KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA CÁC NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA
CÁC NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI XÍ NGHIỆP
CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG

Họ và tên sinh viên : PHẠM THỊ YẾN PHƯƠNG
Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2002 - 2007

Tháng 11/2007


KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA
CÁC NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI XÍ NGHIỆP
CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG

Tác giả

PHẠM THỊ YẾN PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Bác Sỹ
Ngành Thú y


Phạm Thị Yến Phương

ii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 04/04/2007 đến ngày 04/08/2007 tại Xí
Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long với mục đích đánh giá khả năng sinh sản của
một số nhóm giống heo nái hiện có ở xí nghiệp.
Số liệu được thu thập 822 ổ đẻ ở các lứa hiện tại và các lứa trước từ nguồn tư
liệu của xí nghiệp, khảo sát 216 con heo nái thuộc 9 nhóm giống khác nhau gồm:
dd (20 con), DD (16 con), ll (29 con), LL (54 con), pp (20 con), PP (8 con),
SP (19 con), yy (24 con), YY (26 con).
Kết quả khảo sát cho thấy một số chỉ tiêu sinh sản trung bình quần thể của
đàn heo nái như sau:
Tuổi phối giống lần đầu (275,84 ngày), tuổi đẻ lứa đầu (392,88 ngày), số heo
con đẻ ra trên ổ (11,05 con/ổ), số heo con sơ sinh còn sống (10,12 con/ổ), số heo
con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (10,73 con/ổ), số heo con chọn nuôi
(9,66 con/ổ), số heo con giao nuôi (9,56 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con chọn
nuôi (13,07 kg/ổ), trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi (1,36 kg/con), tuổi cai
sữa heo con (26,85 ngày), số heo con cai sữa (8,72 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo
con cai sữa (60,04 kg/ổ), trọng lượng bình quân heo con cai sữa (6,89 kg/con), trọng
lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (56,38 kg/ổ), tỷ lệ heo con nuôi sống
đến cai sữa (91,34%), khoảng cách giữa hai lứa đẻ (159,24 ngày), số lứa đẻ của nái
trên năm (2,32 lứa), số heo con cai sữa của nái trên năm (20,05 con).
Dựa vào chỉ số sinh sản heo nái (SPI), các nhóm giống heo nái được xếp
hạng khả năng sinh sản theo thứ tự từ tốt đến xấu như sau:
Hạng I


Hạng IX

: PP (84,27 điểm)
iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa........................................................................................................................... i
Lời cảm tạ ........................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh sách các bảng ........................................................................................................ ix
Danh sách các biểu đồ .................................................................................................... xi
Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ..................................................................................... 1
1.2.1. Mục đích ................................................................................................................ 1
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................................. 1
Chương 2. TỔNG QUAN.............................................................................................. 2
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG ........... 2
2.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................................. 2
2.1.2. Quá trình hình thành xí nghiệp .............................................................................. 2
2.1.3. Nhiệm vụ của xí nghiệp ......................................................................................... 2
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp ................................................................................ 3
2.1.5. Công tác giống ....................................................................................................... 3
2.1.5.1.Cơ cấu đàn heo .................................................................................................... 3
2.1.5.2. Con giống ........................................................................................................... 3
2.1.5.3. Phương pháp chọn giống .................................................................................... 3

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT .................................................................................. 15
3.5.1 Tuổi phối giống lần đầu ........................................................................................ 15
3.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu ..................................................................................................... 15
3.5.3 Số heo con đẻ ra trên ổ ......................................................................................... 15
3.5.4 Số heo con sơ sinh còn sống................................................................................. 15
3.5.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh .......................................................... 15
3.5.6 Số heo con chọn nuôi ........................................................................................... 15
3.5.7 Số heo con giao nuôi ............................................................................................ 15
3.5.8 Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi................................................................. 15
3.5.9 Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi........................................................... 16
3.5.10 Tuổi cai sữa heo con ........................................................................................... 16
v


3.5.11 Số heo con cai sữa .............................................................................................. 16
3.5.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ................................................................... 16
3.5.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ............................................................. 16
3.5.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh............................................. 16
3.5.15 Tỷ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa................................................................... 17
3.5.16 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ .............................................................................. 17
3.5.17 Số lứa đẻ của nái trên năm ................................................................................. 17
3.5.12 Số heo con cai sữa của nái trên năm................................................................... 17
3.5.19 Chỉ số sinh sản heo nái (SPI) và xếp hạng khả năng sinh sản của các nhóm
giống ....................................................................................................................... 17
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ....................................................................... 18
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 19
4.1. TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU ........................................................................... 19
4.2. TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU ............................................................................................. 20
4.3. SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ ............................................................................ 22
4.3.1. So sánh giữa các nhóm giống .............................................................................. 22

4.13. TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA ...................................... 48
4.13.1. So sánh giữa các nhóm giống ............................................................................ 48
4.13.2. So sánh giữa các lứa đẻ ..................................................................................... 50
4.14. TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ ĐIỀU CHỈNH .............. 51
4.15. TỶ LỆ HEO CON NUÔI SỐNG ĐẾN CAI SỮA ............................................... 52
4.15.1. So sánh giữa các nhóm giống ............................................................................ 52
4.15.2. So sánh giữa các lứa đẻ ..................................................................................... 53
4.16. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ.............................................................. 55
4.17. SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM .................................................................. 56
4.18. SỐ HEO CON CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM .............................................. 58
4.19. CHỈ SỐ SINH SẢN HEO NÁI (SPI) VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH
SẢN CỦA CÁC NHÓM GIỐNG .......................................................................... 59
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 61
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................ 61
5.2. ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 63
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 66

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
dd

: Nhóm heo có máu giống Duroc từ 25 đến 50%

DD

: Nhóm heo có máu giống Duroc lớn hơn 50%


: Số thứ tự

Q.Thể

: Quần thể

XNCNH

: Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo

X

: Trung bình

TSTK

: Tham số thống kê

CV

: Hệ số biến động (Coefficient of variation)

SD

: Độ lệch chuẩn (Standar deviation)

SPI

: Chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productivity Index)


Bảng 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ............................................. 28
Bảng 4.8: Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống ................................................... 30
Bảng 4.9: Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ............................................................ 31
Bảng 4.10: Số heo con giao nuôi theo nhóm giống.................................................. 32
Bảng 4.11: Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ ........................................................... 33
Bảng 4.12: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo giống ................................ 35
Bảng 4.13: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ............................... 36
Bảng 4.14: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo nhóm giống ................ 38
Bảng 4.15: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ......................... 39
Bảng 4.16: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống .................................................. 40
Bảng 4.17: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ............................................................ 42
Bảng 4.18: Số heo con cai sữa theo nhóm giống ..................................................... 43
Bảng 4.19: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ ............................................................... 44
ix


Bảng 4.20: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống........................... 46
Bảng 4.21 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ ..................................... 47
Bảng 4.22: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống .................... 49
Bảng 4.23: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ .............................. 50
Bảng 4.24: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ................................ 51
Bảng 4.25: Tỷ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo nhóm giống .......................... 53
Bảng 4.26: Tỷ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo lứa đẻ ................................... 54
Bảng 4.27: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ .................................................................. 55
Bảng 4.28: Số lứa đẻ của nái trên năm ..................................................................... 57
Bảng 4.29: Số heo con cai sữa của nái trên năm ...................................................... 58
Bảng 4.30: Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản của các nhóm
giống ........................................................................................................ 60

x

Biểu đồ 4.27: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ.............................................................. 55
Biểu đồ 4.28: Số lứa đẻ của nái trên năm ................................................................. 57
Biểu đồ 4.29: Số heo con cai sữa của nái trên năm .................................................. 59
Biểu đồ 4.30: Chỉ số sinh sản heo nái của các nhóm giống ..................................... 60
xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới và hội nhập thị trường quốc tế,
nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển mạnh mẽ đã làm cho đời sống của người dân
ngày càng được cải thiện, nhu cầu về các mặt như thực phẩm ngày càng tăng cao,
trong đó có các loại thực phẩm đạm động vật đặc biệt là thịt heo. Vì vậy ngành chăn
nuôi heo có vị trí rất quan trọng trong việc sản xuất, cung cấp sản phẩm thịt heo cho
tiêu dùng trong nước mà còn có hướng đến xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Muốn vậy, ngành chăn nuôi heo phải áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ
thuật để không ngừng nâng cao năng suất như: sử dụng thức ăn dinh dưỡng có chất
lượng cao, qui trình thú y phòng bệnh chặt chẽ, quản lý chăm sóc nuôi dưỡng tốt, thiết
kế chuồng trại hợp lý và nhất là con giống - công tác giống đóng vai trò quan trọng
trong việc chọn lọc, áp dụng các phương pháp nhân thuần, lai tạo nhằm tạo ra đàn heo
có khả năng sinh sản cao, cho đàn heo con nuôi thịt nhiều và chất lượng thịt tốt… Để
đạt được điều này, việc theo dõi và đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của đàn heo nái là
rất cần thiết trong công tác giống ở một trại chăn nuôi.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền - Giống
Khoa Chăn Nuôi Thú Y - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn
của TS Trần Văn Chính và cùng với sự chấp thuận của Ban Giám Đốc Xí Nghiệp
Chăn Nuôi Heo Phước Long, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát một số chỉ tiêu
sinh sản của các nhóm giống heo nái tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

hằng năm của trại. Cho nên kết cấu chuồng trại không đồng nhất, hệ thống trang trại
xây dựng theo kiểu bán kiên cố. Sau năm 1975, trại được nhà nước tiếp quản đổi tên
thành Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long và phát triển dần qui mô. Từ năm 1984,
xí nghiệp hoạt động theo cơ chế hoạch toán độc lập và đến nay, xí nghiệp trực thuộc sự
quản lý của Tổng Công ty Nông Nghiệp Sài Gòn.
2.1.3. Nhiệm vụ của xí nghiệp
- Sản xuất cung cấp heo con giống thuần và lai, heo hậu bị, heo thương phẩm và
tinh heo thuần cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
2


- Thực hiện các dịch vụ: hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo, gieo tinh nhân tạo,
tiêm phòng và điều trị các bệnh thường gặp trên heo.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Được trình bày qua sơ đồ sau:
Ban Giám Đốc

Phòng nghiệp vụ

Tổ giống

Tổ nái

Phòng kỹ thuật

Tổ thịt

Tổ bảo vệ

Tổ cơ khí, phục vụ

và các con lai được tạo ra từ các giống này.
Ngoài ra, xí nghiệp còn nhập thêm đực, nái giống từ các trại trong và ngoài
nước nhằm nâng cao phẩm chất đàn heo cũng như tránh sự đồng huyết trong cơ cấu
đàn nái của xí nghiệp.
2.1.5.3. Phương pháp chọn giống
Xí nghiệp chỉ chọn heo cái làm giống và chọn lọc qua các giai đoạn sau:
3


 Lúc heo sơ sinh:
Dựa vào gia phả, thành tích sinh sản của bố mẹ, ông bà và ngoại hình thể chất
của heo con như: khoẻ mạnh, bụi bẩm, trội nhất trong đàn, không dị tật,… trọng lượng
heo con đạt từ 0,8 kg trở lên, số vú phải đạt từ 12 cái trở lên và 2 hàng vú phải cách
đều nhau, cơ quan sinh dục bình thường.
Những heo con đạt các tiêu chuẩn trên thì được bấm số tai theo quy định, heo
con chọn hậu bị và heo nuôi thịt bấm số tai khác nhau. Khi cai sữa những heo con có
trọng lượng tương đương sẽ được nuôi ở ô chuồng cai sữa.
 Lúc heo 53 ngày tuổi:
Tiến hành chọn lọc lần hai: cân trọng lượng, theo dõi tiêu tốn thức ăn, giám
định ngoại hình của từng cá thể, heo con đạt sẽ được chuyển sang chuồng hậu bị và
những con không đạt tiêu chuẩn bị loại qua nuôi thịt.
 Lúc 6 tháng tuổi:
Heo được tiến hành chọn lọc lần cuối dựa vào tăng trọng, hệ số tiêu tốn thức ăn,
ngoại hình cân đối, không mắc các bệnh mãn tính hay truyền nhiễm, cơ quan sinh dục
phát triển bình thường.
Những heo đạt yêu cầu một phần bán cho người chăn nuôi, phần còn lại dùng
để thay thế đàn nái của xí nghiệp. Những con chuẩn bị dùng để thay đàn được tiêm
vaccin theo quy định của xí nghiệp và lập phiếu theo dõi cho từng cá thể. Những con
không đạt sẽ được bán thịt.
Mỗi nái sinh sản và hậu bị đều có phiếu theo dõi về sức sinh trưởng, khả năng

thức ăn, thời tiết mùa vụ hoặc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng và cách
chăm sóc quản lý cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục của heo hậu bị cái.
2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu
Heo có tuổi thành thục sớm nhưng không phát hiện kịp thời, phối giống không
đúng thời điểm và không đúng kỹ thuật, chế độ dinh dưỡng kém, dễ mắc các bệnh
truyền nhiễm và sản khoa, sự chăm sóc, quản lý không tốt trong thời gian mang thai,…
cũng làm kéo dài tuổi đẻ lứa đầu do mất cơ hội phối giống, hư thai và sẩy thai.
Theo Phạm Hữu Danh và Lưu Kỷ (2003), heo cái nội có tuổi đẻ lứa đầu sớm,
thường là từ 11 - 12 tháng tuổi. Đối với heo cái ngoại và heo cái lai, nên cho đẻ lần
đầu lúc 12 tháng tuổi nhưng không quá 14 tháng tuổi.
Tuổi đẻ lứa đầu càng sớm thì thời gian sử dụng heo nái được lâu và đem lại
hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi.

5


2.2.3. Số heo con đẻ ra trên ổ
Để có số heo con đẻ ra trên ổ nhiều thì heo nái phải có số trứng rụng nhiều, tỷ lệ
đậu thai cao, tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai thấp.
Thời điểm phối giống, kỹ thuật phối giống, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc trước
và sau khi phối, tuổi của heo mẹ, tiểu khí hậu chuồng nuôi,… đều ảnh hưởng đến chỉ
tiêu này và số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào kiểu di truyền của heo nái. (Claus và
ctv, 1985).
Theo Dourmad (2005), yếu tố quyết định đến số heo con đẻ ra trên ổ là: số
trứng rụng và sự sống của phôi.
2.2.4. Số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này như: thời gian đẻ lâu làm heo con
chết ngộp, tuổi của heo mẹ, trọng lượng heo con lúc sơ sinh, khả năng nuôi con của
heo mẹ, một số bệnh trên heo con, nhiệt độ môi trường, vệ sinh phòng bệnh, chế độ
chăm sóc quản lý…

sinh sản khác nhau. Do đó, khi chọn heo hậu bị làm giống phải căn cứ vào phả hệ của
nó, thông qua ông bà, cha mẹ, anh chị em về thành tích sinh sản và khả năng đề kháng
lại bệnh tật tốt.
2.3.2. Yếu tố ngoại cảnh
2.3.2.1. Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công của một trại
chăn nuôi. Nó bao gồm các yếu tố như: nhiệt độ, ẩm độ, sự thông thoáng chuồng trại,
nồng độ các chất khí và bụi, tia bức xạ, các vi sinh vật có hại,…Các yếu tố này có mối
quan hệ mật thiết và ảnh hưởng qua lại với nhau.
Cấu trúc chuồng trại đúng kỹ thuật sẽ tạo nên bầu tiểu khí tốt cho heo, nhiệt độ
cao sẽ làm giảm sự thải nhiệt giảm tính thèm ăn và nhiệt độ thấp sẽ làm cơ thể mất
nhiệt tiêu tốn năng lượng để tạo nhiệt (heo ăn nhiều nhưng không lên cân) cả hai yếu
tố này đều gây stress nhiệt cho heo. Đặc biệt nếu ẩm độ cao sẽ tạo điều kiện cho vi
sinh vật có hại, nấm mốc phát triển làm cho heo giảm sức đề kháng dễ mắc bệnh.
Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ chuồng nuôi lớn hơn 290C làm giảm lượng
thức ăn tiêu thụ và có biểu hiện lên giống xáo trộn. Nhiệt độ trên 300C với ẩm độ
tương đối của không khí trên 70% làm tăng số con chết. Nếu đảm bảo các yếu tố trên
tốt thì năng suất sinh sản của heo nái tăng lên từ 10 – 15% và ngược lại giảm từ
15 – 30%.
Ẩm độ trong không khí quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng không tốt đến sức
sinh sản của heo nái. Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002), nên giữ ẩm độ trong chuồng nuôi
7


vào khoảng 50 - 70%. Nếu ẩm độ quá cao (> 90%) sẽ làm cho heo khó chịu, mất cảm
giác ngon miệng, tỷ lệ tiêu hóa giảm và dễ bị nhiễm các bệnh đường hô hấp.
2.3.2.2. Dinh dưỡng
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nái. Muốn
heo sinh sản tốt thì phải cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng thức ăn, cân đối giữa
các chất và có chế độ dinh dưỡng thích hợp cho nhu cầu từng thời kỳ của nái. Theo Võ

nuôi con giỏi.
- Phát hiện lên giống kịp thời, phối giống đúng thời điểm, đúng kỹ thuật và
tránh stress cho nái sau khi phối nhằm nâng cao tỷ lệ đậu thai.
- Thực hiện một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn nuôi dưỡng đối
với heo hậu bị, nái mang thai, nái nuôi con…
- Can thiệp kịp thời những trường hợp nái đẻ khó.
- Thực hiện cho nái sinh sản đồng loạt để tách ghép giữa các bầy và vệ sinh
chuồng trại một cách thuận tiện dễ dàng.
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn heo con theo mẹ, hạn chế các bệnh xảy ra trên
heo con như: tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp,… nhằm nâng cao số heo con cai sữa và
trọng lượng heo con cai sữa.
- Thực hiện tiêm phòng trên đàn nái để tránh dịch bệnh xảy ra.

9


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: từ ngày 04/04/2007 đến ngày 04/08/2007
- Địa điểm: tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
3.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT
-Khảo sát, so sánh một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái theo nhóm giống và lứa đẻ
- Xếp hạng khả năng sinh sản heo nái của các nhóm giống
3.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.3.1. Phương pháp
- Trực tiếp: lập phiếu cá thể cho mỗi nái, trên phiếu ghi lý lịch đầy đủ và thành tích
sinh sản của từng nái qua các lứa đẻ, theo dõi và thu thập số liệu các chỉ tiêu khảo sát
mỗi ngày trong thời gian thực tập.
- Gián tiếp: sử dụng hồ sơ lưu trữ của xí nghiệp có liên quan đến một số chỉ tiêu


1
20
16
29
54
20
8
19
24
26
216

2
20
15
28
48
20
7
19
23
20
200

Lứa đẻ
4
5
14
11

10

6
6
3
5
9
8
2
6
5
6
50

7
3
0
5
3
6
2
3
2
3
27

8
2
0
2

sưởi ấm cho heo con và khi trời lạnh. Thiết kế chuồng trại thuận lợi cho việc chăm
sóc, điều trị heo nái, heo con khi bị bệnh, hệ thống phun sương trên mái và quạt gió
trên trần sẽ làm mát cho heo trong lúc trời nóng.
 Khu nái khô và nái mang thai: nái được nuôi trong chuồng lồng cá thể bằng
sắt dài 1,5 m và rộng 0,65 m, nền và máng ăn bằng xi măng, núm uống nước tự động
được lắp đặt ngang tầm với đỉnh đầu của nái.
 Khu nái đẻ và nái nuôi con từ sơ sinh đến ngày thứ 11: chuồng được thiết
kế dạng sàn làm bằng sắt và chia thành 2 dãy chuồng khoảng cách 2 dãy là 1,2 m, mỗi
dãy có 18 lồng chuồng, mỗi lồng ngăn cách bằng các thanh sắt phần rộng ở giữa lồng
heo mẹ nằm là 0,8 m và hai bên của heo con là 0,65 x 2 m.
 Khu nái nuôi con từ ngày thứ 12 đến cai sữa: heo mẹ và heo con chuyển
qua chuồng dưới đất được xây bằng xi măng, tường cao là 1 m, dài là 6,5 m và rộng là
2 m. Ở giữa hai ô chuồng có chung một ô úm có cửa thông nhau dành cho heo con.
Heo con tập ăn bằng cám viên đựng trong máng sắt và máng ăn cho heo mẹ làm bằng
sành được đặt ở góc trên của chuồng. Núm nước uống cho heo mẹ và heo con đặt ở
khoảng giữa thành chuồng, núm uống của mẹ cách nền 70 cm và núm uống của con
cách nền 30 cm.
3.4.2. Thức ăn
Thức ăn hỗn hợp dùng nuôi đàn heo nái và heo con ở xí nghiệp chủ yếu do
công ty thức ăn gia súc An Phú và công ty thức ăn gia súc Cargill cung cấp.
 Heo nái mang thai sử dụng TĂHH An Phú số 10A.
 Heo nái đẻ và nuôi con sử dụng TĂHH An Phú số 10B.
 Heo con tập ăn đến cai sữa sử dụng TĂHH Cargill số 1012.
11


Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp được trình bày qua bảng 3.2
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp
Loại TĂHH


Threonin (%)
0,54
0,60
Isoleucin (%)
0,76
0,81
Tryptophan (%)
0,15
0,17
Calcium (%)
1,00
1,08
5,00 - 5,80
Phospho tổng cộng (%)
0,72
0,76
1,80
Ẩm độ tối đa (%)
13,00
Muối (%)
0,28
0,28
2,50 - 3,50
chlotetramycin (mg/kg)
800
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2007)
3.4.3. Chăm sóc quản lý
 Heo nái: được nuôi ở chuồng cá thể, ngày cho ăn 2 lần vào lúc 8 giờ và

14

sức khoẻ của từng heo nái.
 Heo con
Heo vừa sinh ra được phủ toàn thân bằng một lớp bột Boat Litter Conditioner
Mistral nhằm làm khô, giữ ấm cơ thể heo con và chống được viêm rốn. Sau đó, heo
con được cột rốn sát trùng bằng Iod, bấm răng, sưởi ấm bằng đèn và cho bú tự do.
 Heo con được 1 ngày tuổi, tiến hành cắt đuôi, bấm số tai theo quy định của xí
nghiệp và nghiệm thu những con đạt trọng lượng từ 0,8 kg trở lên.
 Heo con lúc 2 - 3 ngày tuổi, được tiêm Bio - Fe 1 ml/con và Bio - AD3E
0,5 ml/con.
 Heo con được 10 ngày tuổi thì tập ăn và những con heo đực sẽ tiến hành
thiến vào ngày thứ 12 - 15, heo con được tiêm Bio - Fe 1 ml/con và Bio - AD3E
1 ml/con cho cả heo đực và cái. Trong thời gian heo con theo mẹ thì không tắm heo
con chỉ theo dõi, phát hiện và điều trị kịp thời những con có biểu hiện bệnh.
 Heo con được cai sữa từ 24 - 30 ngày tuổi, sau đó được nuôi nhốt riêng, cho
ăn tự do và tắm mát 1lần/ngày lúc 13 giờ.
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status