BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI –THÚ Y
********************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA CÁC NHÓM GIỐNG HEO
NÁI LAI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO CẨM MỸ 4,
HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ THIÊN
Lớp
: DH08CN
Ngành
: Chăn Nuôi
Niên khóa
: 2008-2012
THÁNG 08/2012
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y
********************
LỜI CẢM ƠN
Con xin ghi ơn
Cha mẹ đã có công sinh thành, nuôi dưỡng, chăm sóc cho con khôn lớn và là
chỗ dựa vững chắc của con trong những năm tháng con cắp sách đến trường.
Em trân trọng cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật
Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Thầy Trần Văn Chính đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng chi tiết
cho con trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Chân thành cảm tạ
Ban quản lý trại, các anh chị kĩ thuật trại chăn nuôi Cẩm Mỹ 4
Các cô, chú, anh, chị, em công nhân viên của trại Cẩm Mỹ 4
Đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian thực tập tại trại.
Cảm ơn
Tất cả các bạn trong và ngoài lớp, dặc biệt là bạn Nguyễn Thị Thu Sang, đã
cùng tôi chia sẻ những vui buồn trong học tập cũng như động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Lê Thị Thiên
iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ...................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ........................................................................................ iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................... 1
1.2 Mục đích và yêu cầu .................................................................................................... 2
1.2.1 Mục đích ............................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ................................................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN ..........................................................................................3
2.1 Giới thiệu tổng quát về trại Cẩm Mỹ 4 ........................................................................ 3
2.1.1 Lịch sử hình thành và vị trí địa lí .......................................................................... 3
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ........................................................................................ 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................................... 3
2.1.4 Cơ cấu đàn heo...................................................................................................... 5
2.2 Giống và công tác giống .............................................................................................. 5
2.2.1 Nguồn gốc con giống ............................................................................................ 5
2.2.2 Công tác phối giống ở trại .................................................................................... 5
2.3 Yếu tố cấu thành sức sinh sản của heo nái .................................................................. 5
2.3.1 Tuổi thành thục ..................................................................................................... 6
2.3.2 Tuổi phối giống lần đầu ........................................................................................ 6
2.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu ..................................................................................................... 6
2.3.4 Số heo con đẻ ra trên ổ.......................................................................................... 6
2.3.5 Số lứa đẻ của nái trên năm .................................................................................... 7
2.3.6 Số heo con cai sữa của nái trên năm ..................................................................... 7
2.3.7 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ...................................................................... 7
3.5.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ................................................................. 19
3.5.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ........................................................... 19
3.5.14 Trọng lượng toàn ổ heo con đã hiệu chỉnh ...................................................... 19
3.5.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ............................................................................ 20
3.5.17 Số heo con cai sữa của nái trên năm ................................................................. 21
3.5.18 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm ................................................. 21
vi
3.5.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản.................................... 21
3.6 Xác định hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản ............................................... 22
3.7 Phương pháp xử lí số liệu .......................................................................................... 22
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................23
4.1 Tuổi phối giống lần đầu ............................................................................................. 23
4.2 Tuổi đẻ lứa đầu .......................................................................................................... 24
4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ............................................................................................... 25
4.4. Số heo con sơ sinh còn sống ..................................................................................... 27
4.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ............................................................... 29
4.6 Số heo con chọn nuôi ................................................................................................. 30
4.7 Số heo con giao nuôi .................................................................................................. 32
4.8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống ........................................................... 34
4.9 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống ..................................................... 36
4.10 Tuổi cai sữa heo con ................................................................................................ 38
4.11 Số heo con cai sữa ................................................................................................... 40
4.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ......................................................................... 42
4.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ................................................................... 44
4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ................................................. 46
4.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ .................................................................................... 47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LY
: Heo nái có cha giống Landrace và mẹ giống Yorkshire
YL
: Heo nái có cha giống Yorkshire và mẹ giống Landrace
(LY)L
: Heo nái có cha giống lai Landrace-Yorkshire và mẹ giống Landrace
(LY)Y
: Heo nái có cha giống lai Landrace-Yorkshire và mẹ giống Yorkshire
NSIF
: Liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ ( National Swine Improverment
Federation)
CV
: Hệ số biến dị ( Coefficient of variation)
SD
: Độ lệch chuẩn ( Standard deviation)
: số heo con cai sữa
TLTOHCCS : trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
TLBQHCCS : trọng lượng bình quân heo con cai sữa
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Loại thức ăn theo từng loại heo của trại ....................................................12
Bảng 2.2 Định mức TAHH cho nái giai đoạn đẻ và nuôi con ..................................13
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng heo tại trại...............................................................15
Bảng 3.1 Số lượng các giống heo nái lai và các lứa đẻ khảo sát ..............................18
Bảng 3.2 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ........................18
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi ......20
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng
số con giao nuôi .......................................................................................................20
Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số
con giao nuôi chuẩn về cùng lứa chuẩn ...................................................................20
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu .............................................................................23
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu ..........................................................................................24
Bảng 4.3a Số heo con đẻ ra trên ổ theo các nhóm giống ..........................................25
Bảng 4.3b Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ..........................................................26
Bảng 4.4a Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống ........................................27
Bảng 4.4b Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa ......................................................28
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ...............................................29
Bảng 4.6a Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống...................................................31
Bảng 4.6b Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ............................................................31
Bảng 4.7a Số heo con giao nuôi theo nhóm giống....................................................32
Bảng 4.7b Số heo giao nuôi giữa các lứa đẻ .............................................................33
lượng toàn ổ heo con sơ sinh và trọng lượng bình quân heo con sơ sinh .................56
Bảng 4.20.4 Ma trận hệ số tương quan giữa số heo con cai sữa, trọng lượng toàn ổ
heo con cai sữa và trọng lượng bình quân heo con cai sữa .......................................58
Bảng 4.20.5 Hệ số tương quan giữa số heo con giao nuôi và số heo con cai sữa ....59
Bảng 4.20.6 Hệ số tương quan giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa và tuổi
heo con cai sữa ..........................................................................................................60
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn lấy phát triển nông nghiệp làm căn bản.
Trong đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi heo nói riêng đóng
vai trò rất quan trọng, mang lại hiệu quả cao cho nhà chăn nuôi đồng thời giải quyết
lao động nhàn rỗi, từng bước nâng cao đời sống cho một bộ phận người dân, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế chung của đất nước phát triển.
Ngành chăn nuôi heo hiện nay không những phải đáp ứng nhu cầu thịt trong
nước mà còn tham gia xuất khẩu ra nước ngoài. Do đó, yêu cầu đòi hỏi ngành phải
tạo ra đàn nái sinh sản tốt, nuôi con giỏi để có đàn con nhiều và phát triển tốt có sản
phẩm thịt chất lượng tốt, giá thành thấp để phục vụ cho người dân ngày càng tốt
hơn.
Để làm được điều đó, các trại chăn nuôi heo nói chung và trại Cẩm Mỹ 4,
huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai nói riêng đã áp dụng và không ngừng cải thiện nhiều
biện pháp khoa học kĩ thuật tiến bộ về giống, dinh dưỡng, quy trình chăm sóc nuôi
dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, quản lí, trang thiết bị… cho phù hợp với chăn nuôi theo
hướng công nghiệp hiện nay, trong đó công tác giống đóng vai trò hết sức quan
trọng. Công tác giống bao gồm nhiều công việc như chọn lọc, nhân giống thuần và
lai tạo giống với heo ngoại năng suất cao nhằm tạo ra những đàn nái đẻ sai, nuôi
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quát về trại Cẩm Mỹ 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và vị trí địa lí
Trại được xây dựng trước năm 2010 và có tên là trại chăn nuôi heo Hiền
Phương. Đến năm 2010 thì được công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam thuê và
đưa vào chăn nuôi gia công theo quy trình chăn nuôi của công ty cho đến nay.
Trại chăn nuôi heo Cẩm Mỹ 4 thuộc bộ phận Swine Business của công ty cổ
phần chăn nuôi CP Việt Nam, được xây dựng tại ấp La Hoa, xã Xuân Đông, huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
Trại có tổng diện tích là 5 ha, bao gồm khu nhà ở, các phòng kĩ thuật - sát
trùng và khu trại chăn nuôi, xung quanh trại được bao bọc bởi những vườn điều.
Có vị trí địa lí và nguồn tài nguyên (nước, đất…), dân cư thưa thớt, đất rộng
rất thuận lợi cho việc chăn nuôi cũng như việc vận chuyển của các phương tiện
phục vụ cho công tác chăn nuôi của trại.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Hoạt động của trại chủ yếu là tiếp nhận nái hậu bị và đực giống từ công ty
Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam để tạo đàn heo con có khả năng sinh trưởng và
phát triển tốt, làm tiền đề cho các trại chăn nuôi heo thịt của công ty (heo con sau
cai sữa được xuất đi đến các trại thịt).
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trại là một trong những trại chăn nuôi của công ty cổ phần chăn nuôi CP
Việt Nam, chịu sự quản lí của ban quản lí, trực tiếp quản lí là trưởng trại, dưới có
phó trại, kĩ thuật và công nhân được bố trí và đảm nhận các công việc khác nhau.
3
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí sản xuất trại heo Cẩm Mỹ 4
Công ty C.P Group
Trại
nọc
Trại có tổng cộng 25 người :
Quản lí trại
: 1 người
Kĩ thuật
: 3 người
Bảo vệ
: 2 người
Tạp vụ
: 5 người
Trại nái đẻ, nuôi con
: 8 người
Trai nái khô, mang thai, hậu bị : 5 người
Trại đực giống
: 1 người
: 1453 con
2.2 Giống và công tác giống
2.2.1 Nguồn gốc con giống
Toàn bộ đực và nái đều đã được tuyển chọn và nhập những con có khả năng
sinh sản tốt, năng suất cao từ các trại giống của công ty. Đực chủ yếu trong thời
gian khảo sát tại trại là giống Duroc, nái là các giống lai LY, YL, (LY)L, (LY)Y.
2.2.2 Công tác phối giống ở trại
Nái được nhập lúc hậu bị và nuôi đến khi đạt trọng lượng, tầm vóc cũng như
hoàn toàn trưởng thành về sinh dục (thường nuôi thêm 2 tháng) thì cho phối giống
với tinh của đực giống đã được nhập trước đó của trại, tạo đàn heo con lai 3 hoặc 4
máu.
Lấy tinh đực 2 lần/ ngày, số lượng tinh nhiều hay ít tùy thuộc vào số nái lên
giống trong ngày. Thời điểm phối giống chủ yếu là buổi sáng lúc 9 giờ và buổi
chiều lúc 16 giờ, phối bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Mỗi nái được phối 2 lần
trong một chu kì động dục để đảm bảo tỉ lệ đậu thai cao.
2.3 Yếu tố cấu thành sức sinh sản của heo nái
Năng suất chung của trại phụ thuộc vào khả năng sinh sản của heo nái. Có
nhiều yếu tố để đánh giá khả năng sinh sản của nái nhưng có các yếu tố chủ yếu như
tuổi thành thục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, số heo con đẻ ra trên ổ, số
lứa đẻ của nái trên năm, số heo con cai sữa và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa.
5
2.3.1 Tuổi thành thục
Heo có sự trưởng thành sinh dục, thành thục sớm dẫn đến tuổi phối giống
lần đầu sớm, tuổi đẻ lứa đầu ngắn và ngược lại. yếu tố này phụ thuộc vào giống,
dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, quản lí… Việc thành thục tính dục sớm sẽ làm giảm
Yếu tố chính để đánh giá chỉ tiêu này của nái vẫn là giống nên việc cải thiện
heo giống là vấn đề hàng đầu để nâng cao tính đẻ sai của heo nái.
2.3.5 Số lứa đẻ của nái trên năm
Bằng cách rút ngắn thời gian nuôi con, thời gian phối giống lại có thể rút
ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ, nâng cao số lứa đẻ của nái trên năm, tăng hiệu
quả sử dụng nái.
Heo nái có biểu hiện động dục lại sau cai sữa từ 4-10 ngày, cần quan sát kĩ
để phối giống đúng thời điểm đảm bảo thời gian mang thai. Những nguyên nhân mà
không thể phát hiện được biểu hiện động dục sau cai sữa là dinh dưỡng không tốt,
heo bị bệnh tật nhất là đường sinh dục, heo bị stress do nhiệt độ cao, động dục thầm
lặng (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997).
2.3.6 Số heo con cai sữa của nái trên năm
Số heo con cai sữa của nái trên năm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số heo
con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, số lứa đẻ của nái trên năm, số heo con
cai sữa trên ổ… Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng nuôi con của nái và
trình độ quản lí của người chăn nuôi.
Để tăng tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa cần thực hiện ghép heo con đồng
đều giữa các nái và heo con, quản lí chăm sóc tốt sức khỏe heo con, tập heo con ăn
sớm…
2.3.7 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản, nuôi con của heo nái
cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi. Vì vậy, cần tăng cường nhiều biện
pháp kỹ thuật như chất lượng tinh của heo đực giống cha, kỹ thuật phối giống, dinh
dưỡng cho heo nái mẹ trong thời gian mang thai và nuôi con hợp lý, cùng các yếu tố
ngoại cảnh khác như chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi, phòng ngừa bệnh cho
heo mẹ và heo con, chọn lựa những heo nái giống nuôi con khéo, nhằm nâng cao số
lứa đẻ nái trên năm và trọng lượng toàn ổ heo cai sữa trên một lứa.
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của nái
7
Yếu tố chuồng trại: Theo Hồ Thị Kim Hoa (2004), ẩm độ chuồng nuôi quá
cao (>90%) sẽ làm vật nuôi khó chịu, mất cảm giác ngon miệng và giảm khả năng
8
tiêu hóa thức ăn. Do đó, chuồng trại phải xây dựng đúng kĩ thuật, phù hợp với khí
hậu từng vùng, đảm bảo về ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ … tạo điều kiện cho vật nuôi
phát triển tốt nhất.
Yếu tố chăm sóc, quản lí: Ảnh hưởng lớn đến năng suất của heo cũng như của
trại, chăm sóc, quản lí tốt sẽ giảm tỉ lệ hao hụt heo con, tăng năng suất của trại và
ngược lại.
2.5 Một số biện pháp nâng cao năng suất sinh sản của nái
Thực hiện tốt khâu chọn nái, nái chọn từ hậu bị để phối phải đạt tầm vóc và
trọng lượng thích hợp, phát hiện kịp thời lên giống, phối giống đúng thời điểm và
đúng kĩ thuật sẽ góp phần nâng cao tỉ lệ đậu thai.
Sử dụng các biện pháp như cho lên giống đồng loạt, truyền tinh nhân tạo với
chất lượng tinh cao, tác động những nái chậm lên giống làm rút ngắn khoảng cách
giữa 2 lứa đẻ, tăng số lứa đẻ nái năm.
Can thiệp đúng lúc, đúng cách những nái đẻ khó, chậm sinh, giảm số heo con
chết ngạt.
Từ các yếu tố ảnh hưởng trên, để nâng cao năng suất nái sinh sản cần phải :
Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng và
phát dục, tránh mập mỡ đối với heo hậu bị nái:
Cải thiện chuồng nuôi và tạo tiểu khí hậu thích hợp.
Tổ chức quản lí có hiệu quả, theo phương pháp cùng vào cùng ra để dễ
dàng cho việc tách ghép bầy.
Theo dõi chặt chẽ tránh heo con bị đè, heo mẹ cắn heo con, tách ghép bầy
hợp lí.
2.6 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng các nhóm heo tại trại
2.6.1.2 Chuồng nái đẻ và nuôi con
Có 6 trại dành cho nái đẻ và nuôi con thành 3 cặp ( trại 1và trại 2, trại 3 và
trại 4, trại 5và trại 6), mỗi trại có 52 ô chuồng cho 52 nái. Chuồng nuôi chia làm 2
dãy, mỗi dãy 26 ô chuồng, có 3 đường đi xen kẽ giữa 2 dãy chuồng để tiện cho việc
di chuyển heo và cho ăn.
Mỗi ô chuồng được chia làm 3, phần ở giữa cho nái có kích thước ( dài x
rộng x cao) là (2,2m x0,6m x0,92m), và 2 bên dành cho heo con có kích thước ( dài
x rộng x cao) là (2,2m x0,7m x0,92m), lồng úm heo con kích thước (dài x rộng) là
(0,8m x 0,5m) được đặt một trong hai bên này, có bóng đèn sưởi ấm cho heo con
10
lúc theo mẹ. Nền nái bằng gang có khe thoát nước, phần dành cho heo con lót đan
nhựa.
Trại nái đẻ và nuôi con có quy mô nhỏ hơn trại nái khô và mang thai nên
mỗi trại được trang bị 2 dàn lạnh và 3 quạt thông gió, có cửa kính tạo độ sáng cho
chuồng nuôi, có thể mở được để phòng sự cố. Trại có 2 cửa, 1 ở đầu trại để ra vào, 1
ở cuối trại để vận chuyển lồng úm, đan ra ngoài để vệ sinh chuồng mỗi khi xong đợt
nuôi, có thùng sát trùng ở đầu trại.
Máng heo nái bằng inox, máng ăn cho heo con hình tròn, bằng nhựa, có thể
tháo lắp dễ dàng và được gắn trực tiếp trên nền đan nhựa khu vực dành cho heo con.
Núm nước uống tự động dành cho heo mẹ và heo con có kích thước,độ cao và vận
tốc nước phù hợp.
Heo cai sữa sau khi tách mẹ, trong khi chờ đợt xuất thì được nuôi trong
chuồng này khi đã chuyển hết nái sang trại nái khô và mang thai để chuẩn bị cho
đợt phối kế tiếp, thực hiện việc ghép bầy heo con sau khi cai sữa, tránh heo lớn
giành ăn với heo nhỏ.
2.6.1.3 Chuồng đực giống
Một khu chuồng đực giống với 20 ô chuồng chia làm 2 dãy, mỗi dãy 10 ô
Nái khô và mang thai
566 SF
Nái đẻ và nuôi con
567 SF
Nái hậu bị
562 SF
Đực giống
567 SF
Heo con theo mẹ
550
Heo con cai sữa
550
2.6.3 Nước uống
Nước uống được cung cấp thông qua hệ thống ống dẫn từ bồn chứa, được
bơm lên nhờ máy bơm áp lực cao. Các ống dẫn đưa nước đến các núm uống cho các
trại, đảm bảo nước uống cho heo.
2.6.4 Chăm sóc quản lí và nuôi dưỡng
2.6.4.1 Nái đẻ và nuôi con
2,5 kg
Trước khi đẻ 1 ngày
1,5 kg
Sau khi đẻ 1 ngày
1,5 kg
Sau khi đẻ 2 ngày
2.5 kg
Sau khi đẻ 3 ngày
3,5 kg
Sau khi đẻ 4 ngày trở đi
4,5 kg - 6 kg
Trước khi cai sữa 1 ngày
Nhịn ăn
Cho nái ăn 2 lần/ngày vào sáng (7h) và chiều (13h30), máng ăn được vệ
sinh trước và sau mỗi lần cho ăn. Heo nái không được tắm trong suốt thời gian nuôi
con để tránh heo con bị ướt dẫn đến tình trạng tiêu chảy. Giữ chuồng nuôi luôn sạch