật; đặc biệt là thông qua giải quyết các việc hộ tịch, vận động nhân dân thực
hiện các quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch để phổ biến, giáo dục pháp luật giúp nhân
dân hiểu và biết cách thực hiện và bảo vệ các quyền, lợi ích thiết thực của bản thân,
con cái, gia đình mình.
Như vậy, công chức tư pháp – hộ tịch xã bằng những hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ của mình luôn có điều kiện và khả năng để thực hiện vai trò kép: giải thích, phổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status