BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------------
LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÂM ĐỒNG
ĐẾN NĂM 2020.
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÂM ĐỒNG
ĐẾN NĂM 2020.
Chuyên ngành
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số
: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
1.2.2 Ảnh hưởng của du lịch đến xã hội......................................................................8
1.2.3 Ảnh hưởng của du lịch đến văn hoá................................................................... 9
1.2.4 Ảnh hưởng của du lịch đến môi trường.............................................................. 9
1.2.5 Ảnh hưởng của du lịch đến an ninh, chính trị................................................... 10
1.3 Môi trường kinh doanh của ngành du lịch...................................................... 10
1.3.1 Môi trường vĩ mô............................................................................................. 10
1.3.2 Môi trường vi mô............................................................................................. 11
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước............................................ 13
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÂM ĐỒNG................................................................. 17
2.1 Tiềm năng phát triển du lịch Việt Nam............................................................ 17
2.1.1 Tình hình du lịch Việt Nam.............................................................................. 17
2.1.2 Tiềm năng phát triển du lịch Việt Nam............................................................. 19
2.1.3 Thách thức........................................................................................................ 21
2.1.4 Tóm tắt các cơ hội và nguy cơ.......................................................................... 22
2.2 Tiềm năng phát triển du lịch Lâm Đồng.......................................................... 24
2.2.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................ 24
2.2.2 Tài nguyên nhân văn........................................................................................ 28
2.2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.......................................................................... 32
2.3 Thực trạng phát triển du lịch Lâm Đồng........................................................ 35
2.3.1 Tình hình du lịch Lâm Đồng............................................................................ 35
2.3.2 Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn.............39
2.3.3 Về cơ sở hạ tầng............................................................................................... 41
2.3.4 Về cơ sở vật chất ngành du lịch........................................................................ 42
2.3.5 Về đầu tư du lịch.............................................................................................. 50
2.3.6 Nguồn nhân lực du lịch Lâm Đồng.................................................................. 51
2.3.7 Hoạt động Marketing của du lịch Lâm Đồng................................................... 53
2.3.8 Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch.............................................................. 55
3.2.1
Mục tiêu chung...................................................................
3.2.2
Mục tiêu cụ thể ...................................................................
3.3 Hình thành các giải pháp qua phân tích ma trận SWOT ...............................
3.4 Một số giải pháp góp phần phát triển du lịch Lâm Đồng đến năm 2020.......
3.4.1
3.5
Mở rộng thị trường ...........................................................
Kiến nghị ..................................................................................................
3.5.1
Đối với địa phương..............................................................
3.5.2
Đối với nhà kinh doanh du lịch ..........................................
3.5.3
Đối với cơ quan Trung Ương ..............................................
Bảng 2.9 Đầu tư du lịch Lâm Đồng giai đoạn 2006 – 2009............................................. 50
Bảng 2.10 Lao động trực tiếp trong ngành du lịch giai đoạn 2006 – 2009.................51
Bảng 2.11 Thu nhập bình quân/ tháng của lao động ngành dịch vụ du lịch Lâm
Đồng năm 2008.................................................................................................................................. 52
Bảng 2.12 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong................................................................. 57
Bảng 2.13 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài................................................................ 60
Bảng 2.14 Kết quả điều tra phần thông tin đối tượng.......................................................... 64
Bảng 2.15 Kết quả điều tra về đối tượng lựa chọn đi cùng............................................... 65
Bảng 2.16 Kết quả điều tra về lựa chọn thời gian du lịch.................................................. 65
Bảng 2.17 Kết quả điều tra về thời gian lưu trú..................................................................... 66
Bảng 2.18 Kết quả điều tra về sự thu hút khách tới Lâm Đồng....................................... 66
Bảng 2.19 Kết quả điều tra về sự thỏa mãn của du khách................................................. 67
Bảng 2.20 Tổng hợp kết quả điều tra......................................................................................... 68
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội
hóa cao. Du lịch không những là một ngành có khả năng tạo ra nguồn thu nhập rất
lớn cho xã hội mà còn góp phần thực hiện chính sách mở cửa, giao lưu văn hóa,
thúc đẩy sự đổi mới và phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, giải quyết nhiều vấn
đề xã hội, tạo thêm nhiều việc làm cho mọi người.
Với tiềm năng phong phú, đất nước ta đã định hướng phát triển mạnh về du
lịch nhằm phát triển nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của
Đảng và Nhà nước, “phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như nguy cơ đối với sự phát triển của ngành du
lịch tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới, để từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần
phát triển du lịch ở Lâm Đồng.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: được giới hạn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Phạm vi thời gian: sử dụng số liệu thống kê của ngành du lịch Lâm Đồng từ
2006 – 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài
bao gồm:
Nghiên cứu tại hiện trường (thông tin sơ cấp): tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng để thu thập thông tin, xử lý thông tin đó để phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu tại bàn (thông tin thứ cấp): thu thập số liệu từ các báo cáo của Sở
Văn hóa - Thể thao Du lịch Tỉnh Lâm Đồng, những thông tin này đã có sẵn như
lượng khách du lịch đến Lâm Đồng qua các năm, doanh thu xã hội từ du lịch, thời
gian lưu trú bình quân, số cơ sở lưu trú, đầu tư về du lịch...
Nghiên cứu cơ bản: nhằm mở rộng kiến thức về vấn đề cần nghiên cứu, bằng
cách tìm hiểu các khái niệm, các thuật ngữ liên quan đến ngành du lịch.
Nghiên cứu mô tả: dùng để mô tả thị trường, thông qua việc thu thập thông
tin du khách như độ tuổi, giới tính, thu thập tháng... Nghiên cứu này cũng được thực
hiện bằng phương pháp nghiên cứu tại hiện trường.
3
Phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập
trung).
Phương pháp nghiên cứu điền dã (quan sát, gặp gỡ và trò chuyện không
chính thức với du khách, lãnh đạo các công ty lữ hành và lãnh đạo các khoa ban của
các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp)...
phát triển, là ngành thu hút ngoại tệ mạnh không xuất khẩu. Du lịch là một hoạt
động văn hóa cao cấp, có mối quan hệ với nền kinh tế, văn hóa, xã hội và mang tính
phong phú trong quá trình quốc tế hóa du lịch và phân công hợp tác quốc tế trong
giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay vì du lịch không chỉ giải trí thưởng ngoạn mà còn
tìm hiểu, học tập, nghiên cứu, trao đổi, hợp tác khi thực hiện tham quan thắng cảnh,
di tích lịch sử, nền văn hóa địa phương.
5
1.1.2 Các loại hình du lịch
Du lịch chữa bệnh: dành cho khách có nhu cầu điều trị bệnh, phục hồi sức
khỏe. Ngày nay, một số nước phát triển đã biết kết hợp có hiệu quả việc khai thác sử
dụng nước khoáng, khí hậu miền núi, miền biển…với mục đích kinh doanh và phục
vụ khách du lịch.
Du lịch nghỉ ngơi: dành cho khách có nhu cầu nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe,
gần gũi thiên nhiên và thay đổi không khí, môi trường sống hàng ngày, loại du lịch
này cũng mang ít nhiều đặc biệt của du lịch chữa bệnh.
Du lịch khoa học, văn hóa: dành cho khách du lịch có nhu cầu mở rộng sự
hiểu biết của mình. Khách du lịch loại này thường tham quan các di tích lịch sử,
kiến trúc, kinh tế xã hội, phong tục tập quán của nước mà họ đến du lịch.
Du lịch thể thao: khách du lịch là các vận động viên đến để thi đấu, các cổ
động viên đi xem và ủng hộ.
Du lịch công vụ: khách du lịch là những người đi dự hội nghị, hội thảo,
chuyên đề, lễ kỷ niệm.
Như vậy, các loại hình du lịch tựu trung thể hiện kết hợp dưới hai dạng tổng
quát chủ yếu là:
- Du lịch vật chất (hình thể): ăn uống, ngủ nghỉ, hướng dẫn, giải trí, tham quan, vận
chuyển, dịch vụ giải trí.
- Du lịch phi vật chất (phi hình thể): sự niềm nở của đơn vị địa phương, kỹ năng
và tìm ra giải pháp, phân công quản lý một cách hợp lý và hiệu quả.
Ngoài ra sản phẩm du lịch là tổng thể của các tài nguyên du lịch tạo ra:
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên nhân văn
Sản
Cơ sở vật chất kỹ thuật
phẩm du
lịch
Lao động
Môi trường KT - XH
R
Hình 1.1 Tổng thể sản phẩm du lịch.
7
1.1.4 Du khách
Du khách bao gồm khách du lịch quốc tế và khách du lịch trong nước.
-
Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài đến Việt Nam không quá 12 tháng với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng,
hành hương, thăm người thân, bạn bè, tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh…
-
8
công nghiệp nặng, giao thông vận tải mà khả năng thu hồi vốn lại nhanh, kỹ thuật
không phức tạp. Do đó phát triển du lịch là việc cần thiết.
1.2.2 Ảnh hưởng của du lịch đến xã hội
Ngoài những lợi ích về mặt kinh tế mà du lịch đem lại, du lịch còn có ý nghĩa
về mặt xã hội. Du lịch có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống
cho người dân. Trong một chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật,
kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người. Mặt khác, qua những chuyến
du lịch mọi người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn nhờ đó mọi
người hiểu nhau hơn và làm tăng thêm tình đoàn kết trong cộng đồng.
Bên cạnh đó do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, hàng loạt
máy móc đã được tạo ra thay thế con người trong quá trình lao động sản xuất, dẫn
đến một lượng người bị thất nghiệp và gây sức ép lên nền kinh tế của đất nước. Nhờ
có sự phát triển của du lịch và dịch vụ mà một lượng lớn những người này đã có
công ăn việc làm, có thu nhập ổn định. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch
đều cần một lượng lớn lao động. Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho người lao
động, giải quyết các vấn đề xã hội. Chính du lịch đã góp phần làm giảm gánh nặng
cho nền kinh tế của đất nước, góp phần đưa nền kinh tế của nước nhà phát triển ổn
định và nhanh chóng.
Phát triển du lịch sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, vì sản
phẩm du lịch mang tính liên ngành có quan hệ đến nhiều lĩnh vực khác trong nền
kinh tế. Khi một khu vực trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm
cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên, xuất phát từ nhu cầu này, ngành kinh
tế du lịch không ngừng mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên
ngành trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế
quốc dân. Hơn nữa, các hàng hoá, vật tư cho du lịch đòi hỏi phải có chất lượng cao,
phong phú về chủng loại, hình thức đẹp, hấp dẫn. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải không ngừng sáng tạo cải tiến, phát triển các loại hàng hoá. Muốn vậy,
đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường. Để đáp ứng nhu cầu du lịch phải dành
những khoảng đất đai có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên bao
quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước,
không khí nhằm tạo nên môi trường sống phù hợp với nhu cầu của du khách. Để gia
10
tăng thu nhập từ du khách phải có chính sách maketing, chính sách tu bổ bảo vệ tự
nhiên để điểm du lịch ngày càng hấp dẫn.
1.2.5 Ảnh hưởng của du lịch đến an ninh, chính trị
Du lịch là chiếc cầu nối hoà bình giữa các dân tộc trên thế giới. Hoạt động du
lịch giúp cho các dân tộc xích lại gần nhau hơn, hiểu hơn về giá trị văn hoá của đất
nước bạn.
Ngoài những mặt tích cực mà du lịch đem lại thì còn có những tác động tiêu
cực từ du lịch. Do đó chúng ta cần phải nhận thức rõ để có hướng phát triển đúng
đắn. Với những gì du lịch đem lại cho kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường… thì
việc phát triển du lịch là điều rất cần thiết để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và
phát triển của một đất nước.
1.3 Môi trường kinh doanh của ngành du lịch
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Những tác động của môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố bên ngoài
phạm vi doanh nghiệp nhưng có thể gây ra ảnh hưởng lớn đối với hoạt động của
doanh nghiệp, và doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được mà chỉ có thể tận dụng
nó nếu là cơ hội và né tránh nếu là những nguy cơ. Môi trường vĩ mô bao gồm các
yếu tố sau:
Kinh tế
Phản ánh sự phát triển, thu nhập nền kinh tế của một nước và điều kiện kinh
tế được xem là một trong những nhân tố tác động mạnh đến thị trường. Các yếu tố
kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồm: Tổng thu nhập quốc dân (GDP), lạm
thế so sánh, phân công lao động của khu vực và của thế giới.
Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được
gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa
lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi
doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi.
1.3.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố tác động tương đối trực tiếp đến hoạt
động của doanh nghiệp như: khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, những nhà cung
cấp, công chúng, trung gian.
Đối thủ cạnh tranh
12
Trong môi trường hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều có những đối
thủ cạnh tranh trong lĩnh vực của mình. M. Porter đã đưa ra 5 thế lực cơ bản trong
môi trường cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp:
Sự thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp: các doanh nghiệp mới thâm
nhập vào thị trường sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt
động. Sự cạnh tranh diễn ra hầu hết các lĩnh vực từ phân chia thị trường, tới các
nguồn cung cấp, các hoạt động khuyến mãi.
Thế lực (sức ép) của các nhà cung cấp: các nhà cung cấp có thể tác động đến
tương lai và lợi nhuận của doanh nghiệp. Họ có thể tăng giá bán hoặc hạ thấp chất
lượng để đạt được lợi nhuận cao hơn.
Thế lực của người mua: người mua có thể dùng các biện pháp như ép giá,
giảm khối lượng mua, hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn.
Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ: mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ
ngày càng tăng, thể hiện ở những cuộc cạnh tranh về giá, các chiến dịch khuyến
mãi, các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
Khả năng của các sản phẩm thay thế: các sản phẩm có khả năng thay thế sản
tác dụng nhiều mặt của du lịch, cũng như những mặt trái, những hiện tượng tiêu cực
có thể phát sinh và đi liền với hoạt động du lịch ở mọi cấp, mọi ngành hiện nay là
rất cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trong tình hình thế giới hiện nay với xu
thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và xã hội hoá du lịch, quan hệ về mọi mặt giữa các
nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh thì phát triển du lịch là hướng chiến
lược, yếu tố góp phần trực tiếp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo
vệ tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Hai là: Du lịch chỉ phát triển nhanh, bền vững khi có một chiến lược quốc
gia về phát triển du lịch và được cụ thể hoá bằng chương trình hành động quốc gia.
Cần có một sự chỉ đạo tập trung thống nhất, đúng hướng và nhanh chóng từ cấp cao
trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đến các cấp thừa hành ở các bộ,
ngành trung ương và địa phương, tạo môi trường cho du lịch phát triển đúng hướng
và hiệu quả.
Ba là: Quản lý Nhà nước về du lịch cần tăng cường trên tất cả các lĩnh vực:
cơ chế chính sách ưu tiên phát triển, phù hợp với điều kiện đất nước và hợp với
thông lệ quốc tế và xu thế phát triển du lịch thế giới; phải đầu tư ban đầu bằng ngân
14
sách nhà nước và huy động nhiều nguồn vốn khác; có bộ máy tổ chức tương ứng
nhiệm vụ chính trị, đảm bảo ổn định, quan tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực du
lịch và giáo dục du lịch toàn dân; phối hợp đồng bộ, thường xuyên liên ngành, địa
phương ở tất cả hoạt động liên quan đến du lịch trong và ngoài nước.
Bốn là: Ngành du lịch phải đi đầu làm nòng cốt trong nghiên cứu, triển khai
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch và thể chế hoá
thành các luật lệ, biện pháp và chương trình cụ thể. Thường xuyên nghiên cứu thông
tin, kinh nghiệm phát triển du lịch thế giới, tổng kết thực tiễn kịp thời để phát huy
thế mạnh và tiềm năng to lớn về du lịch của các ngành, các địa phương.
Ngành du lịch của các quốc gia trong khu vực luôn có xu hướng mới và biến
Kế hoạch phát triển từ năm 2001 – 2005 với chủ đề “ Vùng đất cho một cuộc
sống trọn vẹn” với mục đích “Thủ phủ của du lịch Châu Á”, vào năm 2005 du lịch
Thái Lan đứng đầu về chất lượng bảo vệ môi trường, an toàn và bền vững bằng
cách:
Cải tạo các khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế thông qua một chương
trình phát triển toàn diện và cụ thể. Bảo vệ có hệ thống các di sản và di tích lịch sử
thành “Bảo tàng sống” tức là tái hiện nếp sống cổ xưa bằng người thật. Bảo vệ các
khu rừng và khu bảo tồn thiên nhiên, nhằm đảm bảo yêu cầu bảo tồn và phát triển
bền vững. Triển khai một số dịch vụ cụ thể như: chăm sóc sức khỏe, thể thao, mua
sắm, nghệ thuật nấu ăn và quản lý hội nghị. Có kế hoạch xây dựng các công viên
chủ đề và các hoạt động vui chơi giải trí như công viên voi. Thái Lan hợp tác với
các nước trong chiến dịch quản bá như: “Hai quốc gia một điểm đến” kết hợp với
Việt Nam, “Hai vương quốc một điểm đến” kết hợp với Campuchia.
Kinh nghiệm phát triển du lịch của Indonesia
Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tăng cường khuyến mãi ở nước ngoài các sản
phẩm du lịch Indonesia. Thường xuyên làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch
về mọi mặt, đồng thời làm mới hoặc sửa chữa giao thông đến các điểm du lịch. Phát
triển mạnh du lịch nội địa. Kiện toàn mối quan hệ liên ngành giữa du lịch với Bộ
giao thông vận tải, an ninh quốc phòng và giáo dục đào tạo. Nâng cao nghiệp vụ tay
nghề cho nhân viên trong ngành du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích tư
nhân tham gia đầu tư vào ngành du lịch. Bảo tồn văn hóa cổ truyền và bản sắc riêng.
Giáo dục cho người dân hiểu tầm quan trọng của du lịch đối với nền kinh tế.
16
Kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore
Singapore đã cố gắng tạo ra hình ảnh du lịch hấp dẫn du khách trong điều
kiện thiếu những cái hấp dẫn của tài nguyên thiên nhiên, ví dụ như: “Singapore đất
nước sạch và xanh”, “Sân bay Changi là một trong những sân bay tốt nhất thế giới”,
triển của du lịch Lâm Đồng gắn bó mật thiết với tình hình phát triển du lịch của cả
nước. Nói cách khác, tình hình môi trường du lịch Việt Nam tác động rất lớn đến
ngành du lịch Lâm Đồng, tạo ra cơ hội cũng như đe dọa đến hoạt động của ngành.
Chính vì vậy, phân tích và đánh giá tình hình du lịch Việt Nam sẽ giúp chúng ta
nhận diện những tác động tích cực từ môi trường đối với ngành du lịch Lâm Đồng.
Hoạt động du lịch của nước ta phát triển với chiều hướng tích cực trong thời
gian vừa qua. Việc tổ chức một loạt các sự kiện quốc tế như Seagames 22,
Paragames 2, ASEM 5... tại Việt Nam một cách thành công cùng với sự hợp tác toàn
diện hơn với khối ASEAN và các nước khác trên thế giới đã tạo điều kiện rất thuận
lợi cho du lịch Việt Nam phát triển.
Về môi trường pháp lý, Chính phủ đã rất quan tâm và chỉ đạo sát sao việc
phát triển ngành du lịch vì đây là một ngành có khả năng đóng góp vô cùng to lớn
vào công cuộc xây dựng đất nước. Hiệp hội du lịch được thành lập, Luật du lịch
được ban hành, tạo cơ sở pháp lý ổn định cho các hoạt động trong ngành.
Sau hiểm họa dịch SARS, ngành du lịch Việt Nam đã thực sự phục hồi, đang
lấy lại đà tăng trưởng nhanh và vươn lên mạnh mẽ. Tình hình an ninh thế giới và
khu vực những năm gần đây bất ổn. Trong khi đó, tình hình chính trị Việt Nam ổn
định, an ninh được đánh giá thuộc loại tốt nhất thế giới. Điều kiện này có tác động
làm giảm nhu cầu du lịch của du khách các nước, tuy nhiên lại nâng cao sức thu hút
của du lịch Việt Nam. Sự an toàn của điểm đến được nhấn mạnh hơn trong các nội
dung quảng bá đã tạo ra một lợi thế cạnh tranh ở khía cạnh này.