i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------LÊ VĂN GIA NHỎ
THỂ CHẾ HÓA PHƢƠNG PHÁP
KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA
Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
Lê Văn Gia Nhỏ
THỂ CHẾ HÓA PHƢƠNG PHÁP
KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA
Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành:
Chính sách công
Mã số:
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ .......................................................................... v
TÓM TẮT .......................................................................................................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết................................................................................................................ 1
2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3
4.1 Phƣơng pháp sử dụng ............................................................................................. 3
4.2 Khung phân tích của đề tài ..................................................................................... 3
4.2.1 Khung khái niệm.............................................................................................. 3
4.2.2 Khung phân tích ............................................................................................... 4
4.2.3 Các công cụ sử dụng .................................................................................... 5
5. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 5
6. Những kết quả đạt đƣợc .............................................................................................. 5
7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 5
Chƣơng 1 – TỔNG QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG ............................ 7
1.1 Các phƣơng pháp khuyến nông .................................................................................. 7
1.2 Phƣơng pháp tham gia................................................................................................ 8
1.2.1 Khái niệm về phƣơng pháp tham gia .................................................................. 8
1.2.2 Lịch sử phát triển của phƣơng pháp tham gia ..................................................... 8
1.2.3. Các dạng tham gia ............................................................................................ 10
1.2.4 Phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia – PTD ................................... 11
1.2.4.1 Khái niệm về PTD ...................................................................................... 11
1.2.4.2 Các bƣớc tiến trình PTD ............................................................................. 11
1.2.4.3 Các thành phần trong tiến trình PTD .......................................................... 13
Chƣơng 2- THỂ CHẾ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG TỈNH BÀ RỊA –
VŨNG TÀU ................................................................................................................... 14
2.1 Cơ cấu tổ chức của khuyến nông ............................................................................. 14
2.2 Tiến trình xây dựng kế hoạch của tổ chức khuyến nông cấp tỉnh ........................... 15
2.3 Sự phân cấp, phân quyền trong triển khai các mô hình khuyến nông ..................... 17
Kiến nghị ........................................................................................................................ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 40
PHẦN PHỤ LỤC ........................................................................................................... 43
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BRVT
Bà Rịa – Vũng Tàu
CLB
Câu lạc bộ
IAS
Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam
KNKN
Khuyến nông khuyến ngƣ
KN
Khuyến nông
MDI
V.V.O.B
Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla Măng,
Vƣơng quốc Bỉ
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Lợi ích và phí tổn cho việc áp dụng phƣơng pháp tham gia
10
Bảng 3.1 Các thử nghiệm ở CLB PTD tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ 2005-2009
21
Bảng 3.2 Số thành viên CLB áp dụng kỹ thuật từ các kết quả thử nghiệm của CLB từ
21
2005-2009
Bảng 3.3 Đánh giá hoạt động của CLB PTD ở tỉnh BR-VT năm 2009
23
Bảng 4.1 Ý kiến về đặc điểm nông dân khi tham gia CLB
THỂ CHẾ HÓA PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA Ở
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TÓM TẮT
Phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có
sự tham gia – PTD (Participatory Technology Development) đã đƣợc giới thiệu ở tỉnh
Bà Rịa -Vũng Tàu (BR-VT) từ năm 2005 trên cơ sở các dự án khuyến nông có sự tham
gia do tổ chức V.V.O.B thuộc Vƣơng Quốc Bỉ tài trợ. Tuy đƣợc đánh giá là phƣơng
pháp khuyến nông mới, đáp ứng đƣợc nhu cầu của nông dân, nhƣng đến nay phƣơng
pháp PTD vẫn chƣa đƣợc chính thức hóa trong hoạt động khuyến nông tại tỉnh Bà RịaVũng Tàu, vì chƣa có chính sách mang tính pháp quy, cũng nhƣ có những điều chỉnh
hợp lý phƣơng pháp PTD khi áp dụng trong điều kiện của tỉnh BR-VT.
Đề tài “Thể chế hóa phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia ở tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu” đƣợc thực hiện nhằm đề xuất các chính sách khuyến khích áp dụng phƣơng pháp
khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia,
gọi tắt là PTD (Partcipatory Technology Development) trong hoạt động khuyến nông
của tỉnh. Với cách tiếp cận theo hƣớng thể chế và sử dụng phƣơng pháp định tính với
các công cụ sử dụng nhƣ phỏng vấn bán cấu trúc SSI (Semi-Structured Interviews),
phỏng vấn chính thức bằng bảng câu hỏi, đề tài đã có những phát hiện:
Thể chế của khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chƣa tƣơng thích cho việc áp
dụng PTD một cách rộng rãi.
Phƣơng pháp PTD cần có những điều chỉnh để có thể áp dụng một phần trong
các hoạt động khuyến nông hiện tại.
Từ những phát hiện này, đề tài đã đề xuất một số chính sách nhằm thể chế hóa phƣơng
pháp PTD trong hoạt động khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
Xây dựng mạng lƣới khuyến nông viên cấp xã
vii
Xây dựng Câu lạc bộ (CLB) khuyến nông cấp thôn, ấp – đại diện cho sản xuất
chính của tỉnh. Xem CLB khuyến nông là đơn vị cuối cùng trong việc thực hiện các
documents/policies and of appropriate adjustment of PTD when applying PTD in the
context of Ba Ria – Vung Tau province.
The thesis “ Institutionalization of Participatory Agricultural Extension method in Ba
Ria – Vung Tau Province” was conducted to recommend implicative policies for
applying PTD on activities of Ba Ria-Vung Tau extension organization. By using the
institutional approach and applying a qualitative method with tools such as: SemiStructured Interviews (SSI), formal interviews through questionnaires, the thesis has
found out some following aspects:
The Ba Ria –Vung Tau extension institutional structure is not sufficiently
compatible with wide application of the PTD .
It is needed to make some adjustment of PTD for its possible application as a
part of activities of the Ba Ria-Vung Tau extension organization.
Based on the above identification, the thesis has recommended some implicative
policies for institutionalizing the PTD into current agricultural extension activities in
Ba Ria-Vung Tau province as follows:
An extension worker network at commune level should be set up
ix
Farmer clubs at hamlet level should be set up, which should cover some
following aspects:
These clubs are seen as representative units in term of crop and livestock
production of the province;
These clubs are considered as the smallest units in the extension system;
A club leader should be a head of sub-Farmer Organization at hamlet level (it is
not compulsory);
Club members should be people who have a passion for new techniques and
similar hobbies, and live in neighborhood areas;
Each club should set up its own operation fund.
Three-five year extension projects/programs should be developed, in which
Về phía Chính phủ Việt Nam khuyến khích cơ quan khuyến nông áp dụng
phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể trong Nghị định 56/2005/NĐ-CP
ngày 26/4/2005, và gần đây nhất là nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của
Chính phủ đã qui định về nguyên tắc hoạt động của khuyến nông – khuyến ngƣ là theo
nhu cầu của ngƣời sản xuất, khuyến khích sự tham gia của ngƣời dân.
Các dự án về tăng cƣờng năng lực cho hoạt động khuyến nông ở các tỉnh phía
Nam, Việt Nam do tổ chức V.V.O.B thuộc Vƣơng Quốc Bỉ tài trợ đã áp dụng phƣơng
pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp Phát triển Kỹ thuật có sự
tham gia - PTD (Participatory Technology Development). Các nguyên tắc của phƣơng
pháp PTD đáp ứng đƣợc các nguyên tắc hoạt động khuyến nông đã đƣợc qui định ở
điều 3, Nghị định 02 đã đề cập ở trên, cũng nhƣ phù hợp với cách tiếp cận mà Bộ NN
2
& PTNT đã đề cập trong Đề án khuyến nông, khuyến ngƣ 2010 – 2015 và tầm nhìn
2020.
Phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia PTD đƣợc thử nghiệm trong hoạt
động khuyến nông ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ năm 2001 bằng
dự án Nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông cơ sở (gọi tắt là dự án MDAEP),
nhƣng cho đến nay sự thể chế hóa PTD ở các tỉnh ĐBSCL cũng chỉ dừng ở lại biện
pháp không chính thức, tức là thông qua vận động hành lang, tranh thủ sự ủng hộ của
các cấp quản lý và nhà làm chính sách (Nguyễn Duy Cần, Nico Vromant, Nguyễn Hoài
Châu, 2007) [5]. Mặc dù biện pháp phi chính thức rất quan trọng, nó là bƣớc khởi đầu
cho việc thể chế hóa chính thức PTD cũng nhƣ nhƣ lồng ghép PTD trong hoạt động
khuyến nông, lập kế hoạch có sự tham gia, và cuối cùng là các cấp quản lý có chính
sách cho việc áp dụng PTD. Tƣơng tự nhƣ vậy, PTD cũng đã đƣợc thử nghiệm trong
hoạt động khuyến nông tỉnh BR-VT từ năm 2005 thông qua 2 dự án Khuyến nông có
sự tham gia dành cho nông dân nghèo (gọi là PAEP, 2005-2007), Khuyến nông có sự
tham gia (gọi là PAEX, 2008-2010), và PTD cũng chỉ dừng lại ở mức lồng ghép vào
4.2 Khung phân tích của đề tài
4.2.1 Khung khái niệm
Khái niệm về thể chế
Có nhiều quan điểm về thể chế, một cách tổng quát thể chế bao hàm ba khía
cạnh quan trọng: (i) Luật lệ (chính thức và phi chính thức); (ii) Cơ chế thực thi ; (iii)
Tổ chức (Theo World Bank 2002a, đƣợc trích bởi Đinh Văn Ân, 2002) [1]. Đề tài sẽ
tập trung nghiên cứu ba khía cạnh này, đó là xem xét các qui định (chính thức), cơ chế
thực thi (theo các qui định), và xem xét cơ cấu tổ chức khuyến nông trong việc triển
khai, thực thi các hoạt động khuyến nông ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
4
Thể chế hóa PTD
Thể chế hóa PTD liên quan đến hai khái niệm sự mở rộng (Scaling up) và sự
nhân rộng (Scaling out). Sự mở rộng (Scaling up) PTD là sự mở rộng việc áp dụng
PTD trong tổ chức, từ những ngƣời chấp nhận và tổ chức cơ sở của họ đến ngƣời làm
chính sách, nhà tài trợ, các cơ quan phát triển. Sự nhân rộng (Scaling out) là sự nhân
rộng các kết quả dự án từ nông dân đến nông dân, từ cộng đồng đến cộng đồng.
Thể chế hóa PTD không có nghĩa là PTD sẽ thay thế hoàn toàn những gì khuyến nông
đang thực hiện, hoặc đang áp dụng mà là cách thức PTD có thể lồng ghép vào các hoạt
động hiện hữu, trở thành một phần hoặc song hành với các chƣơng trình và các hoạt
động khuyến nông trong dài hạn.
4.2.2 Khung phân tích
Trƣớc tiên, đề tài xem xét về cơ cấu tổ chức, phân quyền, xây dựng kế hoạch,
triển khai kế hoạch hàng năm, cũng nhƣ khía cạnh tài chính của tổ chức khuyến nông
tỉnh BR-VT trong hoạt động khuyến nông.
Thứ hai, xem xét đến việc áp dụng PTD ở BR-VT, phân tích những kết quả đạt
đƣợc, cũng nhƣ những thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng PTD.
Thứ ba, phân tích các khía cạnh pháp lý và thực tiễn áp dụng PTD trong hoạt động
Đánh giá tính phù hợp của phƣơng pháp PTD trong hoạt động khuyến nông tỉnh
Bà Rịa- Vũng Tàu.
Đề xuất các cải tiến về thể chế cơ quan khuyến nông tỉnh BR-VT để có thể áp
dụng PTD trong hoạt động khuyến nông của tỉnh.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần:
6
Mở đầu: giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 1-Tổng quan về phƣơng pháp khuyến nông
Trong phần này đề cập tổng quát các phƣơng pháp khuyến nông thƣờng đƣợc áp dụng
trên thế giới và các phƣơng pháp khuyến nông đang áp dụng ở Việt Nam. Trong phần
này cũng đề cập đến các nguyên tắc cơ bản của phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự
tham gia PTD.
Chƣơng 2- Hoạt động và thể chế của khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trong chƣơng này trình bày tổng quát về tổ chức khuyến nông nói chung và tổ chức
khuyến nông BR-VT nói riêng, phân tích quá trình xây dựng kế hoạch, quá trình triển
khai các mô hình khuyến nông để làm cơ sở cho việc phân tích, đối chiếu với việc áp
dụng PTD trong hoạt động khuyến nông.
Chƣơng 3- Áp dụng thử nghiệm PTD ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chƣơng này giới thiệu tổng quát quá trình áp dụng thử nghiệm phƣơng pháp
PTD ở tỉnh BR-VT từ năm 2005-2009, và những kết quả và hạn chế của phƣơng pháp
này.
Chƣơng 4- Chính sách thể chế PTD
Đây là chƣơng tổng hợp từ các chƣơng trƣớc trên cơ sở phân tích các thể chế (tổ chức,
cơ chế hoạt động, các luật lệ) để xem xét sự tƣơng tích giữa hoạt động khuyến nông
hiện tại và phƣơng pháp PTD, đề xuất cách thức áp dụng và cải tiến cần thiết PTD
trong điều kiện của tỉnh BR-VT.
8
so với phƣơng pháp khuyến nông tiếp cận theo hƣớng chỉ đạo từ trên xuống (topdown).
1.2 Phƣơng pháp tham gia
1.2.1 Khái niệm về phƣơng pháp tham gia
Có nhiều định nghĩa cũng nhƣ cách giải thích về phƣơng pháp tham gia, theo
Sofie Dhollander (2007) [9] phƣơng pháp tham gia bao hàm hoạt động của nhiều ngƣời
trong các tổ chức khác nhau dẫn đến các đổi mới bền vững cho nông dân. Mặc dù có
các phƣơng cách khác nhau trong sử dụng phƣơng pháp tham gia, hầu nhƣ có cùng
nguyên tắc chính là:
Gồm phƣơng pháp luận đƣợc xác định và tiến trình học tập hệ thống
Mềm dẻo
Học tập theo nhóm
Nội dung chuyên biệt
Chuyên gia và nông dân tham gia
Dẫn tới sự thay đổi
1.2.2 Lịch sử phát triển của phƣơng pháp tham gia
Phƣơng pháp tham gia đƣợc sử dụng ngày nay có nhiều nguồn gốc, năm trong
số này có tầm quan trọng đặc biệt (Jules N Pretty -1995) [16]:
(i) Nghiên cứu tham gia của các nhà xã hội học-APR (Activist Participatory
Research) đƣợc đƣa ra bởi Paulo Freire vào năm 1968. Phƣơng pháp này sử dụng đối
thoại và tham gia trong nghiên cứu để tăng cƣờng nhận thức, sự tự tin của ngƣời dân và
trao quyền cho họ trong hành động. Đóng góp chính của phƣơng pháp này cho phƣơng
pháp tham gia hiện nay là nhận thấy ngƣời dân thì sáng tạo, có năng lực và nên trao
quyền cho họ, những ngƣời bên ngoài (outsiders) giữ vai trò nhƣ là một tác nhân xúc
tác, thúc đẩy cho các hoạt động của ngƣời dân diễn ra tốt hơn, nhanh hơn.
9
với hoạt động khuyến nông. Trong những năm gần đây (từ năm 2000), nổi lên phƣơng
pháp PAR – Participatory Action Research (tạm dịch là Tham gia hành động trong
nghiên cứu) với ba nội dung chính: nghiên cứu, giáo dục và các hoạt động chính trị-xã
hội. Phƣơng pháp này không chỉ giải quyết các vấn đề kỹ thuật cho nông dân mà còn
đƣợc xem nhƣ là phƣơng pháp để phát triển nông thôn.
1.2.3. Các dạng tham gia
Theo Pretty (1994, đƣợc trích bởi Jules N. Pretty, Irene Guijt, Ian Scooner và
John Thomas, 1995) [16] có bảy cách cơ bản để giải thích và sử dụng thuật ngữ tham
gia, xếp hạng từ tham gia thụ động, trong trƣờng hợp này ngƣời dân chỉ nói cái gì sẽ
xảy ra, đến tự hành động, ngƣời dân chủ động (xem phụ lục 2). Tuy nhiên, nếu mục
tiêu là để đạt đƣợc phát triển bền vững, thì tham gia theo chức năng là đủ (Sofie
Dhollander - 2007) [9] (mức 5). Việc áp dụng PTD có thể thúc đẩy nông dân tham gia
vào hoạt động khuyến nông ở mức 6, tức là tham gia tƣơng hỗ. Hiện nay phần lớn
trong hoạt động khuyến nông Việt Nam thƣờng mức độ tham gia của nông dân ở mức
4 là phổ biến, tức là trong các hoạt động khuyến nông, ngƣời nông dân tham gia vì các
khuyến khích vật chất nhiều hơn, thể hiện qua các mức hỗ trợ tham gia thực hiện các
mô hình khuyến nông, đôi khi những mô hình này là không cần thiết đối với nông dân.
Bảng 1.1 Lợi ích và phí tổn cho việc áp dụng phƣơng pháp tham gia
Lợi ích
-Đạt đƣợc những thành tựu với chi phí thấp
-Phá vỡ đƣợc các rào cản (văn hóa, xã hội)
-Tăng cƣờng tiến trình dân chủ hóa
-Xây dựng các mối quan hệ
-Sự thừa nhận tình trạng xã hội
-Tạo đƣợc niềm tin và sự nhân nhƣợng
-Tạo ra quyền sở hữu nhóm
-Xây dựng mạng lƣới và liên kết
-Có cái nhìn rộng hơn
-Đƣợc huấn luyện và tăng cƣờng các kỹ năng
nông dân – khuyến nông – nhà nghiên cứu. Việc áp dụng PTD sẽ sử dụng kinh nghiệm
nông dân trong các thử nghiệm để tìm ra kỹ thuật mới (hay chọn lựa) phù hợp với điều
kiện của họ, các thử nghiệm có thể xuất phát từ những tiến bộ kỹ thuật đƣợc giới thiệu
từ cơ quan khuyến nông hay các cơ sở nghiên cứu (Viện, Trƣờng).
1.2.4.2 Các bƣớc tiến trình PTD
Tiến trình PTD có sáu bƣớc (hình 1.1):
Bƣớc 1- Chuẩn bị: Bƣớc này chỉ áp dụng ở những nơi mới bắt đầu áp dụng PTD, và để
tạo mối quan hệ với địa phƣơng, thƣờng là thu thập thông tin liên quan đến hoạt động
sản xuất, liên quan đến nông dân sau đó tiến hành thành lập câu lạc bộ (CLB) nông dân
hay nhóm nông dân.
Bƣớc 2 – Phân tích vấn đề: Xác định vấn đề nông dân đang gặp phải, hay xác định các
nhu cầu của nông dân.
12
Bƣớc 3 – Tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật: Sau khi đã xác định các khó khăn hay nhu
cầu ƣu tiên, thì bƣớc tiếp theo là xác định giải pháp kỹ thuật để giải quyết các khó
khăn, hay nhu cầu của nông dân (CLB). Có thể có nhiều giải pháp cho một vấn đề ƣu
tiên của nông dân, và nông dân tự quyết định chọn lựa các giải pháp phù hợp nhất.
Bƣớc 4- Thực hiện thử nghiệm: Sau khi đã chọn các giải pháp kỹ thuật, việc thiết kế và
thực hiện thử nghiệm đƣợc tiến hành (dƣới sự hỗ trợ của cán bộ khuyến nông).
5. Chia sẻ kết quả:
Phổ biến các kết quả,
nông dân huấn luyện
nông dân
1. Chuẩn bị: Chọn
điểm, thiết lập mối
thể không cần mà chỉ có bƣớc 2 đến bƣớc 5, và chu kỳ hoạt động cứ tiếp tục trong hoạt
động của CLB, cũng nhƣ hoạt động của khuyến nông.
1.2.4.3 Các thành phần trong tiến trình PTD
Trong tiến trình PTD gồm có 3 thành phần chính: Nông dân – Khuyến nông –
Cán bộ kỹ thuật. Nông dân đóng góp kiến thức bản địa (kinh nghiệm) và kỹ năng của
mình, là nhân tố chủ lực trong PTD và thực hiện các thử nghiệm trong thôn, ấp của họ.
Cán bộ kỹ thuật có thể là nhà khoa học, nhà nghiên cứu từ các Trƣờng Đại học, Viện
Nghiên cứu, họ là những ngƣời có khả năng tiếp cận các nguồn thông tin khoa học và
đóng góp kiến thức khoa học của mình về các chủ đề liên quan. Cán bộ khuyến nông
đóng góp hiểu biết và kinh nghiệm của mình, làm cầu nối cho ý tƣởng của nông dân và
nhà khoa học gặp nhau. Ba thành phần này có mối quan hệ hỗ tƣơng với nhau, bổ sung
những khiếm khuyết trong quá trình tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật đáp ứng nhƣ cầu
của ngƣời dân. Mối quan hệ này minh họa bằng hình 1.2.
Hình 1.2– Mối quan hệ giữa 3 thành phần trong tiến trình PTD
(Nguồn: Helvetas Vietnam, 2002) [13]