KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỌ TETRACYCLINE VÀ SỰ HIỆN DIỆN CỦA AFLATOXIN TRONG THỨC ĂN GIA SÚC TẠI MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI HEO TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
**************

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỌ
TETRACYCLINE VÀ SỰ HIỆN DIỆN CỦA AFLATOXIN
TRONG THỨC ĂN GIA SÚC TẠI MỘT SỐ TRẠI
CHĂN NUÔI HEO TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Sinh viên thực hiện: LÂM THỊ KIM LOAN
Lớp

: DH08TA

Ngành

: Chăn Nuôi

Niên khoá

: 2008-2012

THÁNG 08/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************

tiền đề cho tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp này.


Vô cùng nhớ ơn
PGS.TS Nguyễn Văn Khanh đã luôn quan tâm, đôn đốc và tận tình hướng dẫn,

truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi thực hiện và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.


Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm Điều Trị chi cục Thú Y thành phố

Hồ Chí Minh cùng các cô chú, anh chị và toàn thể cán bộ công nhân viên chức của
Chi cục đã tiếp nhận, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài. Đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Lê Kiều Thư đã luôn tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.


Cảm ơn
Tập thể lớp DH08TA, những người bạn thân thiết đã luôn bên tôi chia sẻ,

động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

LÂM THỊ KIM LOAN

ii


TÓM TẮT LUẬN VĂN


phép của Bộ Nông nghiệp & Phát Triển Nông Thôn (100 ppb).

iii


MỤC LỤC
TRANG
TRANG TỰA............................................................................................................. i
LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. ivii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................. iviii
DANH SÁCH CÁC HÌNH...................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu .............................................................................................2
1.2.1 Mục đích.............................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu...............................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN ..........................................................................................3
2.1 Kháng sinh ............................................................................................................3
2.1.1 Sơ lược về kháng sinh ........................................................................................3
2.1.1.1 Khái niệm ........................................................................................................3
2.1.1.2 Phân loại ..........................................................................................................3
2.1.1.3 Sự sử dụng kháng sinh ....................................................................................4
2.1.2 Kháng sinh trong chăn nuôi ...............................................................................5
2.1.2.1 Lợi ích của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ........................5
2.1.2.2 Hậu quả việc lạm dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ..........................6

3.4 Hóa chất- dụng cụ và thiết bị ..............................................................................22
3.4.1 Đối với quy trình phân tích hàm lượng kháng sinh họ tetracycline.................22
3.4.2 Đối với quy trình phân tích aflatoxin ...............................................................23
3.5 Nội dung và chỉ tiêu khảo sát ..............................................................................24
3.6 Phương pháp tiến hành ........................................................................................26
3.6.1 Thu thập mẫu....................................................................................................26

v


3.6.2 Quy trình phân tích hàm lượng kháng sinh họ tetracycline: ............................27
3.6.3 Quy trình phân tích aflatoxin trong thức ăn .....................................................30
3.7 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................33
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................34
4.1 Tình hình sử dụng kháng sinh họ tetracycline trong thức ăn chăn nuôi heo thịt 34
4.1.1 Tình hình sử dụng các tetracycline ..................................................................34
4.1.2 Hàm lượng kháng sinh họ tetracycline trong các mẫu thức ăn dương tính .....36
4.2 Tình hình nhiễm aflatoxin trong thức ăn chăn nuôi cho heo thịt ........................41
4.2.1 Tỷ lệ phát hiện các loại AF trên tổng số mẫu phân tích ..................................41
4.2.2 Mức độ nhiễm giữa các aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp cho heo thịt ............42
4.2.3 Mức nhiễm AF tổng số theo dạng thức ăn .......................................................43
4.2.4 Hàm lượng aflatoxin trong các mẫu vi phạm...................................................45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................47
5.1 Kết luận ...............................................................................................................47
5.2 Đề nghị ................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................49
PHỤ LỤC .................................................................................................................51

vi


CSSX

Cơ sở sản xuất

CTC

Chlortetracycline

DNA

Deoxyribonucleic acid

EDTA

Ethylene Diamine triacetic Acid

ELISA

Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

HPLC

High Performance Liquid Chromatograpphy

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

OTC


UV-VIS

Utra- violet/visible (Quang phổ tử ngoại khả kiến)

VSTP

Vệ sinh thực phẩm

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh cho heo ……………………………………………..…………..…… …7
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu dược lý của các kháng sinh họ tetracycline………… ... .11
Bảng 2.3 Hàm lượng kháng sinh họ tetracycline tối đa cho phép trong thức ăn hỗn
hợp cho heo……………………………………………………………...…..… …..12
Bảng 2.4 Tính chất lý hóa của Aflatoxin…………………………………..… …....15
Bảng 2.5 Chỉ định lâm sàng về độc tố aflatoxin trong chăn nuôi heo……....... …...17
Bảng 2.6 Quy định hàm lượng tối đa độc tố nấm mốc aflatoxin B1 và hàm lượng
tổng số các aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo……………… ….18
Bảng 2.7 Quy định về mức tối đa hàm lượng độc tố AF trong thức ăn hỗn hợp… ..19
Bảng 3.1 Bảng phân bố lấy mẫu thức ăn chăn nuôi theo địa bàn……………… ….26
Bảng 3.2 Gradient pha động trong phân tích kháng sinh họ tetracycline……… …29
Bảng 4.1 Tỷ lệ CSCN sử dụng và tỷ lệ mẫu thức ăn dương tính các tetracycline… 34

Sơ đồ 3.2 Quy trình ly trích aflatoxin……………………………………………...30
Sơ đồ 3.3 Tạo dẫn xuất aflatoxin…………………………………………………..32

x


xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1

Đặt vấn đề
Ngày nay, với sức ép về nhu cầu các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật cho

tiêu dùng nội địa và phục vụ xuất khẩu, ngành chăn nuôi nước ta đã có những bước
tiến vượt bậc cả về qui mô và tính chuyên hóa tạo cơ hội cho việc kinh doanh thức
ăn gia súc phát triển. Tuy nhiên, các nhà sản xuất thức ăn cũng như người chăn nuôi
có thể lạm dụng, sử dụng bất hợp pháp các chất kích thích sinh trưởng như kháng
sinh hoặc các nguyên liệu kém chất lượng có chứa độc tố nấm mốc. Kháng sinh họ
tetracycline là một trong những kháng sinh được ưa dùng trong chăn nuôi heo vì
ngoài phổ kháng khuẩn rộng, an toàn, phổ biến, giá rẻ và dễ sử dụng, chúng còn
kích thích tăng trưởng cho đàn heo. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh thường
không hợp lý nên hàm lượng kháng sinh vượt ngưỡng cho phép nhiều lần gây tích
lũy trong các sản phẩm thịt, mỡ, sữa...của động vật và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người.
Thêm vào đó, việc chọn nguyên liệu chế biến và bảo quản thức ăn gia súc
không đạt yêu cầu làm cho nấm mốc và độc tố nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi có
ảnh hưởng rất lớn đến năng suất vật nuôi. Nấm mốc phát triển trong thức ăn chăn


Lấy mẫu thức ăn tại các cơ sở chăn nuôi heo trên địa bàn TP. HCM

-

Phân tích hàm lượng kháng sinh họ tetracycline và phát hiện độc tố nấm mốc

aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp cho heo bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao HPLC.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1

Kháng sinh

2.1.1 Sơ lược về kháng sinh
2.1.1.1 Khái niệm
Vuillemin (1889) đã đề cập đến từ “antibiosis” với ý nghĩa là sự kháng giữa
các sinh vật sống. Vào năm 1942, Waksman định nghĩa “antibiotics” là những chất
được tạo bởi các vi sinh vật, nó chống lại sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật
khác ở một nồng độ nhỏ.
Theo quan niệm mới ngày nay, thuốc kháng sinh là tất cả những chất hoá học,
không kể nguồn gốc (chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp
hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn (bacteriostatic) hoặc
tiêu diệt vi khuẩn (bactericidal) bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn
chuyển hoá cần thiết của vi sinh vật. Với định nghĩa này, nhiều thuốc trước đây xếp

oxytetracycline,

chlortetracycline,


-

Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol…

-

Nhóm macrolide: erythromycin, spiramycin, tylosin…

-

Nhóm kháng sinh gần gũi với macrolide: lincomycin, virginiamycin…

-

Nhóm

sulfamid:

Sulfadimidin,

sulfaguanidin,

sulfacetamid,

sulfamethoxazol…


nhóm sulfamid,…
-

Kháng sinh tác động lên quá trình tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn:

nhóm aminosid, nhóm tetracycline, nhóm macrolide
Phân loại theo tác động kháng khuẩn
-

Nhóm kháng sinh kìm khuẩn: tetracycline, macrolid, phenicol

-

Nhóm kháng sinh sát khuẩn: sulfamid, diaminopyrimidin, aminosid,

polypeptide.
2.1.1.3 Sự sử dụng kháng sinh
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
-

Nhanh: để tránh phát tán mầm bệnh.

-

Mạnh: bắt đầu bằng liều có hiệu lực (tương đối cao) và được nối tiếp bằng

liều duy trì (thấp hơn).
-


Phối hợp kháng sinh
Để cho việc điều trị có hiệu quả thì đôi khi người ta còn phối hợp kháng sinh
nhằm mở rộng phổ kháng khuẩn, tăng cường tác động diệt khuẩn và ngăn ngừa sự
phát sinh các chủng đề kháng.
Phối hợp kháng sinh cũng có những bất lợi như tăng độc tính đối với cơ thể,
hao tốn chi phí mà hiệu quả không tăng. Phối hợp làm tăng phổ kháng khuẩn cũng
dẫn đến nguy cơ làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, dùng nhiều kháng
sinh trong một liệu pháp cũng tăng nguy cơ chọn lọc vi khuẩn đề kháng với một hay
nhiều kháng sinh (Võ Thị Trà An, 2007).
2.1.2 Kháng sinh trong chăn nuôi
2.1.2.1 Lợi ích của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi
Trong chăn nuôi, kháng sinh được sử dụng với 3 mục đích: điều trị bệnh,
phòng bệnh và dùng như chất kích thích sinh trưởng. Tuỳ theo mục đích sử dụng
mà liều lượng và phương thức sử dụng kháng sinh có khác nhau. Có nhiều ý kiến
khác nhau về lợi ích của việc sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn như chất
kích thích sinh trưởng, nhưng tựu chung lại những lợi ích chính như sau:
-

Tăng năng suất sinh trưởng và sinh sản ở gia súc, gia cầm

-

Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, làm cho vật nuôi thích ứng nhanh chóng với

sự thay đổi bất thường về cơ cấu và chủng loại nguyên liệu trong khẩu phần ăn
-

Nâng cao chất lượng sản phẩm (giảm tỷ lệ thịt mỡ, tăng tỷ lệ thịt nạc, làm

cho thịt trở nên mềm hơn và không nhiễm mầm bệnh).

-

Đối với môi trường: kháng sinh do vật nuôi đào thải ra ngoài môi trường

trong thời gian dài, gây ảnh hưởng có hại đến môi trường sống, phá vỡ hệ sinh thái
vi sinh vật đất, sự tồn tại và luân chuyển của nguồn gen kháng kháng sinh trong môi
trường…
Hiện nay, việc bổ sung kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ở nước ta khá phổ
biến và được nhà nước cho phép trong khuôn khổ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo mà Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
ban hành tháng 12/2009 (QCVN 01-12:2009/BNNPTNT).

6


Bảng 2.1 Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh cho heo
STT
1
2

Tên kháng sinh,

Hàm lượng tối đa cho phép (g/tấn)

hóa dược
Acid Arsanilic

90


7

Roxarsone

34

8

Tylosin phosphate

40

9

Virginiamycin

50 (liều phòng chỉ dùng cho heo con)

10 (heo

2.1.3 Kháng sinh họ tetracycline
2.1.3.1 Giới thiệu chung họ tetracycline
Tetracycline được chiết xuất từ Streptomyces aureofaciens năm 1948, dẫn
xuất đầu tiên được tìm thấy là chlortetracycline (aureomycin), 2 năm sau tìm được
oxytetracycline (tetramycin). Đến năm 1952 tổng hợp được tetracycline. Những
năm sau doxycyclin, minocyclin, metacyclin, amycyclin là các chất bán tổng hợp
được tìm ra. Năm 2005, sau 20 năm nghiên cứu, thử nghiệm và đăng ký, tigecyclin
đã được đưa vào sử dụng trong lâm sàng (Võ Thị Trà An, 2007).
Các kháng sinh họ tetracycline có cấu trúc cơ bản giống nhau gồm 4 vòng 6
cạnh, chúng khác nhau ở gốc R

Tetracyclin

Oxytetracyclin

Chlortetracyclin

Hình 2.1 Cấu tạo hóa học của một số kháng sinh họ tetracyclin
(Nguồn: Merck, 2000)

9


2.1.3.2 Cơ chế tác động
Các kháng sinh họ tetracycline kết dính với tiểu thể 30S của ribosome sau khi
đi qua màng tế bào của vi khuẩn. Sự kết dính dẫn đến ngăn cản ARN-t gắn vào
ARN-m, cuối cùng acid amin không được phóng thích tại ribosome, do vậy sự tổng
hợp protein bị ức chế.
Sự đề kháng thu nhận của các tetracyclin xảy ra phổ biến ở các vi khuẩn gram

Hấp thu theo

Độ thanh thải

đường uống

củathận

(%)

(ml/phút)

Chlortetracycline

30

35

6-8

Oxytetracycline

60-70

90

-

Tetracycline


16

16-18

Minocyclin

-

10

-

Tên thuốc

Thời gian

Phân loại

bán huỷ (s)

tác dụng

Tác dụng ngắn

Tác dụng dài

(Nguồn: />2.1.3.4 Phổ kháng khuẩn
Các kháng sinh họ tetracyclin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm nhiều vi
khuẩn gram dương, gram âm và trên một số nấm nội bào như: Chlamydia,
Mycoplasma, Rickettsia…Tuy nhiên, do mức đề kháng của nhiều loại vi khuẩn như

-

Nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy do E.coli, Salmonella, Shigella.

-

Nhiễm khuẩn đường hô hấp do Chlamydia, Mycoplasma.

-

Bệnh sẩy thai truyền nhiễm.

-

Nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu.

-

Nhiễm khuẩn da.

2.1.3.6
-

Tác dụng phụ - Độc tính

Do phổ kháng khuẩn rộng, dễ gây rối loạn tiêu hóa: nôn mửa, tiêu chảy,

viêm ruột, bệnh do nấm Candida….
-


57,38% (35/61 CSCN). Trong đó mẫu vượt mức vi phạm chiếm 50,82% (31/61).
Lâm Thị Thảo My (2010) đã dùng phương pháp HPLC để khảo sát tình hình
bổ sung kháng sinh họ tetracycline và amoxycilline trong thức ăn chăn nuôi trên địa
bàn TP.HCM. Kết quả có 55,74% mẫu thức ăn dương tính với CTC, 52,46% mẫu
thức ăn dương tính với OTC và 24,59% mẫu dương tính với amoxycillin.
2.2

Độc tố nấm mốc aflatoxin

2.2.1 Lịch sử phát hiện aflatoxin (AF)
Vào năm 1960, nghề nuôi gia cầm ở nước Anh bị thương tổn rất nặng nề, lúc
đầu hơn 10.000 gà tây chết vì một bệnh mới gọi là “bệnh gà tây X” (Turkey X
disease). Sau đó, các loại gia cầm khác như vịt, gà lôi cũng bị nhiễm bệnh và tử
vong rất nhiều. Qua điều tra, người ta xác định được bệnh có liên quan đến một loại
độc tố do nấm có trong thức ăn sinh ra. Đến năm 1961 người ta đã tìm ra bản chất
hóa học của độc chất này là Aflatoxin do vi nấm Aspergillus flavus và Aspergillus
parasiticus. Aflatoxin có 4 dẫn xuất quan trọng là AFB1, AFB2, AFG1, AFG2.
Giữa 4 loại trên thì Aflatoxin B1 chiếm nhiều nhất trong nông sản và gây tác hại
nhiều nhất, gây ngộ độc nhanh nhất và phổ biến nhất (Nabil Saad, 2004).
Năm 1961, các công trình nghiên cứu công nhận rằng Aflatoxin được tạo ra
bởi nấm Aspergillus flavus và có thể là nguyên nhân gây ra khối u ở gan của động
vật (Dollar et al, 1967; Halver, 1969; Wales, 1970; Alpert et al, 1971; New, 1987
trích dẫn bởi Chaver- Sanchehez, 1994).

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status