BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Huế
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT
CHẤT KỸ THUẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Huế
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT
CHẤT KỸ THUẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Huế
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục bản đồ
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ SỞ HẠ
TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT VÀ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH ............................................................................ 9
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 9
1.1.1. Các khái niệm có liên quan ................................................................... 9
1.1.2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch ................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 27
1.2.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thật phục vụ du lịch
ở Việt Nam ........................................................................................ 27
1.2.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật cho phát triển
du lịch ở vùng Đông Nam Bộ ........................................................... 33
1.2.3. Bài học kinh nghiệm từ xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất kĩ thuật du lịch ........................................................................... 35
Chương 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG CƠ
SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT PHÁT
Tiểu kết Chương 3 ........................................................................................... 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 107
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BR – VT:
Bà Rịa – Vũng Tàu
CSHT:
Cơ sở hạ tầng
CSVCKT:
Cơ sở vật chất kĩ thuật
DL:
Du lịch
CSHT- VCKT:
Cơ sở hạ tầng - vật chất kĩ thuật
CSLT :
Cơ sở lưu trú
Ti vi
DWT:
Deadweight tonnage (Đơn vị đo năng lực vận tải an
toàn của tàu thủy tính bằng tấn
EUT:
Twenty-foot equivalent units (Đơn vị đo của hàng hóa
được côngtenơ hóa
ICAO:
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
GT:
Tổng dung tích
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượt khách quốc tế đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn
2005 - 2015 ........................................................................................ 42
Bảng 2.2. GRDP và tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu, giai đoạn 2005 - 2015 .............................................................. 48
Bảng 2.3. Cơ cấu GRDP phân theo nhóm ngành của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu, giai đoạn 2010 - 2015 (Giá hiện hành) .................................... 49
Bảng 2.4. Doanh thu du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn
Cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kĩ thuật (CSVCKT) du lịch (DL)
là một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch. CSHT, CSVCKT góp
phần khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch (TNDL) phát triển các loại hình DL,
dịch vụ và thỏa mãn nhu cầu của du khách. Việc xây dựng và phát triển CSHT,
CSVCKT DL vừa là tiền đề vừa là động lực để ngành DL nói chung và toàn bộ
nền kinh tế của các vùng lãnh thổ các tỉnh nói riêng phát triển nhanh chóng và
chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
Bà Rịa - Vũng Tàu (BR-VT) là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển DL (về
vị trí địa lý, TNDL...). Trong những năm qua, cùng với việc tăng cường khai
thác các thế mạnh về tự nhiên và nhân văn phục vụ DL, tỉnh BR-VT đã quan
tâm nhiều vào việc đầu tư xây dựng CSHT, CSVCKT phục vụ phát triển DL tạo
điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng DL, thu hút các đối tác đầu tư
phát triển DL, các loại hình DL, dịch vụ của tỉnh. Nhìn chung sau thời gian tập
trung đầu tư xây dựng, hệ thống CSHT, CSVCKT DL ở BR-VT đang ngày càng
được cải thiện với sự phát triển đồng bộ của hệ thống đường giao thông, mạng
lưới thông tin liên lạc cũng như hệ thống cơ sở lưu trú (CSLT) (khách sạn,
resort, các điểm vui chơi giải trí…) tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của
DL trong tương lai. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững của ngành DL hiện nay, hệ thống CSHT, CSVCKT của tỉnh còn nhiều hạn
chế ảnh hưởng đến việc đáp ứng yêu cầu của du khách trong hiện tại và tương
lai.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu” nhằm nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng về CSHT, CSVCKT cho du
khách từ đó góp phần thúc đẩy ngành DL của tỉnh phát triển nhanh và sớm trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn mang lại hiệu quả cao trong tương lai.
2
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
đến năm 2025 và 2030.
2.3.3. Về lãnh thổ
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh, song tập trung nhiều nhất ở
thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và huyện Côn Đảo.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam, nghiên cứu về CSHT, CSVCKT phục vụ cho phát triển DL
cho đến nay chưa có sách chuyên khảo nào. Tuy nhiên, nội dung này đã được đề
cập đến trong một số công trình nghiên cứu du lịch và địa lý du lịch như: Địa lí
DL (1996) [22]; Tổ chức lãnh thổ DL (1998) [16]; Địa lí DL Việt Nam (2010,
2011) của tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông cùng cộng sự [16] trong đó đã
coi CSHT, CSVCKT như một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch;
Nhập môn khoa học DL [14], Địa lí DL của tác giả Trần Đức Thanh [15]; Giáo
trình nhập môn DL của các tác giả Trần Văn Thông [20]; Giáo trình tổng quan
CSLT DL (2006) của tác giả Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cường [7]; Giáo trình
Kinh tế DL (2007) [7] … Các công trình này đã đề cập đến vai trò, chức năng
của hệ thống CSHT, CSVCKT đối với sự phát triển DL nói chung.
Đối với địa bàn nghiên cứu tỉnh BR-VT, chủ yếu là các công trình nghiên
cứu về phát triển DL tiêu biểu như: Phát triển DL bền vững tỉnh BR-VT (2014)
của tác giả Vũ Văn Đông [4]; “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành DL BR-VT
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (2005) [26] của Viện quy hoạch
Đô Thị Nông Thôn - Bộ Xây Dựng. Điểm chung của các đề tài này là đều theo
hướng nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng phát triển DL trên địa bàn tỉnh BT-VT
với tư cách là một ngành kinh tế trong toàn bộ hệ thống kinh tế của tỉnh. Nội
dung nghiên cứu về CSHT, CSVCKT cũng đã được các tác giả đề cập đến trong
các nghiên cứu của mình, tuy nhiên chỉ là một phần nhỏ trong các đề tài nghiên
cứu với tư cách là các nhân tố ảnh hưởng hoặc thực trạng gắn với sự phát triển
ngành do đó còn có rất nhiều khoảng trống cần tác giả tập trung nghiên cứu.
Việc nghiên cứu chi tiết và cụ thể về CSHT, CSVCKT góp phần phát triển
5
khác biệt và thấy được lợi thế so sánh của nó trong mối quan hệ với các hệ thống
lãnh thổ khác. Lãnh thổ DL BR-VT được hình thành trên cơ sở hợp nhất nhiều
bộ phận khác nhau nằm trên cùng một không gian lãnh thổ của các huyện, thành
phố của tỉnh BR-VT. Trong đó, mỗi bộ phận có đặc trưng và thế mạnh riêng,
phù hợp với từng loại hình DL cụ thể. Sự hợp nhất các thành phần này với các
thành tố tự nhiên, kinh tế, xã hội của chúng tạo nên một hệ thống lãnh thổ có
tiềm năng DL rất phong phú, đa dạng và đặc sắc, tạo tiền đề cho sự phát triển
DL tại tỉnh BR-VT.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh được áp dụng trong việc nghiên cứu thực
trạng và quá trình phát triển DL của tỉnh BR-VT trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể,
từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp góp phần thúc đẩy DL BR-VT
phát triển hiệu quả và bền vững hơn trong tương lai.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Hiện nay, DL được xem là ngành công nghiệp không khói, đem lại hiệu
quả kinh tế cao. Tuy nhiên, phát triển DL phải gắn với việc bảo vệ, giữ gìn, tôn
tạo cảnh quan môi trường để phát triển bền vững. Do đó, cần có biện pháp tổ
chức, quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực từ các hoạt động
DL đến môi trường tự nhiên và môi trường văn hóa xã hội trên địa bàn DL. Đối
với việc phát triển DL của cả nước nói chung, của BR-VT nói riêng, trên quan
điểm phát triển bền vững, cần thiết phải xây dựng được một kế hoạch chiến lược
để phát triển DL. Đặc biệt là trong vấn đề quy hoạch, cải tạo tự nhiên và phát
triển kinh doanh DL, cần phải được thực hiện trong một giới hạn nhất định,
tránh làm tổn hại đến môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái tự nhiên của
khu vực. Đi đôi với mục tiêu phát triển kinh tế cần có kế hoạch bảo vệ môi
trường, tái định cư cho nhân dân trong vùng quy hoạch DL. Trong quá trình khai
thác DL cần phải quản lý, bảo vệ môi trường một cách chặt chẽ, hiệu quả.
7
bản đồ trở thành một loại tư liệu cần thiết khi đánh giá tiềm năng, phân tích thực
trạng phát triển DL của một lãnh thổ nào đó và thể hiện kết quả nghiên cứu trực
quan, tác giả sử dụng kỹ thuật GIS và phần mềm MapInfo 13.0 để xây dựng bản
đồ hành chính, bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng CSHT, CSVCKT
phát triển DL và bản đồ thực trạng CSHT, CSVCKT.
4.2.4. Phương pháp thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa được tác giả thực hiện vào tháng ba năm
2017 tại tỉnh BR-VT. Phương pháp này nhằm tìm hiểu giá trị TNDL, các điều
kiện tự nhiên, xã hội, đặc biệt là trực tiếp khảo sát CSHT, CSVCKT phục vụ DL
của đối tượng nghiên cứu. Qua việc khảo sát thực địa tại địa phương BR-VT đã
giúp tác giả đánh giá được một cách khá chính xác về thực trạng phát triển
CSHT, CSVCKT DL tại địa phương này, đó cũng là cơ sở thực tế giúp tác giả
đề xuất được một số giải pháp xây dựng CSHT, CSVCKT phù hợp với địa
phương.
4.2.5. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã xin ý kiến các chuyên gia về
DL tại Sở Văn hóa - Thể Thao và DL BR-VT, Viện Nghiên cứu phát triển DL,
để thu thập những thông tin cần thiết về CSHT, CSVCKT phục vụ DL nói
chung và địa bàn tỉnh BR-VT nói riêng. Trên cơ sở các tài liệu, thông tin và ý
kiến thu thập được, cùng với sự hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoa
học, tác giả đã tổng hợp và xử lý thông tin hiệu quả hơn. Qua đó, đưa ra được
những định hướng, giải pháp phù hợp, có tính khả thi hơn đối với việc xây dựng
CSHT, CSVCKT của tỉnh BR-VT.
4.2.6. Phương pháp dự báo
Trong quá trình thực hiện đề tài, trên cơ sở các dữ liệu đã thu thập được
tác giả sử dụng phương pháp dự báo để đánh giá xu hướng vận động của CSHT,
CSVCKT phục vụ du nhu cầu của khách DL trong tương lai từ đó kiến nghị các
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm có liên quan
1.1.1.1. Du lịch
DL không phải là một khái niệm mới lạ. Tuy nhiên, dưới mỗi góc độ
nghiên cứu và tiếp cận khác nhau sẽ có những cách hiểu khác nhau về DL. Điều
này thật đúng với nhận định của GS.TS. Berneker “Đối với DL, có bao nhiêu tác
giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
Dưới góc độ địa lý DL, I.I.Pirogionic cho rằng: “DL là một dạng hoạt
động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm
thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển
thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm
theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” [22].
Tổ chức DL Thế giới (UNWTO) định nghĩa: “DL bao gồm tất cả các hoạt
động của một cá nhân đi đến và lưu trú tại những điểm ngoài nơi ở thường
xuyên của họ trong thời gian không dài hơn một năm với mục đích nghỉ ngơi,
công vụ và mục đích khác” [5].
Ở Việt Nam, thuật ngữ DL được quy định tại Điều 4 của Luật DL (2005)
như sau: “DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,
giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [10].
1.1.1.2. Tài nguyên du lịch
Có nhiều quan niệm khác nhau về TNDL.
Theo I.I Pirojinik “TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử và
những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực,
khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp
hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ DL gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại
10
hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kĩ thuật cho phép” [22].
Nhà Xã hội học người Canada Leonard Norman Cohen quan niệm:
“Khách DL là một người tự nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn được
giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa
và không thường xuyên”.
Ngày 04/3/1993, theo đề nghị của Tổ chức DL Thế giới (UNWTO), Hội
đồng Thống kê Liên hợp quốc đã công nhận những thuật ngữ để thống nhất soạn
thảo thống kê DL như sau [23]:
- Khách DL quốc tế (International Tourist) bao gồm:
+ Khách DL quốc tế đến (Inbound Tourist): Gồm những người từ nước
ngoài đến DL một quốc gia.
+ Khách DL quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): Gồm những
người đang sống trong một quốc gia đi DL ra nước ngoài.
- Khách DL trong nước (Internal Tourist): Gồm những người là công dân
của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ của quốc
gia đó đi DL trong nước.
- Khách DL nội địa (Domestic Tourist): Gồm khách DL trong nước và
khách DL quốc tế đến.
- Khách DL quốc gia (National Tourist): Gồm khách DL trong nước và
khách DL quốc tế ra nước ngoài.
1.1.1.4. Sản phẩm du lịch
Luật DL Việt Nam (2005) nêu rõ: “Sản phẩm DL là tập hợp các dịch vụ
cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách DL trong chuyến đi DL” [10]. Sản
phẩm DL là một quá trình "trực tiếp" cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan
DL xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện và sáng
kiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế để các đơn
vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ DL nhằm nâng cao sự hài lòng của
khách và đạt được mục tiêu đề ra. Sản phẩm DL bao gồm cả những sản phẩm vô
hình và hữu hình. Nó là sự kết hợp của những thành phần tạo nên sự hấp dẫn và
13
môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách DL dọc theo tuyến.
(iii) Khu du lịch
“Khu DL là nơi có TNDL hấp dẫn với ưu thế về TNDL tự nhiên, được
quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách DL, đem
lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường” [10]. Khu DL quốc gia là nơi có
TNDL đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút
nhiều khách DL; diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta và có khả năng bảo đảm
phục vụ ít nhất một triệu lượt khách DL một năm; có mặt bằng, không gian đáp
ứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu DL; Có
kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật DL và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; có CSLT DL, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ
đồng bộ khác.
(iv) Đô thị du lịch
Theo Điều 4, Luật DL (2005) “Đô thị DL là đô thị có lợi thế phát triển DL
và DL có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị” [10]. Điều kiện để Thủ
tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị DL khi có đủ các điều kiện: Đáp
ứng các quy định về đô thị theo quy định của pháp luật; có TNDL hấp dẫn trong
ranh giới đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị; có đường giao thông
thuận tiện đến các khu DL, điểm DL; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
phục vụ khách DL; có hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đồng bộ, tiện nghi đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền ban
hành đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách DL trong nước và quốc tế. Thủ
tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị DL trên cơ sở kết quả thẩm định
hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ.
1.1.2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
1.1.2.1. Khái niệm
Cơ sở hạ tầng
CSHT còn được gọi là kết cấu hạ tầng. Trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành,
DL được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa
15
sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Do đó hệ thống
CSVCKT không chỉ bao gồm các nhân tố của riêng ngành DL mà còn bao gồm
cả các nhân của các ngành khác được huy động nhằm tạo ra sản phẩm DL và
dịch vụ DL thỏa mãn nhu cầu du khách. Từ đặc trưng cơ bản đó, khái niệm về
CSVCKT cần được đề cập đến cả hai khía cạnh theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Theo nghĩa rộng, CSVCKT DL được hiểu là toàn bộ các phương tiện
vật chất kĩ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các TNDL nhằm tạo
ra các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong các chuyến
hành trình của họ [14]. Theo cách hiểu này, CSVCKT DL bao gồm cả
CSVCKT thuộc bản thân ngành DL và CSVCKT thuộc các ngành khác của nền
kinh tế tham gia vào việc khai thác tiềm năng DL. Điều này khẳng định mối liên
hệ mật thiết giữa DL với các ngành khác trong mối quan hệ liên ngành.
- Theo nghĩa hẹp, CSVCKT DL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật
chất, kĩ thuật do các tổ chức DL tạo ra để khai thác tiềm năng DL, tạo ra các
sản phẩm DL hàng hóa và dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu của du khách [15]. Ở
trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam [3] nêu rõ bao gồm hệ
thống cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống du lịch, cơ sở dịch vụ lữ hành, cung cấp
thông tin, tư vấn du lịch, phương tiện vận chuyển khách và dịch vụ trên phương
tiện và cơ sở dịch vụ tại khu, điểm du lịch.
1.1.2.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật trong phát triển
du lịch
Cơ sở hạ tầng
CSHT có vai trò đặc biệt đối với phát triển DL. Với tính chất đa dạng và
thiết thực, CSHT là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ.
Có CSHT đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng