KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC NHÓM GIỐNG BÒ SỮA TẠI HAI TRẠI BÒ THUỘC XÃ TÂN THẠNH TÂY HUYỆN CỦ CHI – TP. HCM - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

LÊ HUỲNH TRÚC NHƯ

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC NHÓM GIỐNG
BÒ SỮA TẠI HAI TRẠI BÒ THUỘC XÃ TÂN THẠNH TÂY
HUYỆN CỦ CHI – TP. HCM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Công Nghệ
Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Giáo viên hướng dẫn
THS NGUYỄN KIM CƯƠNG
THẦY ĐOÀN TRẦN VĨNH KHÁNH

Tháng 08/2012

i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Lê Huỳnh Trúc Như
Tên khóa luận “Khảo sát khả năng sản xuất của các nhóm giống bò sữa tại
hai trại bò thuộc Xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi – TP. HCM”.
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày …..………...

Giáo viên hướng dẫn



TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát khả năng sản xuất của các nhóm giống bò sữa tại
hai trại bò thuộc Xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi – TP. HCM” được chúng tôi thực
hiện tại Ấp I, Xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh thời gian từ tháng
2 năm 2012 đến tháng 6 năm 2012.
Khảo sát trên 91 con bò đang sản xuất về một số chỉ tiêu, kết quả thu được:
Khả năng sinh sản: Tuổi phối giống lần đầu và hệ số phối thấp nhất ở nhóm F2
(16,66 tháng - 2,66 lần) nhưng thời gian phối giống lại sau khi sinh và khoảng cách
hai lứa đẻ sớm nhất lại ở nhóm F1 (105,00 ngày - 450,00 ngày).
Khả năng sản xuất sữa: Sản lượng sữa trại 1 cao nhất ở nhóm F2 (3.973,17
kg/con/chu kỳ) nhưng sản lượng sữa trại 2 cao nhất lại ở nhóm F1 (4.450,49
kg/con/chu kỳ).
Tiêu tốn thức ăn: Tiêu tốn vật chất khô tổng thể ở trại 1 và 2 đều thấp nhất ở
nhóm F2 (992,10 - 1.469,50 g/kg sữa), nhưng tiêu tốn năng lượng tổng thể trại 1 thấp
nhất ở nhóm F2 (2.900,90 Kcal/kg sữa) và trại 2 lại ở nhóm F1 (2.727,50 Kcal/kg sữa).
Và tiêu tốn đạm tổng thể ở trại 2 cao hơn trại 1 nhưng tương đối bằng nhau giữa các
nhóm giống trong cùng một trại.
Sơ bộ giá thành sản xuất 1kg sữa:
Chi phí sản xuất 1kg sữa trại 1 là 6.641 đồng/kg sữa.
Chi phí sản xuất 1kg sữa trại 2 là 6.173 đồng/kg sữa.

iv


MỤC LỤC
TRANG
Tựa trang ......................................................................................................................... i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ...................................................................... ii

2.4.6 Nhóm bò lai Holstein Friesian F1, F2, F3 ............................................................ 10
2.5 Tổng quan về một số giống cỏ................................................................................ 11
2.5.1 Cỏ voi................................................................................................................... 11
2.5.2 Cỏ sả .................................................................................................................... 11
2.5.3 Cỏ ruzi ................................................................................................................. 11
2.5.4 Cỏ lông tây ........................................................................................................... 11
2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sữa ........................................................... 12
2.6.1 Yếu tố di truyền ................................................................................................... 12
2.6.2 Dinh dưỡng .......................................................................................................... 12
2.6.3 Nhu cầu nước uống .............................................................................................. 13
2.6.4 Môi trường ........................................................................................................... 13
2.6.5 Kỹ thuật chăm sóc quản lý, vệ sinh chuồng trại .................................................. 13
2.6.6 Công tác thú y ...................................................................................................... 13
2.6.7 Tuổi phối giống lần đầu, tuổi mang thai lần đầu ................................................. 14
2.6.8 Thể trạng gia súc.................................................................................................. 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................................... 15
3.1 Thời gian và địa điểm ............................................................................................. 15
3.2 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 15
3.3 Nội dung ................................................................................................................. 15
3.4 Phương pháp tiến hành ........................................................................................... 15
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát ............................................................................................... 15
3.5.1 Trọng lượng gia súc ở thời gian khảo sát ............................................................ 16
3.5.2 Khả năng sinh sản ................................................................................................ 16
3.5.2.1 Tuổi phối giống lần đầu (tháng) ....................................................................... 16
3.5.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu (tháng)..................................................................................... 16
3.5.2.3 Hệ số phối (lần) ................................................................................................ 16

vi



vii


4.5.3 Tiêu tốn đạm tổng thể (g/ kg sữa) ........................................................................ 43
4.6 Sơ bộ trên giá trành sản xuất 1 kg sữa trong chăn nuôi hiện tại ............................. 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 49
5.1 Kết luận ................................................................................................................... 49
5.2 Đề nghị.................................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 51
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 53

viii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên văn

Nghĩa tiếng việt

CK

Chu kỳ

CF

Crude Fiber

Xơ thô


ME

Metabolizable Energy

Năng lượng trao đổi

SD

Standard Deviation

Độ lệch tiêu chuẩn

SLSTK

Sản lượng sữa toàn kỳ

TTDTT

Tiêu tốn đạm tổng thể

TTNLTT

Tiêu tốn năng lượng tổng thể

TTVCKTT

Tiêu tốn vật chất khô tổng thể

X

Bảng 4.16 Sản lượng sữa trung bình trên ngày trại 2 .................................................. 31
Bảng 4.17 Sản lượng sữa toàn kỳ trại 1....................................................................... 32
Bảng 4.18 Sản lượng sữa toàn kỳ trại 2 ..................................................................... 313

x


Bảng 4.19 Sản lượng sữa toàn chu kỳ của bò do một số tác giả khảo sát gần đây
(kg/con/chu kỳ) ............................................................................................................ 34
Bảng 4.20 Thành phần dinh dưỡng của các thực liệu trên 1 kg .................................. 35
Bảng 4.21 Khẩu phần thức ăn tại trại 1 ....................................................................... 35
Bảng 4.22 Khẩu phần thức ăn tại trại 2 ....................................................................... 36
Bảng 4.24 Tiêu tốn vật chất khô tổng thể trại 2 .......................................................... 38
Bảng 4.25 Tiêu tốn vật chất khô tổng thể của bò do một số tác giả khảo sát gần đây
(g/kg sữa) ..................................................................................................................... 39
Bảng 4.26 Tiêu tốn năng lượng tổng thể trại 1 (Kcal/kg sữa) ..................................... 40
Bảng 4.27 Tiêu tốn năng lượng tổng thể trại 2 (Kcal/kg sữa) ..................................... 41
Bảng 4.28 Tiêu tốn năng lượng tổng thể của bò do một số tác giả khảo sát gần đây (
Kcal/kg sữa ) ................................................................................................................ 42
Bảng 4.29 Tiêu tốn đạm tổng thể trại 1 ....................................................................... 43
Bảng 4.30 Tiêu tốn đạm tổng thể trại 2 ....................................................................... 44
Bảng 4.31 Tiêu tốn đạm thô tổng thể của bò do một số tác giả khảo sát gần đây (g/ kg
sữa)............................................................................................................................... 45
Bảng 4.32 Chi phí của trại 1 (đồng/ngày/đàn)............................................................. 46
Bảng 4.33 Chi phí của trại 2 (đồng/ngày/đàn)............................................................. 47

xi


Chương 1

1.2 Mục đích
Khảo sát khả năng sinh sản, sản xuất, tiêu tốn thức ăn tại 2 trại chăn nuôi bò
sữa được khảo sát.
1.3 Yêu cầu
Theo dõi, ghi nhận khả năng sinh sản, khả năng sản xuất, thể trọng của nhóm
bò tại các trại khảo sát.
Tính sơ bộ giá thành sản xuất 1 kg sữa trong chăn nuôi hiện tại ở các trại khảo
sát.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay trên thế giới
Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề sống còn của
nhân loại. Ngày nay nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp lương thực và các
loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất. Ngành chăn nuôi không chỉ có
vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ bản cho dân số của cả hành
tinh mà còn góp phần đa dạng nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất.
Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông Lương thế giới – FAO năm 2009 số
lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: tổng đàn trâu 182,2 triệu
con và trâu phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò l.164,8 triệu con, dê
591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con và
tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con…. Tốc độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm trên
thế giới trong thời gian vừa qua chỉ đạt trên dưới 1% năm.
Tổng sản lượng sữa của thế giới năm 2009 là 696,5 triệu tấn trong đó sữa bò
chiếm 83%, sữa trâu chiếm 13%, còn lại 4% là sữa dê, cừu, lạc đà.
Bình quân tiêu dùng sữa trên đầu người/năm của thế giới là 103,9 kg/người,
trong đó các nước đang phát triển đạt 66,9 kg/người/năm và các nước phát triển là


3


Quốc gia

Sản lượng (triệu tấn)

Tỉ lệ (%)

Ấn Độ

106,10

52,33

Hoa Kỳ

84,10

20,75

Trung Quốc

39,80

5,71

Pakistan


15,80

2,27

Anh

14,00

2,01

Tổng

696,50

100,00

Nguồn: Viện Khoa Học Lương Thực Việt Nam, 2009

2.2 Tổng quan về tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam
Hầu hết giống bò sữa được nuôi tại Việt nam hiện nay là bò lai Holstein
Friesian (HF), thông qua các dự án giống các nguồn gen bò sữa cao sản được nhập
nội góp phần nâng cao năng suất và chất lượng giống. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi
bò sữa là ngành mới ở Việt Nam, một số người chăn nuôi còn ít kinh nghiệm nên
còn nhiều khó khăn, năng suất thấp và chất lượng sữa chưa cao.
Theo Bảng 2.3 ta nhận thấy số lượng tổng đàn bò sữa liên tục tăng trong 10
năm vừa qua, tuy nhiên 2005 - 2009 tốc độ tăng đàn thấp thậm chí năm 2007 số
lượng bò sữa giảm do khủng hoảng về giá, giá sữa bột thế giới thấp nên tác động
đến giá thu mua sữa tươi của các công ty sữa.
Trong nhiều tháng giá sữa tươi của nông dân bán chỉ bằng hoặc dưới giá thành
buộc người chăn nuôi phải giảm đàn, thanh lọc loại thải đàn. Trong quá trình giảm


41,24

17,89

64,70

25,73

2

2002

55,84

35,43

78,45

21,25

3

2003

79,22

41,84

126,69


113,21

8,73

215,95

9,24

7

2007

98,65

-12,86

234,43

8,56

8

2008

107,98

9,45

262,16


Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách
trung tâm Thành phố 35Km về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á.
2.3.2 Điều kiện khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất
cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:
Nhiệt độ tương đối ổn định, trung bình năm khoảng 26,6oC.
Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 – 1.770 mm .
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5%, cao nhất vào tháng 7, 8
và 9 là 80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12 và 1 là 70%.
2.3.3 Chuồng trại
Chuồng trại ở mỗi trại đều được chia làm 2 phần rõ rệt, phần nuôi bê và phần
nuôi bò đang sản xuất sữa. Chúng được nuôi ở từng dãy chuồng riêng và được nối
với nhau bằng đường đi bê tông.
Ở các hộ chăn nuôi gia đình vừa và nhỏ, mỗi hộ chỉ có 1 đến 2 máy vắt sữa.
Bò đang cho sữa sẽ được cột cố định tại chuồng nuôi và người chăn nuôi sẽ di
chuyển máy đến từng con để vắt. Tùy theo số lượng bò đang cho sữa ở từng trại mà
việc vắt sữa có thể kéo dài 30 - 60 phút đồng hồ, ngày vắt sữa hai lần.
Thông thường ở mỗi trại dãy chuồng nuôi bê được xây dựng kế bên các dãy
chuồng bò vắt sữa để thuận tiện cho việc chăm sóc quản lý trên quy mô vừa và nhỏ.
Các dãy chuồng được xây dựng kiên cố với mái tôn, ngói và nền tráng bằng xi
măng. Nền chuồng có độ dốc thuận lợi cho việc vệ sinh, tránh động nước gây trơn
trợt cho bò. Việc vệ sinh, dọn phân được tiến hành ba lần trong ngày. Máng ăn
được xây dựng dọc theo dãy chuồng với kiểu chuồng hai dãy đối đầu phần máng ăn
nằm ở giữa.
2.3.4 Nhân công, lao động và kỹ thuật viên tại trại
Nhân công chủ yếu là người trong gia đình ở trại nhỏ, các trại vừa sẽ có 2 - 3
nhân công chăm sóc bò (cho ăn cỏ và thức ăn hỗn hợp) và 2 nhân công vắt sữa.


P (min %)

0,5

NaCl (min - max %)

0,8 - 1,8

Năng lượng trao đổi (ME) (min Kcal/kg)

2400

Không kháng sinh
Bảng 2.5 Thành phần hóa học, dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp DC4050 trên 1kg
Protein thô (CP) (min %)

16,5

Xơ thô (CF) (max %)

12

Ẩm độ (max %)

13

Ca (min - max %)

0,8 - 1,8



0,8 - 1,8

P (min %)

0,6

NaCl (min - max %)

0,6 - 1,6

Năng lượng trao đổi (ME) (min Kcal/kg)

2800

Không kháng sinh
2.3.5.2 Thức ăn thô và một số phụ phẩm
Hiện nay thức ăn thô xanh (cỏ) được sử dụng chủ yếu tại các trại là cỏ tự
nhiên, cỏ voi, cỏ lông tây và rơm. Ngoài ra, tại các trại còn sử dụng một số phụ
phẩm như bã xác mì và bã hèm bia để bổ sung vào khẩu phần ăn hằng ngày nhằm
kích thích tiêu hóa và cũng là thức ăn độn của bò.
Cỏ tự nhiên là hỗn hợp các loại cỏ hòa thảo, phần lớn là cỏ lá tre, cỏ mật…Cỏ
tự nhiên mọc trên các mương, bờ ao, ruộng, hay mọc xen kẻ với các loại hoa màu.
Thành phần dinh dưỡng và chất lượng cỏ tự nhiên biến động rất lớn và tùy thuộc
vào mùa vụ trong năm, nơi cỏ mọc, giai đoạn phát triển của cỏ khi thu cắt (Thức ăn
bò sữa, Nguyễn Xuân Trạch).
Rơm là nguồn thức ăn thô quan trọng cho gia súc nhai lại ở nhiều nơi trong
nước. Tuy nhiên rơm có giá trị dinh dưỡng thấp, độ tiêu hóa thấp và kém hấp dẫn
do chất xơ trong rơm khó tiêu hóa và rơm chứa ít bột đường dễ hòa tan, ít protein
và ít khoáng chất.

nhiệt đới. Giống này trưởng thành sinh dục rất sớm bò cái từ 12 - 14 tháng có thể
cho phối lần đầu.
2.4.3 Bò Red Sindhi
Bò Sind thuần (Red Sindhi) có nguồn gốc Malir, ngoại vi Karachi của
Pakistan. Bò Sind thường có màu lông từ đỏ đến nâu cánh gián và sẫm lại ở các đầu
mút cơ thể. Bò có u, yếm phát triển, sừng cong hướng lên trên. Bò có khối lượng

9


trung bình, bò cái trưởng thành có trọng lượng từ 250 - 350 kg. Tuổi đẻ lần đầu vào
khoảng 30 - 40 tháng. Sản lượng sữa trung bình 2000 – 2300 kg/chu kỳ, tỷ lệ béo
trong sữa 4 - 5%. Có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng và sức đề
kháng bệnh cao.
2.4.4 Bò Brown Swiss
Đây là giống bò có nguồn gốc từ Thụy Sĩ, sắc lông màu nâu có đốm đen, mũi
màu đen. Khối lượng trưởng thành của con đực là 750 – 1000 kg, con cái là 650 750 kg. Sản lượng sữa trung bình là 5000 kg/chu kỳ, tỷ lệ chất béo là 4%.
2.4.5 Bò Sahiwal
Đây là giống bò có nguồn gốc từ Ấn Độ, sắc lông màu đỏ sậm. Trọng lượng
con cái trung bình là 300kg. Sản lượng sữa 2500 kg một chu kỳ, chất béo trên 5%.
2.4.6 Nhóm bò lai Holstein Friesian F1, F2, F3
Bò lai Holstein Friesian F1 (1/2 HF): Ở Việt Nam, để tạo bò lai Holstein
Friesian F1 người ta sẽ gieo tinh bò Holstein Friesian cho bò cái nền lai Sind. Bò lai
Holstein Friesian F1 có màu lông đen tuyền (đôi khi đen xám, đen nâu). Bò cái
trưởng thành có trọng lượng khoảng 300 - 400 kg, năng suất sữa trung bình khoảng
8 - 9 kg/ngày (2700 kg/chu kỳ).
Bò lai Holstein Friesian F2 (3/4 HF): bò cái Holstein Friesian F1 tiếp tục được
gieo tinh bò Holstein Friesian để tạo ra bò Holstein Friesian F2. Bò Holstein
Friesian F2 thường có màu lông lang trắng đen (màu trắng ít hơn đen). Bò cái
trưởng thành có trọng lượng 380 - 480 kg, sản lượng sữa chu kỳ 3000 - 3600

chăn thả hoặc cắt cho bò ăn. Cỏ ruzi chịu được khí hậu khô hạn, chịu được bóng
râm và mọc thành thảm dày nên chống xói mòn rất tốt.
Cỏ ruzi có chu kỳ kinh tế khá dài (6 năm), thu hoạch 5 - 7 lứa cắt/năm, năng
suất xanh biến thiên từ 150 - 300 tấn/ha/năm tùy theo điều kiện đất đai, chế độ
chăm sóc và bón phân.
2.5.4 Cỏ lông tây
Cỏ mọc tương đối mạnh thích hợp nơi ẩm ướt và nhiều ánh sáng. Thân cỏ bò
lan trên mặt đất, đâm rể và mọc nhiều nhánh.

11


Cỏ rất dễ trồng, có thể trồng bằng nhánh hay bằng hột. Thường trồng bằng
nhánh. Lúc cỏ vừa đơm bông thì thu hoạch. Năng suất trung bình 70 - 100
tấn/ha/năm.
2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sữa
2.6.1 Yếu tố di truyền
Các giống bò khác nhau thường có sản lượng sữa khác nhau, hiện nay các
giống bò chuyên sữa có sản lượng cao hơn các nhóm bò chuyên thịt và kiêm dụng.
Tuy nhiên, sự khác biệt nhiều khi nhỏ hơn sự khác biệt giữa những cá thể trong
cùng một giống. Điều này chứng tỏ hệ số di truyền của sản lượng sữa thấp chứ
không cao như hệ số di truyền của chất lượng sữa.
Bảng 2.7 Thành phần sữa của 3 giống bò
Giống

Béo

Casein

Đường sữa


Chăn nuôi thú nhai lại, Châu Châu Hoàng, 2011
2.6.2 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng lên sự tiết
sữa của gia súc, vì như chúng ta đã biết thành phần dinh dưỡng trong thức ăn là
nguyên liệu để tạo nên sữa. Nếu nguyên liệu không đủ thì cơ thể bò sẽ lấy dưỡng
chất có sẵn trong cơ thể để duy trì mức sản lượng sữa. Mà dưỡng chất trong cơ thể
bò là có hạn vì thế nếu ta không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết trong thời
gian dài thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của gia súc, kéo theo đó là ảnh hưởng đến
sản lượng sữa trong chu kỳ hiện tại và ở lứa đẻ tiếp theo.

12


2.6.3 Nhu cầu nước uống
Nước trong cơ thể có tác động quan trọng đến quá trình trao đổi chất và sản
xuất sữa. Nhu cầu nước trong cơ thể gia súc còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
nhiệt độ, độ ẩm của môi trường nuôi, bản chất thức ăn, tình trạng sinh lý của cơ thể
gia súc. Mối quan hệ giữa vật chất khô thu nhận và nhu cầu về nước: bò trưởng
thành không tiết sữa cần 3 – 8,5 kg nước đối với mỗi kg vật chất khô, nhu cầu này
tăng lên 50% ở bò đang mang thai ở giai đoạn 3 tháng cuối. Bò đang tiết sữa cần 3
– 4 kg nước cho mỗi kg sữa sản xuất. Nước cung cấp cho bò phải sạch và đủ số
lượng cần thiết.
2.6.4 Môi trường
Môi trường cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến sản lượng sữa.
Môi trường gồm nhiều yếu tố như: nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ,… Các yếu tố của
môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến gia súc, thông qua năng suất,
phẩm chất của thức ăn xanh và hỗn hợp.
2.6.5 Kỹ thuật chăm sóc quản lý, vệ sinh chuồng trại
Để dễ quản lý và chăm sóc, người ta thường chia đàn bò ra thành nhiều nhóm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status