Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa ở huyện Nhà Bè (TP.HCM) (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Thân Thị Thủy

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở HUYỆN NHÀ BÈ (TP.HCM)

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Thân Thị Thủy

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở HUYỆN NHÀ BÈ (TP.HCM)
Chuyên ngành :

Địa lí học

Mã số

60 31 05 01

:

phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nhà Bè… đã giúp đỡ tác giả
trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan tới đề tài nghiên
cứu.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến trường THCS, THPT Quốc tế ViệtÚc, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn luôn bên cạnh, giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tp. Hồ Chí Minh ngày………tháng……năm 2017
Tác giả luận văn

Thân Thị Thủy


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ......... 6
1.1. Khái niệm về đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ......................................... 6
1.1.1.
1.1.2.
1.1.3.
1.1.4.
1.1.5.

Khái niệm về đất ......................................................................................... 6

2.3.2. Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại huyện Nhà Bè ................. 57
2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ ......................................... 71
2.3.4. Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong quá trình đô
thị hóa đến kinh tế - xã hội - môi trường ở huyện Nhà Bè ...................... 76
2.3.5. Đánh giá chung.......................................................................................... 84
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở HUYỆN
NHÀ BÈ ............................................................................................. 87
3.1. Cơ sở của định hướng ........................................................................................ 87
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh ....... 87
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nhà Bè ....................... 89
3.2. Định hướng về sử dụng đất và đô thị hóa đến năm 2020 .................................. 95
3.2.1. Đánh giá tiềm năng đất đai........................................................................ 95
3.2.2. Định hướng về sử dụng đất ở huyện Nhà Bè ............................................ 97
3.2.3. Định hướng phát triển đô thị ở huyện Nhà Bè ........................................ 112
3.3. Một số giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở
huyện Nhà Bè................................................................................................. 123
3.3.1. Giải pháp về chính sách .......................................................................... 123
3.3.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư .................................................... 123
3.3.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ........................................................... 124
3.3.4. Giải pháp bảo vệ đất, cải tạo và sử dụng đất ........................................... 124
3.3.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện................................................................ 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 129
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Mục đích sử dụng đất được ghi bằng tên gọi trong Giấy chứng nhận và thể hiện
bằng mã trong hệ thống dữ liệu địa chính như sau:


: là đất nuôi trồng thuỷ sản

LMU

: là đất làm muối

NKH

: là đất nông nghiệp khác

- Mục đích sử dụng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp gồm
ONT

: là đất ở tại nông thôn

ODT

: là đất ở tại đô thị

TSC

: là đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước

TSK

: là đất trụ sở khác

CQP


DNL

: là đất công trình năng lượng

DBV

: là đất công trình bưu chính, viễn thông


DVH

: là đất cơ sở văn hóa

DYT

: là đất cơ sở y tế

DGD

: là đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DTT

: là đất cơ sở thể dục - thể thao

DKH

: là đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DXH


PNK

: là đất phi nông nghiệp khác

Trường hợp dữ liệu mục đích sử dụng đất được xây dựng theo kết quả cấp
Giấy chứng nhận trước ngày 02 tháng 12 năm 2004 thì trong cơ sở dữ liệu phải
được thể hiện lại bằng mã theo quy định tại tiết này.
Mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt được ghi
bằng mã quy định tại Thông tư hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai được thể hiện bằng mã
thống nhất với bản đồ địa chính như sau :
- Mục đích sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp gồm :
LUC

: là đất chuyên trồng lúa nước

LUK

: là đất trồng lúa nước còn lại

LUN

: là đất trồng lúa nương

COC

: là đất cỏ dùng vào chăn nuôi



: là đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

RSM

: là đất trồng rừng sản xuất

RPN

: là đất có rừng tự nhiên phòng hộ

RPT

: là đất có rừng trồng phòng hộ

RPK

: là đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ

RPM

: là đất trồng rừng phòng hộ

RDN

: là đất có rừng tự nhiên đặc dụng

RDT

: là đất có rừng trồng đặc dụng


- Loại đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng gồm :
BCS

: là đất bằng chưa sử dụng

DCS

: là đất đồi núi chưa sử dụng

NCS

: là núi đá không có rừng cây

KT - XH

: Kinh tế - xã hội

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

ĐTH

: Đô thị hóa

HĐH - CNH : Hiện đại hóa - công nghiệp hóa


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2005 - 2015 ........................................................................................... 61

Bảng 2.8.

Sản lượng và diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Nhà Bè
giai đoạn 2005 - 2015 ........................................................................... 62

Bảng 2.9.

Tỷ lệ đất nông nghiệp so với diện tích đất tự nhiên các xã của
huyện Nhà Bè giai đoạn 2010 - 2015 ................................................... 64

Bảng 2.10. Cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp ở huyện Nhà Bè giai đoạn
2005 - 2015 ............................................................................................ 66
Bảng 2.11. Hiện trạng sử dụng đất phân theo các xã ở huyện Nhà Bè
năm 2015 ............................................................................................... 72
Bảng 2.12. Thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực của huyện Nhà Bè .......... 78
Bảng 2.13. Hiện trạng lao động huyện Nhà Bè giai đoạn 2005 - 2015 .................. 79
Bảng 3.1.

Tình hình sử dụng đất huyện Nhà Bè giai đoạn 2015 và định
hướng đến năm 2020........................................................................... 103

Bảng 3.2.

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 ........................... 104

Bảng 3.3.

Danh mục quy hoạch các công trình trụ sở cơ quan, công trình

Biểu đồ 2.3.

Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Nhà Bè năm 2005
và 2015 ............................................................................................. 67

Biểu đồ 2.4.

Cơ cấu diện tích đất tự nhiên huyện Nhà Bè giai đoạn 2015 ........... 73

Biểu đồ 2.5.

Hiện trạng lao động huyện Nhà Bè giai đoạn 2005 - 2015 .............. 79


DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ hành chính huyện Nhà Bè (Tp.HCM) .......................................................... 38
Bản đồ thổ nhưỡng huyện Nhà Bè (Tp.HCM) ......................................................... 56
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở huyện Nhà Bè năm 2010 ...................................... 70
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Nhà Bè năm 2015 ......................................... 74
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ở huyện Nhà Bè (Tp.HCM) .......... 111


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Là tư liệu sản xuất chủ
yếu và không thể thay thế được của các ngành nông - lâm nghiệp. Đất còn là mặt bằng
để bố trí các điểm dân cư (nông thôn, đô thị), các cơ sở công nghiệp, các công trình cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt, các công trình quốc phòng [6]. Chính vì vậy,

dụng hợp lí đất đai.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Để đạt được mục đích trên, đề tài phải thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận về cơ cấu sử dụng đất và đô thị hóa.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong quá
trình đô thị hóa.
Nghiên cứu hiện trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở huyện Nhà Bè
(TP.HCM).
Đề xuất một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và phát triển đô thị ở
huyện Nhà Bè (TP.HCM).
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Về mặt nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu hiện trạng chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất trong quá trình đô thị hóa ở huyện Nhà Bè (TP. HCM).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian, phạm vi nghiên cứu của luận văn được thực hiện ở tất cả các
xã và thị trấn thuộc huyện Nhà Bè (TP. HCM).
Về mặt thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn từ (năm 2005 đến năm
2015) và định hướng đến năm 2020.
5. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt và không thể thay thế được trong phát triển nông nghiệp. Vì vậy, từ trước đền nay
đã có rất nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về đất, đặc biệt về công tác quản lí, đánh
giá đất nhằm sử dụng hiệu quả cũng như phục vụ công tác quy hoạch và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên này. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại thì các công trình


3

nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất mới chỉ mang tính chất khái quát. Phần

4

6. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
6.1. Quan điểm nghiên cứu
6.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây được xem là quan điểm cơ bản của Địa lý học. Trong thực tế chúng ta có thể
thấy tất cả mọi hiện tượng đều thay đổi theo không gian. Do đó, khi nghiên cứu hiện
trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa ở huyện Nhà Bè (TP.
HCM) phải tìm hiểu mối quan hệ bên trong lãnh thổ và mối quan hệ với các lãnh thổ
lân cận. Đó chính là mối quan hệ tổng hợp lãnh thổ.
6.1.2. Quan điểm hệ thống
Đất là một trong những thành phần của tự nhiên, có mối quan hệ chặt chẽ với các
thành phần tự nhiên khác. Vì vậy, khi nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
chúng ta nghiên cứu trong mối liên hệ với các thành phần tự nhiên khác, bởi vì chúng
phát triển tương hỗ và phụ thuộc vào nhau. Một thành phần thay đổi sẽ kéo theo các
thành phần khác có sự thay đổi.
6.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Quan điểm này thiên về khía cạnh Địa lý lịch sử. Mọi sự vật hiện tượng luôn
luôn biến đổi theo thời gian và không gian. Vì vậy, việc nghiên cứu sự chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất trong quá trinh đô thị hóa ở huyện Nhà Bè (TP. HCM) trong mối quan
hệ giữa quá khứ và tương lai nhằm đảm bảo tính logic, khoa học và chính xác khi
nghiên cứu.
6.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Con người luôn luôn chịu tác động của môi trường tự nhiên và môi trường xã
hội. Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và phát triển, con người đã làm biến đổi môi
trường tự nhiên, môi trường bị ô nhiễm. Vì vậy, khi nghiên cứu cần chú ý tới quan
điểm sinh thái và phát triển bền vững để đề xuất các giải pháp nhằm mang lại sự phát
triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp thống kê số liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Chương 2. HIỆN TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN NHÀ BÈ (TP.HCM)
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở HUYỆN NHÀ BÈ (TP.HCM)


6

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
1.1. Khái niệm về đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm về đất
Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về đất, nhưng định nghĩa của Dacutraep
(1879), ông là một nhà thổ nhưỡng học người Nga được thừa nhận rộng rãi nhất. Theo
tác giả này thì “Đất là vật thể tự nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết
quả tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian”.
Đây là định nghĩa đầu tiên và cũng là định nghĩa phản ánh xác thực nhất nguồn gốc
hình thành đất [14].
1.1.2. Vai trò của đất trong sự phát triển kinh tế - xã hội
Đất là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, có một diện tích đất rộng lớn
không chỉ là mơ ước của mỗi cá nhân mà còn là mong đợi của tất cả các quốc gia trên
thế giới. Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai
là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi và các công trình xã hội khác.
1.1.2.1. Đất đai là một tư liệu sản xuất
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống
của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí

của đất.
Tài nguyên đất nông nghiệp rất hạn chế, chỉ chiếm 12% diện tích tự nhiên toàn
thế giới. Tuy nhiên, xu hướng bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người
ngày càng giảm do gia tăng dân số, xói mòn, rửa trôi, do hoang mạc hóa và một phần
do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất công nghiệp, đất đô thị và đất xây dựng cơ
sở hạ tầng. Vì vậy con người cần phải sử dụng hợp lý diện tích đất nông nghiệp hiện
có, duy trì và nâng cao độ phì cho đất.
1.1.2.3. Vai trò của đất trong các hoạt động kinh tế - xã hội khác
Đất tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội. Tuy vậy, đối với
từng ngành sản xuất cụ thể của nền kinh tế quốc dân, đất đai có vai trò khác nhau:
+ Trong các ngành công nghiệp chế tạo, chế biến: đất đai là cơ sở không gian, là
nền tảng, vị trí thực hiện quá trình sản xuất. Quy trình sản xuất sản phẩm ở đây không
phụ thuộc vào tính chất và độ màu mỡ của đất.


8

+ Trong ngành công nghiệp khai khoáng: Đất đai không chỉ là cơ sở không gian,
còn là kho tàng cung cấp các nguyên liệu khoáng sản quý giá cho con người. Quá trình
sản xuất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng đất.
1.1.3. Phân loại đất
Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng
cho con người để sinh tồn và phát triển. Đất tham gia vào tất cả các hoạt động của đời
sống kinh tế - xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ sở để xây dựng các thành phố, làng
mạc; các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi,...Ngoài ra, đất đai còn cung cấp
nguyên liệu cho các ngành xây dựng và vật liệu gốm sứ. Vì vậy, có nhiều cách phân
loại đất khác nhau phù hợp với từng mục đích riêng. Nhằm khai thác có hiệu quả
nguồn tài nguyên này.
1.1.3.1. Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh và độ phì
Tài nguyên đất của nước ta rất đa dạng, phân hóa theo các tổ hợp của các nhân tố

 Các nhóm và loại đất phi địa đới
- Nhóm đất mùn feralit vàng đỏ trên núi thấp
- Nhóm đất mùn alit trên núi trung bình và núi cao, đất mùn alit trên núi trung
bình, đất mùn thô than bùn trên núi cao.
 Các nhóm và loại đất nội địa trên lũy tích bồi sông, biển
- Nhóm đất thung lũng
- Nhóm đất phù sa: đất phù sa trung tính và ít chua, đất phù sa chua.
Ở Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và huyện Nhà Bè nói riêng không tồn tại
các nhóm và loại đất phi địa đới. Tuy nhiên, nhìn chung các loại và nhóm đất này ít có
giá trị trong trồng trọt, thuận lợi cho việc trồng rừng cũng như trồng các loại cây công
nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hằng năm.
1.1.3.3. Phân loại đất theo mục đích sử dụng
Theo Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013, căn cứ vào
mục đích sử dụng; đất đai được phân thành 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Cụ thể được quy định tại điều 10 Luật Đất
đai như sau:
 Nhóm đất nông nghiệp
 Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
 Đất trồng cây lâu năm
 Đất rừng sản xuất
 Đất rừng phòng hộ


10

 Đất rừng đặc dụng
 Đất nuôi trồng thủy sản
 Đất làm muối
 Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên

công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công
trình đó không gắn liền với đất ở.
Nhìn chung, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất chính như: Đất cơ
sở hạ tầng công trình sự nghiệp, đất khu công nghiệp, đất ở đô thị, đất an ninh - quốc
phòng, đất cơ sở hạ tầng (đất văn hóa, y tế, thể dục - thể thao…).
 Nhóm đất chưa sử dụng
Bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng [16].
1.1.4. Cơ cấu sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
1.1.4.1. Khái niệm về cơ cấu sử dụng đất
Đất là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá, được sử dụng với nhiều
mục đích khác nhau như; đất xây dựng nhà ở, khu đô thị, công trình giao thông, Khu
công nghiệp và các công trình xã hội khác,…
Vì vậy, có thể hiểu “Cơ cấu sử dụng đất là mối quan hệ tỷ lệ giữa các loại đất
được sử dụng vào các mục đích khác nhau so với toàn bộ quỹ đất trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội”.
Cơ cấu sử dụng đất không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà nó luôn ở trạng
thái vận động, thay đổi không ngừng theo sự thay đổi của cơ cấu kinh tế trong quá
trình phát triển. Cơ cấu sử dụng đất duy trì quá lâu hay thay đổi quá nhanh mà không
hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế - xã hội và môi trường.
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất không phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, đặc biệt là cơ cấu kinh tế của địa phương đều có ảnh hưởng nhất định đến hiệu
quả của quá trình sản xuất xã hội.
Cơ cấu sử dụng đất chuyển dịch nhanh hay chậm không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan mà phụ thuộc vào các điều kiện cần thiết cho sự chuyển dịch, các mục tiêu
và định hướng.
Một trong các nội dung quan trọng nhất của việc sử dụng hợp lý các nguồn lực
đất đai vào phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu sử dụng đất hợp lý để sử dụng vào
các mục đích khác nhau. Một cơ cấu sử dụng đất hợp lý phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.


+ Cơ cấu sử dụng đất hình thành và phát triển mang tính khách quan. Luôn luôn
biến đổi phù hợp với sự biến đổi của cơ cấu kinh tế. Không thể áp đặt chủ quan bất kỳ
một cơ cấu sử dụng đất nào cũng như không thể thúc đẩy ép buộc hoặc kìm hãm sự


13

chuyển dịch của cơ cấu sử dụng đất theo một cơ chế không phù hợp với yêu cầu và
khả năng khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Sự tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ mới trong lĩnh vực
trồng trọt đã tạo ra nhiều giống cây trồng mới với năng suất và chất lượng cao, hiệu
quả kinh tế đã mang lại nhiều sự thay đổi đáng kể trong việc sử dụng đất với tư cách là
tư liệu sản xuất chủ yếu và trực tiếp đối với ngành nông nghiệp nói chung và ngành
trồng trọt nói riêng.
+ Năng suất lao động và sản phẩm thu hoạch ngày càng tăng, thay đổi nhu cầu sử
dụng đất trong nông nghiệp. Diện tích đất đai còn lại từ ngành nông nghiệp là nguồn
cung quan trọng cho các ngành kinh tế khác như công nghiệp, thương mại - dịch vụ.
+ Kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo
nhu cầu về diện tích đất để đáp ứng cho quá trình mở rộng hoạt động sản xuất về chiều
rộng và chiều sâu. Thực tế khách quan này làm biến đổi cơ cấu kinh tế nói chung, cơ
cấu sử dụng đất sử dụng cho các hoạt động kinh tế nói riêng.
Một cơ cấu sử dụng đất hợp lý là một cơ cấu phù hợp với cơ cấu kinh tế, hỗ trợ
đắc lực góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương. Trong nền kinh tế thị trường
như hiện nay, việc phát triển kinh tế - xã hội chỉ dựa vào nguồn lực bên trong của một
quốc gia đã trở nên lỗi thời. Một nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng, phân công lao
động đã trở thành xu thế. Do vậy, việc lựa chọn một cơ cấu sử dụng đất hợp lý đáp
ứng tốt nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế cần phải huy động tốt cả nguồn lực
bên trong lẫn nguồn lực bên ngoài, đặc biệt việc thu hút tối đa từ nguồn lực bên ngoài
như vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến để có thể khai thác hiệu quả nguồn lực
đất đai phục vụ phát triển kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status