Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại của tòa án nhân dân theo pháp luật việt nam (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

PHẠM VĂN GIANG

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP
KINH DOANH THƢƠNG MẠI CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838 0107

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đoàn Đức Lƣơng

Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................

Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........


MỤC LỤC



1.2.4. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của
Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, ngƣời yêu cầu ............................... 10
1.3. Những yếu tố tác động đến thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh
doanh, thƣơng mại của Tòa án ........................................................................ 10
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................... 11
CHƢƠNG 2. THƢC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH
CHẤP KINH DOANH, THƢƠNG MẠI CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN .... 11
2.1. Thực trạng pháp luật hiện hành về thẩm quyền giải quyết các tranh
chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa án nhân dân ........................................ 11
2.1.1. Thẩm quyền theo vụ việc .............................................................. 11
2.1.2. Thẩm quyền theo cấp xét xử ......................................................... 12
2.1.3. Thẩm quyền theo lãnh thổ............................................................. 12
2.1.4. Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn ............................ 12
2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật xác định thẩm quyền giải quyết các tranh
chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa án nhân dân ........................................ 12
2.2.1. Tình hình giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại thuộc
thẩm quyền của Tòa án nhân dân các cấp từ năm 2012 đến năm 2016 .......... 12
2.2.2. Những vƣớng mắc trong việc áp dụng pháp luật xác định thẩm quyền
giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại tại Tòa án nhân dân......... 13
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................... 14
CHƢƠNG 3. NHU CẦU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH, THƢƠNG MẠI CỦA TÒA
ÁN NHÂN DÂN ............................................................................................. 15
3.1. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa án nhân dân15
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về

Việt Nam, đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về vấn đề thẩm quyền của
Tòa án nhân dân trong việc giải quyết TCKDTM theo những khía cạnh khác
nhau. Các công trình trên đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết TCKDTM
trong thời gian qua. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên đƣợc tiến hành
cách đây nhiều năm, nền kinh tế của nƣớc ta hiện nay đang từng ngày đối mới
và phát triển, đã hòa nhập vào nền kinh tế thế giới nên các giải pháp để hoàn
thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả của hoạt động giải quyết TCKDTM không
còn phù hợp với thực tiễn. Hơn nữa nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn đang tiếp
tục đƣợc đặt ra và có nhu cầu giải quyết hoặc chƣa đƣợc cập nhật trong pháp
luật hiện hành. Đây là vấn đề cấp thiết đặt ra trong tiến trình hoàn thiện hệ thống
pháp luật nói chung, hệ thống pháp luật kinh tế nói riêng ở nƣớc ta.


3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ cơ sở lý luận, quy định của pháp luật
tố tụng dân sự và định hƣớng cải cách tƣ pháp đặc biệt là cải cách trong hoạt
động xét xử; đồng thời đánh giá thực tiễn xác định thẩm quyền và áp dụng pháp
luật trong việc giải quyết các TCKDTM tại Tòa án nhân dân chỉ ra những bất
cập còn tồn tại của hoạt động giải quyết các TCKDTM tại Tòa án nhân dân từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật về thẩm
quyền của Tòa án trong việc giải quyết TCKDTM góp phần hoàn thiện các quy
định tố tụng dân sự nói riêng và pháp luật Việt Nam nói chung nhằm đảm bảo
mọi TCKDTM đều đƣợc giải quyết một cách thuận lợi và triệt để đáp ứng kịp
thời yêu cầu cải cách tƣ pháp ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có nhiệm vụ làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản sau:
- Hệ thống đƣợc cơ sở lí luận, quan điểm khoa học, nhận thức chung về
thẩm quyền quyền xét xử của Toà án nhân dân trong việc giải quyết TCKDTM.

TAND, đặc biệt là BLTTDS 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận
Để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu luận
văn đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp nghiên
cứu khoa học biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp cụ thể:
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: nhằm làm sáng tỏ vấn đề lý luận cơ
bản về hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu.
- Phƣơng pháp điều tra, bình luận: Đƣa ra các ví dụ thực tế để phân tích
việc áp dụng luật, cũng nhƣ bình luận các bản án, nhằm đánh giá việc thực hiện
pháp luật trong thực tế.
- Phƣơng pháp so sánh: Các quy định pháp luật Việt Nam với pháp luật
một số nƣớc trên thế giới, so sánh pháp BLTTDS 2015 với BLTTDS 2004 để
làm rõ vấn đề cần phân tích.
- Phƣơng pháp phân tích đánh giá: để đánh giá pháp luật và tìm ra những
hạn chế của pháp luật quy định chƣa phù hợp, nhằm đƣa ra một số hƣớng giải
quyết cụ thể.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ đổi mới hội nhập và phát triển nền kinh tế
theo hƣớng hội nhập của nền kinh tế thị trƣờng do đó sẽ phát sinh nhiều quan hệ
tranh chấp mà pháp luật chƣa quy định gây bất lợi cho các doanh nghiệp, thƣơng
nhân trong quan hệ thƣơng mại và tài phá thƣơng mại trong và ngoài nƣớc. Do
đó xác định những hạn chế, bất cập của pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của
Tòa án trong việc giải quyết TCKDTM đồng thời phân tích kinh nghiệm pháp
luật một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này để hoàn thiện hệ thống pháp luật
phù hợp với thực tiễn luôn luôn thay đổi.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao

hoạt động KDTM; Chủ thể trong tranh chấp thƣơng mại chủ yếu là có đăng ký
kinh doanh (gọi là thƣơng nhân) và có mục đich kinh doanh, các bên tham gia
tranh chấp đều có mục đích lợi nhuận, các tranh chấp kinh doanh thƣơng mại
luôn gắn liền với hoạt động thƣơng mại trong khi đó hoạt động này chịu sự tác
động, điều tiết của các quy luật và các yếu tố riêng của thị trƣờng nên các tranh
chấp này cũng bị tác động theo.
1.1.2. Khái niệm giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa án
nhân dân
Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa án nhân dân
là phƣơng thức giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại thông
qua hoạt động của cơ quan tài phán Nhà nƣớc, đƣợc thực hiện theo một
trình tự thủ tục chặt chẽ mà pháp luật quy định, nhân danh quyền lực Nhà
nƣớc để ra các quyết định, bản án buộc các bên có nghĩa vụ thi hành, kể cả
bằng sức mạnh cƣỡng chế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân, duy trì trật tự xã hội, ổn định nền kinh tế của đất nƣớc.
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh
doanh, thƣơng mại của Tòa án nhân dân


1.1.3.1. Khái niệm thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh,
thƣơng mại của Tòa án nhân dân
Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết các vụ án TCKDTM đƣợc
xem xét ở hai góc độ khác nhau theo mối quan hệ với các cơ quan nhà
nƣớc khác và trong mối quan hệ giữa các Tòa án với nhau thì thẩm quyền
trong giải quyết TCKDTM là việc xác định phạm vi, giới hạn giải quyết các
TCKDTM của Tòa án nhân dân theo quy định tại BLTTDS 2015. Thẩm
quyền giải quyết TCKDTM của Tòa án nhân dân là quyền của một Tòa án
hoặc các Tòa án trong hệ thống Tòa án nhân dân đƣợc tiến hành những thủ tục
giải quyết một TCKDTM cụ thể theo quy định của pháp luật tố tụng.
1.1.3.2. Đặc điểm thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh,

đó, thẩm quyền GQTCKDTM của TAND từng cấp (cấp huyện, tỉnh, tòa chuyên
trách...) đƣợc cụ thể hóa trong từng trƣờng hợp.
- Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện
có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ TCKDTM về tranh chấp về kinh doanh,
thƣơng mại quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015
- Điều 37 BLTTDS 2015 Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải
quyết đối với tất cả các vụ tranh chấp về KDTM thuộc thẩm quyền của Tòa án,
trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
1.2.3. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa
án theo lãnh thổ
Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ đƣợc xác định theo Điều 39 BLTTDS
2015.
Theo nguyên tắc lãnh thổ, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp
về kinh doanh, thƣơng mại theo thủ tục sơ thẩm là tòa án nơi bị đơn cƣ trú, làm
việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ
chức). Trƣờng hợp tranh chấp về bất động sản, thì Tòa án nơi có bất động sản
giải quyết (Điều 39 BLTTDS năm 2015).
1.2.4. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa
án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, ngƣời yêu cầu
Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn đƣợc quy định tại
điều 40 BLTTDS 2015.
Theo đó thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn đƣợc chia
thành 2 loại: lựa chọn có điều kiện và lựa chọn không có điều kiện.
1.3. Những yếu tố tác động đến thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh
doanh, thƣơng mại của Tòa án
Theo quy định tại Điều 30 BLTTDS Việt Nam năm 2015 thì tranh chấp
về kinh doanh, thƣơng mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án liên quan
đến nhiều lĩnh vực của hoạt động kinh doanh, thƣơng mại và bị tác động bởi
nhiều yếu tố nhƣ: pháp luật, kinh tế - xã hội, yếu tố nhận thức của cán bộ Tòa
án. Ngoài những yếu tố tác động nêu trên thì yếu tố về năng lực, phẩm chất,

bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng.... có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án hay không.
- Tiêu chí để xác định tranh chấp về kinh doanh phải chƣa thực sự rõ ràng
về mặt lý luận và thực tiễn.
- Đối với tranh chấp tranh chấp liên quan đến kiện đòi con dấu, giấy tờ
thuộc về hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp mà ngƣời có thẩm quyền ở công ty
nắm giữ có phải là TCKDTM hay không vấn đề này chƣa đƣợc pháp luật tố tụng
dân sự quy định cụ thể.
- Sử dụng tiêu chí “mục đích lợi nhuận” là tiêu chí duy nhất dùng để xác
định một vụ tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ là


TCKDTM hay tranh chấp dân sự là rất khó khăn, hết sức phức tạp và dễ bị nhầm
lẫn.
Hiện nay, những tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại khác mà chƣa xác
định là loại tranh chấp nào, chúng sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án
nhân dân cấp huyện hay cấp tỉnh cũng chƣa đƣợc pháp luật đề ra những tiêu chí
nhất định. Do đó, để hạn chế sự chồng chéo và đùn đẩy lẫn nhau giữa toà án các
cấp, cần phải có quy định cụ thể về vấn đề này.
2.1.2. Thẩm quyền theo cấp xét xử
Theo BLTTDS 2015 thì TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những
TCKDTM có yếu tố nƣớc ngoài. Tuy nhiên, hiện nay chƣa có tiêu chí nào để
phân định thế nào là yếu tố nƣớc ngoài nên dẫn đến việc khó phân định thẩm
quyền giải quyết TCKDTM giữa Tòa án các cấp.
2.1.3. Thẩm quyền theo lãnh thổ
Hiện nay, BLTTDS quy định không rő đối tƣợng tài sản tranh chấp nên
việc xác định thẩm quyền Tòa án khi bị đơn ở “nơi này” bất động sản tranh chấp
thì ở “nơi kia” là không thống nhất.
2.1.4. Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Điều 40 BLTTDS 2015 chƣa bao quát hết các trƣờng hợp các bên đƣợc

2014
473.16
2

2015
495.9
89

2016
518.2
95


Số vụ án đƣợc
giải quyết
59
Tỷ lệ

322.3

348.5
77

353.50
9

91,6%

92,7%



79,2

201

2

2015

2016

3

5.2

6.89

7.16

87

3.7

014 6.
384 5.

0

748


2.2.2.1. Vƣớng mắc trong xác định vụ án kinh doanh, thƣơng mại và vụ án dân
sự: Còn có sự chồng chéo trong các văn bản hƣớng dẫn thi hành.
2.2.2.2. Vƣớng mắc trong xác định thẩm quyền theo vụ việc
- Nghị quyết 03/2012 hƣớng dẫn về thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã
mâu thuẫn, vƣợt quá và trái với quy định tại Điều 30 BLTTDS năm 2015
nhƣng vẫn đƣợc Tòa án các cấp áp dụng trong thực tế. Trong khi đó, việc xác
định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác
định thẩm quyền của Tòa án cũng nhƣ việc áp dụng pháp luật nội dung để giải
quyết yêu cầu của các đƣơng sự trong vụ án, việc xác định không đúng quan hệ
pháp luật tranh chấp dẫn đến việc giải quyết và áp dụng pháp luật thiếu thống
nhất và bất cập.
- Vƣớng mắc khi áp dụng khoản 4 Điều 30 BLTTDS 2015.


2.2.2.3. Vƣớng mắc trong xác định thẩm quyền theo cấp xét xử
- Còn tồn tại mâu thuẫn giữa quy định của BLTTDS và nghị quyết hƣớng
dẫn.
Thứ hai, BLTTDS 2015 chƣa có sự phân định thẩm quyền giữa Tòa án
nhân dân các cấp đã làm cho quyền xét xử của các toà án có sự chồng chéo và
không cân xứng, TAND huyện không đảm bảo bao quát hết các công tác, đùn
đẩy lên TAND cấp tỉnh số lƣợng không nhỏ các vụ án. Ngoài ra, các bản án,
quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của toà án nhân dân cấp tỉnh, về mặt lý
thuyết và cả trên thực tế vẫn có thể bị huỷ bởi TANDTC nên làm hạn chế ý
nghĩa pháp lý của chế định giám đốc thẩm; tái thẩm.
2.2.2.4. Vƣớng mắc về thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà án
- Vƣớng mặc trong việc xác định nơi sinh sống của họ không phải là nơi
thƣờng trú hoặc tạm trú thì nơi cƣ trú của họ
2.2.2.5. Vƣớng mắc trong xác định thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên
đơn, ngƣời yêu cầu
Một số tòa án nhận thức và áp dụng không đúng quy định của Điều 40

đời sống kinh tế xã hội nƣớc ta. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của nhiều
tổ chức thƣơng mại nhƣ: WTO, TTP, APEC, ASEM... Tuy nhiên, hội nhập cũng
đặt ra nhiều thách thức, “hội nhập vào các tổ chức kinh tế, thƣơng mại khu vực
và thế giới chúng ta sẽ phải thực hiện nghĩa vụ của một thành viên, phải thực
hiện các cam kết quốc tế. Vì vậy đòi hỏi chúng ta khẩn trƣơng sửa đổi, bổ sung
hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế cho phù hợp với thông lệ, tập quán quốc
tế và theo một “luật chơi chung”.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về
thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại của Tòa án
nhân dân
3.2.1. Nhóm các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Thứ nhất, cần thống nhất nội hàm khái niệm tranh chấp kinh doanh,
thƣơng mại trong toàn bộ văn bản pháp luật của hệ thống pháp luật hiện hành để
làm cơ sở xác định vụ án dân sự hay vụ án KDTM.
Ngoài ra, cần xây dựng các tiêu chí cụ thể để xác định rõ thế nào là: hoạt
động kinh doanh, là mục đích lợi nhuận. Do đó, nhƣ đã phân tích ở chƣơng 1
cần xây dựng khái niệm tranh chấp KDTM theo hƣớng: Tranh chấp kinh doanh


thƣơng mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ
giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh, thƣơng mại
hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh, thƣơng mại.
Thứ hai, quy định tại khoản 5 Điều 30 BLTTDS 2015 sẽ tạo nên sự tùy
tiện trong việc áp dụng pháp luật. Các Tòa án sẽ áp dụng thiếu thống nhất do đó,
BLTTDS chỉ nên quy định một cách khái quát các tranh chấp KDTM thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án, không nên quy định “mở” nhƣ khoản 5 Điều
30 BLTTDS 2015.
Thứ ba, Trong bối cảnh BLTTDS quy định một thủ tục tố tụng chung để
giải quyết các vụ án dân sự, kinh doanh thƣơng mại, lao động, hôn nhân và gia
đình thì việc xác định án phát sinh từ tranh chấp về kinh doanh thƣơng mại hay

Cùng với việc hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án, cần phải hoàn
thiện các phƣơng thức giải quyết tranh chấp kinh doanh thƣơng mại thay thế để
các hình thức này phát huy đƣợc ƣu thế trong giải quyết TCKDTM, cạnh tranh
với Tòa án và hỗ trợ Tòa án giảm bớt áp lực về số lƣợng án tồn đọng hiện nay.
Ngoài ra, hoàn thiện các chế định về Bổ trợ tƣ pháp cũng là một trong những
nhiệm vụ cần thực hiện bởi lẽ trong nhà nƣớc pháp quyền hoạt động tƣ pháp và
hoạt động bổ trợ tƣ pháp luôn luôn đƣợc tạo điều kiện song song cùng phát triển.
Kết luận chƣơng 3
Pháp luật KDTM đã ngày càng đi vào thực tế, rất cần phát triển và hoàn
thiện các quy định pháp luật cũng nhƣ việc áp dụng thực tiễn sao cho phù hợp.
Do đó, các nghiên cứu trong luận văn đã cố gắng hoàn thiện và tìm ra phƣơng
hƣớng, giải pháp cho vấn đề nghiên cứu trên. Mặc dù đã hết sức cố gắng để
nghiên cứu sâu sắc văn bản pháp luật cũng nhƣ tình hình thực thi hiện tại trên
thực tế nhƣng do còn hạn chế về nhiều mặt nên các kết luận của luận văn còn
rất sơ sài. Tuy nhiên, qua các kết quả đạt đƣợc tác giả cũng rút ra một số giải
pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng hiệu quả giải quyết tranh chấp
KDTM tại tòa án ở Việt Nam. Qua các kết quả này, tác giả hi vọng luận văn sẽ
đóng góp thêm vào quá trình nghiên cứu mà các tác giả khác đã và đang tìm
hiểu nội dung này cũng nhƣ thực tiễn thực thi pháp luật trong hệ thống tòa án
Việt Nam hiện nay.
KẾT LUẬN
Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết TCKDTM là một trong
những vấn đề cấp thiết, có tính thời sự. Việc hoàn thiện khung pháp luật về thẩm
quyền của Tòa án trong việc giải quyết TCKDTM là yêu cầu cần thiết trong nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và là mục tiêu trong chƣơng trình
xây dựng và hoàn thiện pháp luật của Đảng và nhà nƣớc ta nhằm đảm bảo công
bằng cho các thành phần kinh tế đƣợc tự do cạnh tranh trên cơ sở luật pháp, tạo
niềm tin, yên tâm cho ngƣời nƣớc ngoài đầu tƣ kinh doanh vào Việt Nam, khi có
tranh chấp đã có pháp luật giải quyết theo luật pháp, giải quyết đúng, giải quyết tốt
các tranh chấp kinh tế là góp phần tạo ra kỷ cƣơng trật tự trong kinh doanh, hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status