Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thương - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC
BỘ GIÁO
DỤCĐÀ
VÀNẴNG
ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM QUANG THUẬN

LÊ ĐÀM DUY MINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM,
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN
LUẬN VĂN
VĂN THẠC
THẠC SĨ
SĨ QUẢN
QUẢN TRỊ
TRỊ KINH
KINH DOANH
DOANH


Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Luận văn

Phạm Quang Thuận


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................ 3
6. Kết cấu của đề tài ................................................................................ 4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................ 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI................................................................................................ 7
1.1. RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ ...................................................................................................................... 7
1.1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thƣơng mại. .......... 7
1.1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động thanh toán quốc tế ................ 12
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. ............................. 30
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp. .......................................... 30
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động thanh toán
quốc tế ................................................................................................... 30
1.2.3. Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong thanh toán quốc tế .... 34

TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG .. 76
3.2.1. Nâng cấp hệ thống công nghệ.................................................... 77
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế ............ 77


3.2.3. Hoàn thiện và bổ sung Quy trình nội bộ ..................................... 86
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ .......................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

C/O

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

HSC

Hội sở chính

KH

Khách hàng

L/C

Thƣ tín dụng


TTV

Thanh toán viên

VCB Đà Nẵng

Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – CN Đà
Nẵng

VCB

Vietcombank – Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt
Nam

XK

Xuất khẩu

NK

Nhập khẩu

XNK

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số


Doanh số thanh toán Thanh toán XNK giai đoạn 2011 -2013

51

hiệu

2.6

Thống kê rủi ro tác nghiệp trong nghiệp vụ chuyển tiền nƣớc
ngoài giai đoạn 2011 – 2013.

70

Thống kê rủi ro tác nghiệp trong nghiệp vụ thanh toán XNK
2.7

bằng phƣơng thức thƣ tín dụng (L/C) và nhờ thu giai đoạn

71

2011 – 2013.
2.8

Số liệu ma trận rủi ro tác nghiệp của các năm từ 2011 – 2013

73

2.9

Số liệu hợp đồng/món thanh toán phát sinh trong giai đoạn


2.2

Thị phần thanh toán XNK của VCB Đà Nẵng năm 2013

52

2.3

Phí thu dịch vụ thanh toán XNK giai đoạn 2011 – 2013

52

2.4

2.5
3.1
3.2

3.3

Cơ cấu doanh số theo các phƣơng thức thanh toán trong
Nhập khẩu giai đoạn 2011 – 2013
Cơ cấu doanh số theo các phƣơng thức thanh toán trong
Xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2013
Quá trình nhận dạng rủi ro
Trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong tổ chức hội
thảo
Trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong sử dụng
bản câu hỏi

thị trƣờng, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, … Trên thực tế, trong những năm gần
đây, sau khi bản Hiệp ƣớc quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) chính thức đƣợc
ban hành, có một khái niệm thƣờng đƣợc nhắc tới khá nhiều ngoài những loại
rủi ro trên, chính là khái niệm “rủi ro tác nghiệp” (operational risk).
Theo Basel II, rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do thiếu hoặc thực
hiện không đầy đủ qui trình nội bộ, do con ngƣời, do hệ thống hoặc do tác
động của các sự kiện bên ngoài.
Nhƣ vậy, ngoại trừ rủi ro do tác động của các sự kiện bên ngoài, các


2

nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp đều nằm trong nội bộ ngân hàng. Vì
vậy, vấn đề cốt lõi trong quản trị rủi ro tác nghiệp chính là làm thế nào để
quản trị hiệu quả nhất rủi ro do các nguyên nhân bên trong ngân hàng gây
nên. Để có thể quản trị rủi ro tác nghiệp một cách có hiệu quả đang là một
trong những vấn đề mà các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung và
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam nói riêng phải đối mặt.
Hiện nay, nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Vietcombank là một trong
những hoạt động mũi nhọn, mang lại doanh thu và uy tín cho Vietcombank tại
thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó đây cũng là
mảng nghiệp vụ phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro đặc biệt là rủi ro tác nghiệp đối
với Vietcombank. Do vậy, ngoài những rủi ro tác nghiệp trong hoạt động
ngân hàng nói chung, việc quan tâm nghiên cứu và quản trị rủi ro tác nghiệp
trong thanh toán quốc tế là cần thiết và cần đƣợc chú ý một cách xứng đáng.
Đó chính là lý do mà tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp
trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung giải đáp các vấn đề sau:

5.1 Về học thuật:
hệ thống hóa lý luận liên quan đến quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động
thanh toán quốc tế của NHTM.
5.2 Về thực tiễn:
+ Thu thập dữ liệu, nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp
trong hoạt động thanh toán quốc tế tại VCB Đà Nẵng.
+ Đề xuất các giải pháp cụ thể:
 Về quy trình nội bộ: Đề tài chỉ ra những vấn đề liên quan đến quản trị
rủi ro tác nghiệp mà hệ thống văn bản quy trình nội bộ đã đạt đƣợc đồng thời
cũng nêu lên những vấn đề còn tồn tại, cần hoàn thiện nhằm xây dựng một hệ


4

thống văn bản quy trình nội bộ đầy đủ đảm bảo nâng cao năng lực quản trị rủi
ro tác nghiệp, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra do quy trình.
 Về công nghệ: Đề tài chỉ ra những mặt thuận lợi và khó khăn do
công nghệ mang lại để từ đó đƣa ra những kiến nghị về việc xây dựng một hệ
thống công nghệ hiện đại, phù hợp với yêu cầu xử lý và quản trị rủi ro tác
nghiệp vốn rất phức tạp và đa dạng trong thanh toán quốc tế.
 Về con người: Đề tài cũng chỉ ra một trong những nguyên nhân
thƣờng gặp nhất dẫn đến rủi ro tác nghiệp là con ngƣời. Đặc biệt là trong
thanh toán quốc tế, nghiệp vụ đòi hỏi cán bộ phải có kiến thức và trình độ
hiểu biết cũng nhƣ kinh nghiệm làm việc chuyên sâu. Chính vì vậy, đề tài
cũng đƣa ra kiến nghị để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực để giảm thiểu
rủi ro tác nghiệp xảy ra có liên quan đến nhân tố này.
 Về yếu tố bên ngoài: Đề tài chỉ rõ đây là yếu tố khó khắc phục nhất
và cũng thƣờng đem lại rủi ro nghiêm trọng nhất cho hoạt động thanh toán
quốc tế. Từ đó, đề tài chú trọng phân tích để đƣa ra những biện pháp phòng
ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro do nguyên nhân này.

ngân hàng này. Mặc dù đề tài này tác giả đã có những đánh giá về thực trạng
quản trị rủi ro tác nghiệp nhƣng phần đánh giá còn mang nặng tính lý thuyết,
mới chỉ nêu đƣợc vấn đề. Đề tài nêu ra qui định về các bƣớc thực hiện công
tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng nhƣng chƣa nêu đƣợc thực trạng
xảy ra và đánh giá hiệu quả của nó.
 Đề tài “Giải pháp quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân
hàng bán lẻ tại Vietcombank” của Phan Thị Minh Hằng, Luận văn thạc sĩ,
Trƣờng Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (2010). Tác giả đƣa ra những vấn đề
lý luận cơ bản về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp cũng nhƣ các
tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro tác nghiệp về mảng bán lẻ tại ngân
hàng mà tác giả thực hiện đề tài. Tuy nhiên, trong phần thực trạng thì chƣa
phân tích đƣợc thực trạng rủi ro tác nghiệp theo nhƣ các bƣớc đã nêu trong


6

phần lý luận.
 Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
phát triển Việt Nam” của Văn Nguyễn Thu Hằng, Luận văn thạc sĩ, Đại học
kinh tế Đà Nẵng (2012). Các đề tài trên hầu hết phân tích quản trị rủi ro tác
nghiệp theo các bƣớc Xác định rủi ro – Đo lƣờng rủi ro – Giám sát rủi ro –
Quản lý rủi ro mà không đề cập đến Tài trợ rủi ro. Tài trợ rủi ro là một khâu
đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro. Trong đề tài này, tác giả đã
nghiên cứu quản trị rủi ro theo các bƣớc Xác định rủi ro – Đo lƣờng rủi ro –
Giám sát rủi ro – Tài trợ rủi ro. Hầu hết các đề tài trƣớc đều chƣa xác định
đƣợc các tiêu chí để đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của
ngân hàng thƣơng mại, với đề tài này tác giả đã xác định đƣợc các tiêu chí
đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp và sử dụng các tiêu chí
này để đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng mà
tác giả thực hiện nghiên cứu.

quốc gia khác nhau, và là khâu cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi
hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức và cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau
trên thế giới. Tùy theo từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, vị thế của các bên mà
các nhà xuất nhập khẩu sẽ lựa chọn và thỏa thuận sử dụng một phƣơng thức
thanh toán phù hợp. Trong đề tài này, để phù hợp với mục đích nghiên cứu,
tác giả lựa chọn chỉ phân tích rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp
liên quan đến ba phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu sau: Chuyển tiền,
Nhờ thu và Tín dụng chứng từ, vốn là ba phƣơng thức thanh toán truyền
thống và đƣợc thực hiện nhiều nhất tại VCB Đà Nẵng.
Thanh toán bằng chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời
nhập khẩu yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho ngƣời xuất
khẩu bằng phƣơng tiện chuyển tiền thỏa thuận.


8

Trong phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ, ngƣời xuất khẩu ủy thác cho
ngân hàng thu hộ tiền từ ngƣời nhập khẩu căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng
kèm theo với điều kiện là nếu ngƣời nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho ngƣời nhập
khẩu để nhận hàng.
Thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ là phƣơng thức
thanh toán trong đó Ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của ngƣời nhập khẩu
(ngƣời yêu cầu) sẽ thanh toán một số tiền nhất định cho ngƣời xuất khẩu
(ngƣời hƣởng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngƣời xuất khẩu ký phát khi nhận
đƣợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của Thƣ tín dụng.
Để có thể hiểu và phân tích đƣợc một cách toàn diện và sâu sắc về
những rủi ro tác nghiệp trong thanh toán quốc tế, chúng ta trƣớc tiên cần hiểu
đƣợc về những đặc điểm, đặc trƣng chủ yếu của hoạt động thanh toán quốc tế,
ở đây đƣợc tác giả phân thành ba nhóm đặc trƣng chủ yếu, bao gồm: đặc

thuẫn về mặt lợi ích. Cụ thể, ngƣời bán luôn muốn bán đƣợc hàng với giá cao,
thu tiền về sớm, còn ngƣời mua lại muốn mua đƣợc hàng chất lƣợng tốt, giá
cả phải chăng, và thanh toán tiền cho ngƣời bán càng chậm càng tốt. Chính
việc xung đột giữa lợi ích và trách nhiệm giữa các bên trong một giao dịch
thanh toán quốc tế đã khiến cho hoạt động này càng trở nên phức tạp và tiềm
ẩn nhiều rủi ro.
Nhƣ phân tích, nghiệp vụ TTQT tiềm ẩn nhiều loại rủi ro tác nghiệp đối với
mọi chủ thể tham gia giao dịch: kể cả ngƣời bán, ngƣời mua, ngân hàng trung
gian hay bên thứ 3 có liên quan. Ở đây, tác giả sẽ phân tích những loại rủi ro
tác nghiệp có khả năng xảy ra với góc nhìn từ phía các Ngân hàng.
 Đặc trưng về môi trường pháp luật, thông lệ quốc tế
Có thể nói rằng ở phạm vi bên ngoài ngân hàng, hoạt động TTQT đƣợc
điều chỉnh bởi các quy tắc pháp luật khác nhau, cả các quy tắc quốc tế và quy tắc
của địa phƣơng nƣớc ngƣời xuất khẩu, nhập khẩu và các ngân hàng trung gian.
Hiện tại hoạt động thanh toán quốc tế đƣợc điều chỉnh bởi các tập quán


10

và quy tắc chuẩn và đƣợc tất cả các ngân hàng tuân theo nhƣ: Các quy tắc
thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP600, Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn
quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thƣ tín dụng ISBP745, Quy tắc thống
nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng URR725, Quy tắc thống nhất về nhờ
thu URC522, Luật mẫu về chuyển tiền quốc tế của UNCITRAL,...
Điều này khiến cho hoạt động TTQT mang màu sắc khá đa dạng và
phức tạp, bởi luôn có sự mâu thuẫn, khác biệt trong các quy định về cùng
một vấn đề trong các quy tắc pháp luật tại các nƣớc khác nhau, và trên thế
giới. Thêm vào đó, các quy tắc, tập quán này thông thƣờng không thể liệt
kê đƣợc hết các tình huống có thể phát sinh trên thực tế. Chính vì vậy, việc
hiểu và vận dụng các quy tắc, tập quán vào giải quyết tình huống thực tế

trừ theo từng khu vực. Đối với khách hàng của mình, hệ thống công nghệ
giúp ngân hàng truyền dữ liệu đến khách hàng và từ khách hàng đến ngân
hàng, ngoài ra cũng giúp ngân hàng định danh và bảo mật thông tin của
khách hàng và thông tin về giao dịch.
 Đặc trưng về Quy trình nội bộ
Để có thể cung ứng đƣợc sản phẩm dịch vụ chất lƣợng tốt nhất cho
khách hàng và đảm bảo tuân thủ đầy đủ chính xác thông lệ quốc tế cũng
nhƣ tạo ra các chốt chặn kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế, các ngân hàng phải xây dựng cho mình những quy trình nghiệp vụ
nghiêm ngặt. Việc xây dựng quy trình nghiệp vụ của mỗi hoạt động luôn
luôn phải dựa trên công nghệ hiện đại đang áp dụng và ngƣợc lại công
nghệ ngân hàng cũng cần phải đƣợc cải tiến đồng bộ với việc thay đổi, đổi
mới quy trình nghiệp vụ. Quy trình nghiệp vụ tốt sẽ tạo ra hành lang an
toàn cho việc cung cấp các sản phẩm ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong
quá trình cung cấp sản phẩm, đồng thời hỗ trợ cho quá trình tác nghiệp của
cán bộ ngân hàng.


12

1.1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động thanh toán quốc tế

a. Khái niệm rủi ro tác nghiệp
Kinh doanh, dù ở ngành nghề nào cũng tiềm ẩn rủi ro. Lợi nhuận càng
cao thƣờng tiềm ẩn rủi ro càng lớn. Ngành ngân hàng cũng không phải ngoại
lệ. Vì vậy, bên cạnh mục tiêu về lợi nhuận, thị phần, doanh số, các ngân hàng
đều phải tìm mọi biện pháp nỗ lực để giảm thiểu tối đa rủi ro xảy ra. Chính vì
lẽ đó, không thể phủ nhận rằng công tác quản trị rủi ro luôn chiếm một vị trí
vô cùng quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng. Để làm tốt công tác
này, việc đầu tiên là cần xác định đƣợc những rủi ro trong hoạt động ngân

và lâu năm. Điển hình là trƣờng hợp của ngân hàng Barings. Chỉ trong vòng
một tuần lễ, Nicolas Leeson, một nhân viên ngân hàng Barings đã làm tiêu tan
gần 1 tỷ euros, bằng số tiền mà ngân hàng này tích luỹ hàng năm trong suốt
gần 250 năm thành lập cho đến năm 1995. Sự kiện này đã gây chấn động hệ
thống ngân hàng nƣớc Anh vì Barings là một ngân hàng danh tiếng và rất có
uy tín tại Anh. Điểm mấu chốt ở đây chính là Barings đã quá tin tƣởng vào
Nicolas Leeson và đã để Nicolas Leeson vừa nắm cả khâu kinh doanh lẫn
khâu kiểm soát. Để từ đó anh ta đã có những đánh giá sai lầm trong việc nhận
định thị trƣờng dẫn tới đƣa ra những quyết định kinh doanh vô cùng thiếu
sáng suốt.
Hoặc những ví dụ cụ thể nhƣ ảnh hƣởng từ vụ tấn công ngày 11/9, sự
kiện Y2K…
Những rủi ro này không phải là rủi ro thị trƣờng hay rủi ro tín dụng,
vậy nên việc Basel I mới chỉ đƣa đƣợc khái niệm về rủi ro thị trƣờng và rủi ro
tín dụng là đúng nhƣng chƣa đủ để bao quát toàn bộ rủi ro có thể xảy đến với
hoạt động của một ngân hàng thƣơng mại, chính vì thế, Basel II đã phải ra đời
và bổ sung thêm một loại rủi ro quan trọng nữa, đó là “operational risk” – rủi
ro tác nghiệp.
Với nhiều ngân hàng cũng nhƣ các nhà nghiên cứu, “rủi ro tác nghiệp”


14

đƣợc xây dựng theo phƣơng pháp loại trừ và đề cập đến nhƣ một loại rủi ro
không phải là rủi ro tín dụng và rủi ro thị trƣờng.
Hiệp ƣớc Basel II đã chính thức đƣa ra khái niệm “rủi ro tác nghiệp ”, theo
đó, “Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là rủi ro tổn thất do các quy trình
nội bộ, con người và các hệ thống bị vô hiệu hóa hoặc không phù hợp,
hoặc từ các sự kiện bên ngoài”. Theo định nghĩa này của Basel II, rủi ro tác
nghiệp bao gồm rủi ro pháp lý nhƣng không bao gồm rủi ro chiến lƣợc và rủi

kinh doanh.
 Rủi ro tác nghiệp là rủi ro ẩn
Rủi ro tác nghiệp gây ra những chi phí lớn nhƣng lại rất khó xác định,
đo lƣờng. Thƣờng chỉ khi rủi ro thực sự biến thành tổn thất mới có thể đo
lƣờng đƣợc. Điều này khác với rủi ro thị trƣờng và rủi ro tín dụng, ta có thể
hiểu và tính toán đƣợc toàn bộ hoặc phần nào hai loại rủi ro này dựa trên giá
trị và đặc tính của từng giao dịch, từng hợp đồng.
 Một số rủi ro tác nghiệp không lường trước được
Rủi ro tác nghiệp khó xác định, đo lƣờng nên cũng không lƣờng trƣớc
đƣợc. Trong nhiều trƣờng hợp, rủi ro tác nghiệp không thể né tránh đƣợc, nhƣ
trƣờng hợp rủi ro do thiên tai, chiến tranh... Chính vì vậy, các ngân hàng khó
xây dựng đƣợc công cụ phòng tránh rủi ro tác nghiệp nhƣ đang làm với rủi ro
thị trƣờng, rủi ro tín dụng. Nhờ các công cụ phòng tránh, các ngân hàng có
thể chủ động chấp nhận rủi ro thị trƣờng, rủi ro tín dụng để đổi lại các mục
tiêu đặt ra trong hoạt động kinh doanh.Trái lại, các ngân hàng thƣờng không
đƣợc chuẩn bị để chủ động, tự nguyện đón nhận rủi ro tác nghiệp.
 Rủi ro tác nghiệp không theo quy luật “Rủi ro cao – Lợi nhuận cao”
Hoạt động kinh doanh thƣờng tuân theo quy luật “rủi ro cao – lợi nhuận
cao”. Tuy nhiên, quy luật này chỉ đúng với rủi ro thị trƣờng, rủi ro tín dụng.
Bởi những rủi ro đó chỉ xảy ra trong một lĩnh vực nhỏ, đƣợc đo lƣờng, tính
toán một cách bài bản, có thể đoán trƣớc và có công cụ phòng tránh. Các ngân
hàng chủ động chấp nhận hai loại rủi ro đó để đạt đƣợc lợi nhuận đặt ra. Với


16

rủi ro tác nghiệp, vì không chủ động đón nhận nên các ngân hàng cũng không
đặt ra một mục tiêu lợi nhuận nào. Trái lại, rủi ro tác nghiệp là rủi ro ẩn,
không đo lƣờng đƣợc nên không tránh khỏi khả năng không có chút lợi nhuận
nào mà rủi ro tác nghiệp vẫn rất lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status