SKKN toán 8 một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn toán lớp 8 chủ đề tam giác đồng dạng năm học 2016 2017 - Pdf 48

Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài:
Ở trường phổ thông, toán học là một môn khoa học cơ bản, là cơ sở,
phương tiện để nghiên cứu các ngành khoa học khác. dạy toán là dạy hoạt động
toán học nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực tư duy toán
học, phát huy tính tích cực độc lập sáng tạo. Hoạt động giải toán là hoạt động
chủ yếu của việc học tập môn toán đối với học sinh thông qua việc giải các bài
toán giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển năng lực tư duy, hình thành kĩ
năng, kĩ xảo, ứng dụng toán học vào thực tiễn.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, các nhà trường đã có
nhiều giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp đồng thời thực hiện giảng dạy chương trình dạy học chủ đề tự
chọn nâng cao cho đối tượng học sinh khá giỏi và chủ đề tự chọn bám sát cho
đối tượng học sinh yếu kém. Môn toán là một trong những môn học được các
nhà trường lựa chọn để thực hiện chương trình giáo dục chủ đề tự chọn tạo điều
kiện tăng thêm thời gian học, tăng cường ôn tập, hệ thống hoá, khắc sâu kiến
thức, kỹ năng và rèn luyện kỹ năng hoạt động toán học cho học sinh. Việc thực
hiện giảng dạy chủ đề tự chọn theo hướng dẫn quy định thời gian học 2 tiết/
tuần, song chưa có tài liệu hướng dẫn thống nhất chung cho các nhà trường mà
chương trình, nội dung giảng dạy do tổ chuyên môn và giáo viên dạy ở từng
trường tự biên soạn. Giáo viên dạy cho rằng các tiết dạy tự chọn chỉ là những
tiết Luyện tập, dạy học sinh giải quyết những bài toán trong sách bài tập và các
bài toán trong sách giáo khoa mà trong giảng dạy chính khoá giáo viên chưa có
thời gian hướng dẫn học sinh làm. Do vậy chất lượng dạy học chủ đề tự chọn
cũng như chất lượng môn toán còn thấp. Nâng cao chất lượng giảng dạy chủ đề
tự chọn góp phần nâng cao chất lượng bộ môn toán đòi hỏi người dạy phải xác
định đúng vị trí, vai trò của dạy học tự chọn; Xây dựng chương trình giảng dạy
phải lựa chọn những chủ đề kiến thức trọng tâm, những chủ đề kiến thức khó đối

2016 – 2017.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận:
Học sinh THCS ở độ tuổi từ 11 đến 15, đây là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ
em sang người lớn, các em có xu hướng tự khẳng định mình, có ý thức vươn lên
làm chủ bản thân. Ở giai đoạn này các em học sinh rất ham muốn tìm tòi, phát
hiện, khám phá những điều mới lạ. Nhận thức của các em đang chuyển dần từ
cảm tính sang lí tính, phương pháp suy luận chưa được hình thành một cách
vững chắc. Do đó tổ chức các hoạt động toán học nhằm tạo cơ hội giúp học sinh
phát triển khả năng tư duy lôgíc, phát huy tính tích cực độc lập sáng tạo, khả
năng diễn đạt chính xác ý tưởng của mình và bước đầu hình thành cảm xúc thẩm
mĩ qua học tập môn Toán.
Trong quá trình giảng dạy, người thầy cần trang bị đầy đủ, chính xác, hệ
thống vốn tri thức làm cơ sở, nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức mới ở các lớp
trên, mặt khác cung cấp đầy đủ vốn tri thức cho học sinh chính là trang bị cho
các em công cụ để giải quyết các bài toán và các tình huống thực tế. Muốn vậy,
trong từng tiết dạy cần có biện pháp giúp học sinh củng cố nắm vững hệ thống
định nghĩa, tính chất toán học. Biết phân chia khái niệm, so sánh với những khái

Email:

2


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn

“Tam giác đồng dạng” có thể cho ta những cách giải quyết gọn gàng, ngắn gọn hơn khi
sử dụng tính chất tam giác, tính chất tứ giác đặc biệt....Nắm vững hệ thống kiến thức và
vận dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng giúp rèn luyện tốt khả năng tư duy logic
của học sinh, rèn luyện tính sáng tạo, phát triển trí tuệ cho học sinh một cách hiệu quả.
Tuy nhiên đối với học sinh đây là chủ đề kiến thức khó, đòi hỏi học sinh phải có khả
năng tư duy phân tích và tổng hợp tốt. Việc sử dụng các tỷ số cạnh phức tạp dễ dẫn
đến nhầm lẫn trong tính toán, biến đổi vòng quanh luẩn quẩn, không rút ra ngay
được các tỷ số cần thiết, không có kỹ năng chọn cặp tam giác cần thiết phục vụ
cho hướng giải bài toán. Khi dạy chủ đề kiến thức “Tam giác đồng dạng” nhiều

Email:

3


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

thầy cô chưa có yêu cầu cao đối với học sinh mà chỉ thiên về xây dựng, hình
thành khái niệm, liệt kê các trường hợp đồng dạng của tam giác mà chưa chú ý
hướng dẫn học sinh sử dụng kiến thức vào giải toán, vì cho rằng học sinh khó
tiếp thu. Mặt khác, giáo viên chỉ chú ý đến giải nhiều bài tập có liên quan đến
kiến thức đã học chứ chưa dạy học sinh phương pháp tư duy, tìm hướng giải bài
toán, rèn kĩ năng cho học sinh đối với từng loại bài toán, dạng bài cụ thể, chính
vì thế chất lượng học tập của học sinh còn thấp. Chất lượng bài kiểm tra chương
III: Tam giác đồng dạng của học sinh khối lớp 8 ở năm học 2015 – 2016 như
sau:
Tổng số Điểm 9,0 Điểm 7,0 đến Điểm 5,0 đến Điểm 3,0 đến Điểm dưới
học sinh đến 10
8,9

12

25,0

Nghiên cứu các bài làm của học sinh, tôi thấy có nhiều học sinh viết sai
thứ tự đỉnh khi viết ký hiệu hai tam giác đồng dạng dẫn đến việc xác định tỷ số
đồng dạng còn nhiều sai sót. Một bộ phận học sinh không xác định được dạng
bài tập thuộc loại chứng minh hay tính toán. Nhiều em chưa biết phân tích đề bài
toán, chưa xây dựng được chương trình giải nên trong quá trình làm bài thường
trình bày lộn xộn. Chất lượng học sinh còn thấp nguyên do là:
- Học sinh chưa nắm vững kiến thức về tam giác đồng dạng nên không
nhớ được và không áp dụng được vào làm bài tập.
- Học sinh chưa có kỹ năng giải toán, không nhận dạng được các bài toán
đã được làm; Chưa có kỹ năng phân tích đề, chưa đọc kỹ đề bài, chưa hiểu rõ
nội dung yêu cầu của bài toán nên chưa biết dựa vào các dữ kiện bài toán cho
(giả thiết) để khai thác tìm ra hướng giải.
- Không biết vận dụng hoặc vận dụng chưa thành thạo các phương pháp
suy luận trong giải toán, không biết sử dụng các bài toán đã giải hoặc áp dụng
phương pháp giải một cách thiếu linh hoạt.
Đối với người dạy chưa coi trọng việc dạy tri thức phương pháp cho học
sinh. Thường chỉ nặng về trình bày lời giải bài toán mà chưa chú ý đến việc
hướng dẫn học sinh để học sinh tự mình tìm tòi đi đến lời giải, bởi vậy học sinh
cùng lắm là hiểu được lời giải cụ thể của bài toán mà thầy đã giải chứ chưa biết
qua đó học tập cách suy nghĩ để giải các bài toán khác, ngay cả bài toán tương
tự. Giáo viên thường yêu cầu học sinh giải nhiều bài tập nhưng chưa coi trọng
khắc sâu kiến thức phương pháp cho học sinh nên đa số học sinh không hoàn
thành lượng bài tập được giao. Vì vậy để nâng cao chất lượng dạy và học, người
thầy cần có những giải pháp giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức và vận
Email:


=
= k gọi là tỷ số đồng dạng
AB
AC
BC

- Tính chất của hai tam giác đồng dạng:
Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó.
Tính chất 2: Nếu ∆A’B’C’
∆ABC thì ∆ABC
∆A’B’C’
Tính chất 3: Nếu ∆A’B’C’ ∆A”B”C” và ∆A”B”C”
∆ABC
thì ∆A’B’C’
∆ABC
- Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác:
a) Trường hợp thứ nhất (c.c.c): Nếu 3 cạnh của tam giác này tỷ lệ với 3 cạnh
của tam giác kia thì 2 tam giác đó đồng dạng.
b) Trường hợp thứ 2(c.g.c): Nếu 2 cạnh của tam giác này tỷ lệ với 2 cạnh
của tam giác kia và 2 góc tạo bởi tạo các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam đó
giác đồng dạng.
c) Trường hợp thứ 3(g.g): Nếu 2 góc của tam giác này lần lượt bằng 2 góc
của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
- Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.
+ Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông
kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
+ Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỷ lệ với hai cạnh góc vuông
của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
+ Nếu cạnh huyền và một cạnh của tam giác vuông này tỷ lệ với cạnh huyền
và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

Hai góc tương ứng bằng nhau (g.g)
Yêu cầu học sinh vẽ bản đồ tư duy để hệ thống kiến thức về tam giác bằng
nhau; Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông; Các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông,...
Sau khi hoàn thành bản đồ tư duy học sinh có cánh nhìn tổng quát hơn về
kiến thức của quan hệ bằng nhau và quan hệ đồng dạng của hai tam giác.
2.3.2. Phân loại các dạng bài tập vận dụng kiến thức tam giác đồng
dạng
Bài tập Hình học cho học sinh lớp 8 rất đa dạng. Các dạng bài tập về tính

Email:

6


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

toán, bài tập chứng minh tăng dần mức độ phức tạp, có nhiều bài phải qua hai
đến ba bước giải. Mỗi dạng bài tập lại có phương pháp giải khác nhau. Do đó
việc trình bày bài làm đảm bảo tính chính xác, khoa học là khó khăn đối với học
sinh. Các em hay bị lẫn lộn, hay những căn cứ đưa ra thiếu chính xác. Thường
do học sinh chưa nắm chắc phương pháp giải đối với mỗi loại bài tập. Bởi vậy
trong giảng dạy, giáo viên phải khắc sâu kiến thức phương pháp cho học sinh
giúp học sinh nắm vững cách giải quyết từng dạng bài tập, hình thành và rèn
luyện kỹ năng giải toán cho học sinh.
Khi dạy học sinh giải các bài tập Hình học vận dụng các kiến thức về Tam
giác đồng dạng, tôi đã phân ra một số dạng bài tập cơ bản như:
Dạng bài tập chứng minh tam giác đồng dạng
Dạng bài tập tính độ dài đoạn thẳng

2

AE = BE =

KL

∆ADE

∆CBF

Email:

D

C
F
7


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

Phân tích:
Cách 1: ABCD là hình bình hành nên có:
 DAE =  BCF (Hai góc đối diện của hình bình hành),
AD = BC, AB = CD => BE = CF.
Do đó chứng minh được ∆ADE = ∆CBF (c.g.c) => ∆ADE
∆CBF (Tính chất
1 của hai tam giác đồng dạng)
Cách 2: Chứng minh được BE//CF và BE = CF => BEDF là hình bình hành =>


Phân tích: Ta có x = BD; Để tính x, ta tính BD trong tỷ lệ thức

AB
BD
=
,
BD
DC

muốn vậy phải chứng minh cho ABD
BDC.
Giải: Xét ABD và BDC có:
 DAB =  DBC (gt)
 ABD =  CDB (so le trong, AB//CD)
=> ABD
BDC (g.g)

Email:

8


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”



x
AB

ANM
AN
NM
AM
10
2
AN
18
2
AM
AN
Giải: Ta có:
=
= ;
=
=
=>
=
AC
15
3
AB
12
3
AC
AB

Xét ABC và ANM có:
AM
AN

nhau.
Kiến thức sử dụng để giải bài toán chứng minh cho hai đoạn thẳng bằng
nhau, hai góc bằng nhau thường là:
- Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Tính chất tam giác cân, tam giác đều.
- Tính chất hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông.
- Tam giác đồng dạng
Ví dụ 1: Bài tập 20 (SGK Toán 8 Tập 2 – Trang 68)

Email:

9


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

Cho hình thang ABCD (AB// CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại
O. Đường thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh bên
AD, BC theo thứ tự tại E và F.
Chứng minh rằng: OE = OF
A
B
a

F

E
O


- Lập tỷ số bằng

EO
OF
EO
AO
=
(
=
;
DC
DC
DC
AC

- Đây là tỷ số có được từ cặp tam giác đồng dạng nào? (AOB, COD)
Sơ đồ phân tích đi lên:
OE
= OF

OE
DC

=

OF
DC


OE


AB // CD (gt)

COD

Ví dụ 2: Bài tập 36 (SBT Toán 8 tập 2 – Trang 72)
Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 4cm, CD = 16cm và BD = 8cm
Chứng minh: Ta chỉ xét chứng minh  BAD =  DBC

Email:

10


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

Xét ABD và BDC
góc ABD = góc BDC (so le trong, AB // CD)
AB 4 1
 
BD 8 2
BD 8 1


DC 16 2
AB BD
1



Chứng minh rằng các đoạn thẳng A
P
FM, MN, NE bằng nhau.

K

E

C

Định hướng giải:
FM
FQ
=
(1) ;
FE
FP
FQ
FP
AF
CL//PF =>
=
(cùng bằng
)
LO
CL
AL
FQ
LO 1
LO 1

Email:

11


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

- Chứng minh 2 tỷ số bằng nhau sau đó chứng minh tử bằng nhau suy ra 2
đoạn thẳng ở mẫu bằng nhau.
- Đưa 2 góc cần chứng minh bằng nhau về là 2 góc tương ứng của 2 tam giác
đồng dạng.
Dạng 4: Chứng minh đẳng thức, hệ thức
Kiến thức sử dụng để giải bài toán chứng minh đẳng thức, hệ thức thường là:
- Tính chất của tỷ lệ thức.
- Tam giác đồng dạng
Ví dụ 1: Cho ABC có AB = 5 cm, AC = 10 cm. Trên tia AB lấy điểm D sao
cho AD = 6 cm, trên tia AC lấy điểm E sao cho AE = 3 cm.
Chứng minh rằng:
a)  ADE =  ACB;
b) ID.IE = IB.IC
A
Định hướng giải
Câu a) sử dụng phương pháp chứng minh cho 2
E
góc bằng nhau (dạng 3)
? Muốn cm cho  ADE =  ACB cần chứng
C
B
minh cho 2 tam giác nào đồng dạng.



AD
AE

AC
AB

Góc A chung
 ADE
ACB (c.g.c)   ADE =  ACB (đfcm)
Câu b) Chứng minh cho ID.IE = IB.IC ta làm như thế nào?
Chứng minh cho 2 tích bằng nhau ta đưa về chứng minh cho 2 tỷ số bằng
nhau, chúng minh cho 2 tam giác đồng dạng mà các tỷ số đó là tỷ số cạnh tương
ứng.
Sơ đồ phân tích đi lên:
ID IB
ID IB


 ID.IE = IB.IC
B
C
x

Chứng minh: Xét BAD và BCA có:
 ABD =  CBA
 BAD =  ACB (gt)
 BAD

BCA (g.g)



AB BD


BC AB

AB2 = BC. BD

Khi giải dạng bài tập chứng minh hệ thức, đẳng thức phương pháp chung là:
- Viết hệ thức dưới dạng 2 tích bằng nhau
- Lập tỷ lệ thức từ 2 tích bằng nhau đó (lưu ý có thể phải thay đoạn thẳng
nào đó bằng với nó của tỷ lệ thức để được hai tỷ số là tỷ số 2 cặp cạnh tương
ứng của hai tam giác đồng dạng.
- Chứng minh cho 2 tam giác đồng dạng, lập tỷ số các cạnh tương ứng để
được điều phải chứng minh.
2.3.3. Rèn luyện kỹ năng tìm lời giải bài toán hình học cho học sinh.
Đối với học sinh, có thể xem việc giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt
động toán học. Giải toán hình học là hình thức tốt giúp học sinh phát triển khả

Yêu cầu học sinh chỉ rõ các bước cần tiến hành giải bài toán theo một
trình tự thích hợp.
Bước 3: Thực hiện chương trình giải.
Hướng dẫn học sinh trình bày bài làm theo các bước đã được chỉ ra khi
xây dựng chương trình giải. Chú ý cho học sinh các sai lầm thường gặp trong
tính toán, trong biến đối,...
Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải.
Hướng dẫn học sinh kiểm tra bài giải xem có sai sót, sai lầm không; kết
quả có phù hợp với thực tiễn không.
Trong giải toán, xây dựng chương trình giải là một hoạt động quan trọng
trong giải toán, nó quyết định thành công hay không thành công, thành công
nhanh hay chậm của việc giải toán. Điều cơ bản ở đây là tìm ra được con đường
đi đúng. Làm thế nào để tìm ra con đường đó? Do vậy giáo viên phải chú trọng
và rèn luyện cho được ở học sinh kỹ năng phân tích tìm để tìm lời giải cho bài
toán.
Sau khi đã tìm được lời giải thì việc thực hiện lời giải được tiến hành, việc
thực hiện lời giải là công việc chủ yếu, là kết quả để đánh giá quá trình giải toán.
khi ta đã tìm thấy lời giải rồi thì việc thực hiện giải không khó khăn như trước
nữa, nhưng tính chất công việc lại khác nhau. Khi tìm lời giải ta có thể tự do mò
mẫm và không ngại dùng một lý luận tạm thời nào đó. Nhưng khi thực hiện giải
thì chỉ được thừa nhận những lý do quyết định là chặt chẽ. Khi thực hiện lời giải
phải nghiệm lại mọi chi tiết, phải thấy rõ ràng mọi chi tiết đều đúng đắn. Một
việc rất quan trọng trong việc trình bày lời giải là trình tự chi tiết, nhất là đối với
một bài toán phức tạp. Phải trình bày sao cho thấy được sự liên hệ giữa mỗi chi
tiết với toàn bộ, giữa các giai đoạn quan trọng với nhau.
Ví dụ: Bài tập 39 (SGK Toán 8 tập 2– Trang 79)

Email:

14


B

O

D

C

K

- Ghi giả thiết, kết luận
ABCD (AB//CD),
GT AC ∩ BD = O,
HK  AB, HK  CD
a) OA.OD = OB.OC
KL
OH
AB
b)
=
OK

- Bài toán thuộc dạng nào?
- Kiến thức vận dụng để
chứng minh: OA.OD = OB.OC ?
OA
OB
=
?

∆ OKD (g.g)

Bước 2: Xây dựng chương trình giải
GV hướng dẫn: Để chứng minh - Chứng minh ∆ OAB
∆ OCD
OA
OB
OA.OD = OC.OC trước tiên ta phải
- Suy ra
=
OC
OD
làm gì?
- Suy ra OA.OD = OC.OC
- Tiếp theo cần suy ra điều gì?
Email:

15


Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tự chọn
Toán lớp 8 - Chủ đề: Tam giác đồng dạng”

Thường ở bước này, tôi đã hướng dẫn cho học sinh phân tích đi lên để tìm các
bước giải như sau:
-Muốn chứng minh cho
Sơ đồ phân tích đi lên chứng minh
OA.OD = OC.OC cần chứng minh
OA.OD = OC.OC
OA

∆OCD (g.g)
- Hai tam giác này đã có những yếu tố
nào bằng nhau, có thể chứng minh   ABO  CDO ( so le trong , AB // CD )
đồng dạng với nhau theo trường hợp   BAO DCO ( so le trong , AB // CD )
nào (Hai góc tương ứng bằng nhau)
Sau mỗi câu trả lời đúng của học
sinh, giáo viên hướng dẫn hoàn thành
sơ đồ phân tích đi lên
Bước 3: Thực hiện chương trình giải
Chứng minh
Trình bày bài làm theo các bước đã a) Xét ∆OAB và ∆OCD có:
 ABO CDO ( so le trong , AB // CD)
chỉ ra ở bước 2.
Giáo viên lưu ý cho học sinh khi  BAO DCO ( so le trong , AB // CD)
dùng sơ đồ phân tích đi lên thì trình  ∆ OAB
∆ OCD (g.g)
bày bài làm theothứ tự từ dưới lệ theo
OA OB


OC OD
chiều mũi tên
 OA.OD = OB.OC (đfcm)
Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
- Nhận xét bài làm: Trình tự chứng minh hợp lý chưa? ...
Sau khi làm được câu a), yêu cầu học sinh làm câu b) tương tự theo 4
bước đã nêu.
Khi hướng dẫn học sinh xây dựng chương trình giải bài toán theo sơ đồ
phân tích đi lên, tôi thấy học sinh dễ hiểu hơn. Việc xác định các bước giải
ngược từ kết luận đến giả thiết của bài toán thuận tiện hơn trong việc tìm các

%
SL
%
SL
%
29

6

20,7

9

31,0

12

41,4

2

6,9

0

0

Đánh giá kết quả đạt được so sánh với chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ môn, tôi
thấy chất lượng học sinh có nhiều chuyển biến tích cực cả về kiến thức, kỹ năng và
thái độ đáp ứng được mục tiêu cần đạt của chủ đề. Cụ thể là:


khó đối với học sinh, do vậy trong giảng dạy, trước hết người thầy phải có biện
pháp giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức và giáo dục học sinh thường
xuyên có ý thức vận dụng kiến thức vào giải toán. Việc phân loại các dạng toán sẽ
thuận tiện cho thầy khái quát và khắc sâu tri thức phương pháp cho học sinh, giúp
cho học sinh nắm vững cách giải từng dạng bài tập; bồi dưỡng ở học sinh khả năng
định hướng, phát huy tích tích cực, chủ động trong học tập của học sinh.
Trên đây là một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học tự chọn toán,
chủ đề Tam giác đồng dạng của bản thân rút ra trong quá trình giảng dạy ở
trường THCS. Những kết quả đạt được khi bản thân áp dụng những biện pháp
này đã đóng góp đáng kể nâng cao chất lượng học tập bộ môn Toán của học
sinh. Tuy vậy trong nội dung chắc chắn còn có những vấn đề giải quyết chưa
được thoả đáng và không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy, cô và
đồng nghiệp góp ý, giúp bản thân tôi bổ sung để áp dụng mang lại hiệu quả cao
hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 11 tháng 4 năm 2017
Người thực hiện

Nguyễn Thanh Huyền

Email:

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status