Biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí cho sinh viên ngành mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang trong hoạt động thực tập (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Linh

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN TÂM LÍ
CHO SINH VIÊN NGÀNH MẦM NON TRƯỜNG
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KIÊN GIANG TRONG
HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Linh

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN TÂM LÍ
CHO SINH VIÊN NGÀNH MẦM NON TRƯỜNG
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KIÊN GIANG TRONG
HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

trường Cao đẳng TW TPHCM cùng toàn thể các thầy cô là những người đã đem
lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong thời gian theo học vừa
qua. Và xin chân thành cảm ơn BGH trường CĐSP Kiên Giang, BLĐ Khoa Tiểu
học – Mầm non trường CDDSP Kiên Giang đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành
khóa học.Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô Phòng
Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Sư phạm TPHCM đã tạo điều kiện để tôi
hoàn thành khoá học.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể GV, trường
mầm non Hướng Dương và trường mầm non Hoa Mai TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình
điều tra, khảo nghiệm để hoàn thành luận văn này.
Kiên Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Linh


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
C

n

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 6

2.4.1. Thực trạng khó khăn tâm lí của SV trong hoạt động TTSP ............... 37
2.4.3. Thực trạng những biện phápGVMN sử dụng đê khắc phục khó
khăn tâm lí cho sinh viên trong hoạt động thực tập sư phạm ........... 50
2.4.4. Những nguyên nhân tạo nên khó khăn tâm lí cho sinh viên ngành
mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kên Giang trong hoạt động
thực tập .............................................................................................. 55
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 64
C

n

3 ĐỀ XUẤT VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP KHẮC
PHỤC KHÓ KHĂN TÂM LÍ CHO SINH VIÊN NGÀNH
MẦM NON

TRONG

HOAT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ

PHẠM ............................................................................................ 66
3.1. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí
cho sinh viên ngành mầm non trong hoạt động thực tập sư phạm ........... 66
3.1.1. Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí cho sinh viên
ngành mầm non trong hoạt động thực tập sư phạm.......................... 66
3.2. Khảo nghiệm những biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí cho sinh
viên ngành mầm non trong hoạt động thực tập sư phạm .......................... 71
3.2.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................... 71
3.2.2. Nội dung khảo nghiệm ....................................................................... 72
3.2.3. Phương pháp khảo nghiệm ................................................................. 72
3.2.4. Tiến trình khảo nghiệm ...................................................................... 73

Thực tập

4

TTSP

Thực tập sư phạm

5

CĐSP

Cao đẳng Sư phạm

6

KKTL

Khó khăn tâm lí

7

MN

Mầm non

8

CBQL


Đai học

14

GVMN

Giáo viên mầm non


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Nhận thức của sinh viên ngành mầm non trường CĐSP Kiên
Giang về KKTL trong TTSP .......................................................... 37

Bảng 2.2.

Mức độ khó khăn sinh viên gặp trong hoạt động thực tập ............. 38

Bảng 2.3.

Thực trạng khó khăn tâm lí trong giảng dạy của sinh viên
trong hoạt động thực tập sư phạm .................................................. 40

Bảng 2.4.

Thực trạng khó khăn tâm lí trong việc làm quen với môi
trường mới của sinh viên trong hoạt động thực tập sư phạm ......... 45

Bảng 2.5.


Thể hiện phận loại mức độ khó khăn tâm lí của sinh viên
mầm non trong hoạt động thực tập sư phạm. ........................... 38

Biểu đồ 2.3.

Thể hiện mức độ thường xuyên diễn ra của những KKTL
trong giảng dạy của sinh viên MN trong hoạt động thực
tập.............................................................................................. 41

Biểu đồ 2.3.

Thể hiện mức độ khó khăn trong dạy học của sinh viên
MN trong hoạt động thực tập.................................................... 41

Biểu đồ 2.4.

Thể hiện mức độ thường xuyên trong việc làm quen với
môi trường mới của sinh viên MN trong hoạt động thực tập ... 46

Biểu đồ 2.4.

Thể hiện mức độ khó khăn trong việc làm quen với môi
trường mới của sinh viên MN trong hoạt động thực tập. ......... 46

Biểu đồ 2.5.

Thể hiện mức độ các biện pháp sinh viên tự khắc phục
KKTL trong thực tập. ............................................................... 49



Thể hiện tính khả thi của những biện pháp đề xuất nhằm
khắc phục KKTL cho sinh viên ngành mầm non trong hoạt
động thực tập............................................................................. 75

Biểu đồ 2.10.

Thể hiện tỉ lệ tính cấp thiết của các biện pháp khắc phục
KKTL ........................................................................................ 79

Biểu đồ 2.10. Thể hiện tỉ lệ mức độ khả thi của các biện pháp khắc phục
KKTL ........................................................................................ 80


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập và công cuộc phát triển đất nước, Đảng và Nhà
nước ta xác định: “Giáo dục, đào tạo là “quốc sách hàng đầu”,“đầu tư cho
giáo dục, đào tạo là đầu tư cho phát triển”. Đặc biệt trong Nghị quyết số 29 của
Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng
đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là
“mệnh lệnh” của cuộc sống. Để thực hiện được những điều đó thì lực lượng giáo
viên có chất lượng cao đóng vai trò nòng cốt. Để có được nguồn nhân lực chất
lượng cao cho giáo dục, các cơ sở đào tạo vẫn đang miệt mài dày công vun đắp
từng ngày. Trong quá trình giáo dục, học luôn đi đôi với hành. Chính vì vậy cho
nên các em sinh viên được chuẩn bị về mặt kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thôi
cũng chưa đủ. Các em còn cần phải được đi thực tập, thực hành những gì lĩnh
hội được trên ghế nhà trường vào thực tế và để rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

cho sinh viên ngành mầm non trong hoạt động thực tập sư phạm.
Do đó, việc tìm hiểu và đề ra các biện pháp khắc phục những khó khăn đó
là vấn đề hết sức cấp thiết và quan trọng, nó góp phần nâng cao chất lượng thực
tập và giảm bớt khó khăn tâm lí trong hoạt động thực tập cho sinh viên sư phạm
mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang. Và thông qua kết quả thực
tập, nhà trường có được những đánh giá khách quan về chất lượng đào tạo của
mình. Nhờ đó họ có được cơ sở nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu
của xã hội với ngành giáo dục.
Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Biện pháp khắc phục
khó khăn tâm lí cho sinh viên ngành mầm non trường Cao đẳng Sư phạm
Kiên Giang trong hoạt động thực tập” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình, với mong muốn góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng
thực tập sư phạm, giảm bớt khó khăn tâm lí trong hoạt động thực tập cho sinh
viên ngành mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang và đề xuất những


3

biện pháp để sinh viên ngành mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
thực tập cuối khóa không gặp phải những khó khăn về tâm lí trong hoạt động
thực tập và đạt kết quả thực tập tốt hơn.
2. Mục đíc n

iên cứu

Tìm hiểu thực trạng khó khăn tâm lí của sinh viên ngành mầm non trong
hoạt động thực tập, nguyên nhân của những khó khăn và những biện pháp đã
được đề ra để khắc phục khó khăn tâm lí. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện
pháp tác động nhằm giảm bớt khó khăn tâm lí trong hoạt động thực tập và góp
phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên ngành mầm non, khoa

Sư phạm Kiên Giang trong hoạt động thực tập.
Địa bàn để tiến hành nghiên cứu đề tài bao gồm 96 sinh viên Cao đẳng Sư
phạm ngành mầm non, cán bộ quản lý ,giáo viên mầm non tại các cơ sở Giáo
dục mầm non mà sinh viên ngành mầm non thực tập, giảng viên mầm non khoa
Tiểu học – Mầm non trường CĐSP Kiên Giang.
7 Các p

n p áp tiến hành nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu lý luận và kết quả nghiên cứu thực tiễn đã
thực hiện về những khó khăn tâm lí, những trở ngại tâm lí của một số đối tượng
và ngành học có liên quan hoặc tương đồng. Các tư liệu trên được nghiên cứu,
phân tích, hệ thống hóa và được sử dụng trong đề tài như một thư mục tham
khảo. Ngoài ra, đề tài còn thu thập các số liệu dựa trên báo cáo tình hình thực tế
học tập, thực tập sư phạm và sinh hoạt của sinh viên mầm non tại trường Cao
đẳng Sư phạm Kiên Giang.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giảng viên mầm non khoa Tiểu học - Mầm
non trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang, cán bộ quản lí và giáo viên mầm
non cùng với sinh viên 96 sinh viên mầm non hệ cao đẳng để làm sơ sở đánh giá


5

thực trạng những khó khăn tâm lí, các biện pháp đã sử dụng để khắc phục khó
khăn tâm lí cho sinh viên sư phạm mầm non khi đi thực tập.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Thu thập, phân tích, hệ thống hóa những hồ sơ của sinh viên đi thực tập sư

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

iên cứu

Trong lịch sử nghiên cứu, vấn đề khó khăn tâm lí nói chung khó khăn tâm
lí trong hoạt động thực tập sư phạm nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu tâm
lý xem xét nghiên cứu theo nhiều góc độ, nhiều khách thể khác nhau. Tuy nhiên,
nghiên cứu phát hiện những KKTL của sinh viên sư phạm mầm non và biện
pháp khắc phục những KKTL đó trong hoạt động thực tập sư phạm ít được các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Để có cái nhìn tổng quát nhất về các vấn đề
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong đề tài, tôi xin tóm tắt sơ lược một số
các công trình nghiên cứu góp phần định hướng quan trọng về mặt lí luận và
cũng chỉ ra biện pháp để kế thừa, lựa chọn biện pháp nghiên cứu cho đề tài này.
1.1.1. Trên thế giới
Một số nhà tâm lí học Liên Xô (cũ) như A.I. Pancô, N.V.Cudơmina, L.Ox
trốpxkaia, đã có những công trình nghiên cứu và đã chỉ ra khó khăn trong công
tác giáo dục trẻ mầm non. Theo tác giả này, những khó khăn thường nảy sinh
với những giáo viên chưa được đào tạo về chuyên môn, họ thường gặp khó khăn
trong việc điều khiển hoạt động học tập, trong đó có liên quan đến việc phân bố
thời gian cho giờ học, sự lựa chọn phương pháp và cách thức tiến hành giờ học,
sử dụng các phương tiện kỹ thuật đồ dùng day học, sự chuyển tải lưu lượng
thông tin tới học sinh trong giờ học,… các tác giả trên cũng chỉ ra rằng: Mức độ
khó khăn trong công tác của người giáo viên có liên quan đến trình độ nghiệp
vụ, thâm niên công tác, sự chuẩn bị bài giảng trước khi lên tiết học, … [34].
Nhiều tác giả như: E.G. Vinograi, A.A.Boonrradencô,… chỉ rõ sự cần thiết
trong một số giai đoạn đào tạo nghề nghiệp, phải hướng tới sự hình thành những
kỹ năng cùng nhau phân tích tình huống, phương pháp phân tích tình huống cụ
thể là phương pháp học tập tích cực và là con đường đạt hiệu quả cao nhất trong
việc đào tạo nghề. Qua thực tiễn đào tạo ngành học mầm non rất nhiều năm ở




8

+ Không biết cách xây dựng mối quan hệ qua lại và đổi mới quan hệ đó tùy
theo nhiệm vụ sư phạm.
+ Bắt chước máy móc cách ứng xử của giáo viên khác.
Trong hoạt động giao tiếp, tác giả G.M. Andreva, đã chỉ ra được một vài
nguyên nhân làm nảy sinh các KKTL trong quá trình giao tiếp: do sự khác biệt
về tôn giáo, ngôn ngữ, nghề nghiệp, thiếu đồng nhất trong nhận thức tình huống
giao tiếp giữa các thành viên tham gia giao tiếp, hoặc đặc điểm tâm lý cá nhân.
Như vậy, ở công trình nghiên cứu này tác giả đã phát hiện ra một số nguyên
nhân làm nảy sinh các KKTL trong giao tiếp.
Với đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 1, tác giả A.V Petrovxki [23] đã
chia KKTL của trẻ em khi đi học lớp 1 làm ba loại:
1. Những khó khăn có liên quan đến đặc điểm của chế độ học tập mới
2. Khó khăn trong việc thiết lập quan hệ giao tiếp mới với thầy cô và
bạn bè.
3. Khó khăn trong việc thích nghi với hoạt động mới, lúc đầu trẻ được
chuẩn bị của gia đình, nhà trường, xã hội nên trẻ có tâm trạng vui thích, sẵn sàng
đi học, và sau đó giảm dần khát vọng, chán học.
Bên cạnh đó, tác giả đã đề cập đến những nguyên nhân dẫn đến khó khăn,
ảnh hưởng của những khó khăn nêu trên đến đời sống của trẻ và đề xuất một số
biện pháp giải quyết khó khăn cho trẻ. Như vậy, tác giả đã đi sâu nghiên cứu
những KKTL đối với hoạt động học tập nhưng chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu ở
học sinh lớp 1.
Đến năm 1985 E.V.Sucanova đã đánh dấu mốc quan trọng cho việc nghiên
cứu vấn đề khó khăn tâm lí trong giao tiếp bằng việc đưa ra cuốn sách “Những
khó khăn của giao tiếp liên nhân cách”. Trong công trình này tác giả đã đề cập
đến những vấn đề sau:

trẻ gặp những khó khăn trong quan hệ với thầy cô; trẻ bị “vỡ mộng” khi vào lớp
1 vì sự hân hoan chờ đón những điều hấp dẫn được thay bằng những điều khác


10

xa với tưởng tượng của trẻ [17].
Năm 1996, tác giả Nguyễn Thanh Bình với luận án “Nghiên cứu những trở
ngại tâm lí trong giao tiếp của sinh viên với học sinh khi thực tập tốt nghiệp”,
đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu đầy đủ về lý luận, thực tiễn về
trở ngại tâm lý trong giao tiếp. Tác giả đã đưa ra kết luận: trở ngại tâm lí trong
giao tiếp là những đặc điểm tâm lí và kiểu hành vi ứng xử không phù hợp với
nội dung, đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp. Những trở ngại tâm lí trong giao
tiếp được thể hiện ở ba mặt: nhận thức, xúc cảm – tình cảm và hành vi của chủ
thể giao tiếp. Bản chất của trở ngại tâm lí này là sự không phù hợp giữ những
đặc điểm tâm lí cá nhân và kiểu hành vi ứng xử với nội dung, đối tượng và hoàn
cảnh giao tiếp. Ở đây tác giả còn nêu nguyên nhân, phân loại và ảnh hưởng của
những KKTL đến hiệu quả của quá trình giao tiếp, đồng thời bước đầu thử
nghiệm thành công biện pháp tác động nhằm khắc phục những trở ngại tâm lý
sau đây [1]:
- Lúng túng khi điều khiển giao tiếp với học sinh.
- Sợ mắc sai lầm sư phạm.
- Không trùng hợp tâm thế giữa sinh viên và học sinh.
- Chưa làm chủ được trạng thái tâm lý của bản thân.
- Thiếu tiếp xúc với học sinh.
- Hiểu chưa đầy đủ về học sinh.
- Sợ lớp học.
Năm 2004, tác giả Nguyễn văn Diệp trong luận văn thạc sĩ “Những khó
khăn tâm lí trong học tập của sinh viên năm thứ nhất trường Cao đẳng Sư phạm
Điện Biên” đã đưa ra các khó khăn sau [3]:

- Không tham gia vào bài học trên lớp.
Trong bài viết “Chuẩn bị tâm lý cho trẻ vào lớp 1”, tác giả Phạm Thị Đức
đã nêu lên một số khó khăn của trẻ khi đi học lớp 1:
- Chưa quen với chế độ học tập.


12

- Chưa có thói quen nắm các dữ kiện câu hỏi của bài tập, yêu cầu của giáo
viên.
- Nhút nhát mất bình tĩnh trước hoàn cảnh mới
- Chưa có động cơ hoạt động đúng đắn [7].
Tác giả Nguyễn Minh Hải trong bài “Những KKTL trong quá trình giải
toán của học sinh tiểu học” đăng trong nghiên cứu giáo dục số 4/1995 đã chỉ ra
những trở ngại khi học sinh tiểu học giải quyết các bài tập toán [9].
Tác giả Nguyễn Đình Tư trong bài “Những yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động nghiệp vụ sư phạm trong qui trình đào tạo ở trường Đại học Sư
phạm Huế” [33] đã chỉ ra 4 yếu tố:
- Nhận thức của sinh viên
- Sinh viên có động cơ hoạt động chưa đúng
- Hoạt động nghiệp vụ chưa phù hợp với phổ thông
- Giáo viên chưa coi trọng các giờ thực hành
Tác giả Huỳnh Văn Sơn trong bài viết “Một số vấn đề sinh viên đại học
gặp phải trong thực tập tốt nghiệp” [26] đề cập những vấn đề mà sinh viên đại
học gặp phải trong đợt thực tập tốt nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm
nhóm hay năm kiểu vấn đề mà sinh viên khá thường xuyên gặp trong thực tập
tốt nghiệp:
- Nhóm 1: vấn đề liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ và qui chế
- Nhóm 2: vấn đề liên quan đến giao tiếp, ứng xử, thiết lập mối quan hệ
- Nhóm 3: vấn đề liên quan đến sự thích ứng

Quốc gia Hà Nội”, tác giả đã chỉ ra: Trong hoạt động học nói chung, khó khăn
lớn nhất đối với sinh viên là khả năng học tập đã có của bản thân, khó khăn lớn
thứ hai là phương pháp học ở ĐH và nội dung học ở ĐH là khó khăn thứ ba.
Ngoài ra, nhịp độ nhanh của việc học ở đại học và việc giảng dạy ở ĐH cũng là
những vấn đề khó khăn cho sinh viên trong quá trình học tập [13].
Năm 2015, tác giả Lê Minh Nguyệt trong đề tài: “Khó khăn tâm lí và biện


14

pháp khắc phục trong rèn luyện nghiệp vụ của giáo sinh người dân tộc Ê Đê
trường Trung cấp Sư phạm Mầm non Đắk Lắk” [19] kết luận: nhìn chung giáo
sinh người Ê Đê trường Trung cấp Sư phạm Mầm non Đắk Lắk được khảo sát
gặp khó khăn về nhiều phương diện trong quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Trong đó, nổi lên một số khó khăn sau:
- Khó khăn lớn nhất là “vốn ngôn ngữ và khả năng diễn đạt còn hạn chế”.
- Khó khăn thứ hai về việc “huy động tri thức, kinh nghiệm vào hoạt động
rèn luyện nghiệp vụ”.
- Khó khăn thứ ba là “chưa hiểu biết đầy đủ nội dung và cách thức rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm”.
Tác giả Đồng Văn Toàn trong bài “Một số biện pháp khắc phục KKTL
trong quá trình học tập của lưu học sinh Lào học tập trường CĐSP Thừa Thiên
Huế” đã tìm hiểu một số biện pháp mà sinh viên Lào sử dụng nhằm giảm thiểu
KKTL. Các biện pháp [29]:
- Tích cực chủ động giải quyết khó khăn.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè.
- Tìm những nguyên nhân để an ủi mình.
Trong đề tài của PGS.TS. Huỳnh Văn Sơn: “Thực nghiệm một số biện
pháp phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập tốt nghiệp của sinh viên
đại học tại thành phố Hồ Chí Minh” đã phân tích kết quả thực nghiệm một số

Theo từ điển Pháp – Việt thì “difficulte‟” chỉ sự khó khăn, sự việc gây trở
ngại [6, tr.335].
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng “khó khăn” có nghĩa là có nhiều trở
ngại làm mất nhiều công sức [37, tr.357].
Theo từ điển láy tiếng Việt “khó khăn” nghĩa là có nhiều trở ngại làm mất
nhiều công sức [23, tr.20].
Theo Nguyễn Như Ý trong Đại từ điển tiếng Việt “Khó khăn” là có nhiều
trở ngại hoặc chịu điều kiện thiếu thốn, đời sống khó khăn [36, tr. 906].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status