Đánh giá công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố thái nguyên giai đoạn 2012 2016 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN,
XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ VỀ ĐẤT
ĐAI
TẠI THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 2016
Ngành: Quản lý đất
đai Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trên đây là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tháng 11 năm 2017
Tác giả


ii
LỜI CẢM ƠN


3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i

NGHIÊN CỨU

TƯỢNG,

NỘI

DUNG



PHƯƠNG

PHÁP
32

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu.............................................................................33
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu............................................................................. 33
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 34
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp............................................. 34
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp........................ 34
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích và biểu đạt số liệu.................35
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................ 37
3.1. Thực trạng hệ thống cơ quan tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về
đất đai tại thành phố Thái Nguyên.................................................................. 37
3.1.1. Trình độ, năng lực cán bộ tiếp dân về đất đai theo quy định của

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................633
1. Kết luận......................................................................................................633
2. Đề nghị.......................................................................................................644
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................667
PHỤ LỤC...........................................................................................................69


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐND

:

Hội đồng nhân dân

STT

:

Số thứ tự

TT HĐND

:

Thường trực hội đồng nhân

dân UBND

:


thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai..............................57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, tư liệu sản
xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để
phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, quốc
phòng, an ninh. Con người luôn quan tâm đặc biệt tới đất đai vì đất là tài
nguyên có hạn, nó gắn liền với cuộc sống của con người, có tác động trực
tiếp đến môi trường sinh thái.
Sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đang kéo theo nhu cầu
sử dụng đất ngày càng cao. Thêm vào đó là sự gia tăng dân số đã làm cho
mâu thuẫn giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng. Nhu cầu
về các loại đất của con người ngày một tăng lên. Đất đai trở thành bất
động sản có giá trị cực lớn cho nên việc sử dụng và quản lý nó được chú ý
nhiều hơn. Từ đó các quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng đất thay đổi nhiều
đi phát sinh ra nhiều mâu thuẫn giữa con người và con người trong việc sử
dụng đất thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo là
vấn đề bức xúc được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Những
năm qua, công tác giải tiếp công dân, quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo của
các cơ quan Nhà nước đã được quan tâm chỉ đạo và thu được nhiều kết
quả khả quan. Qua công tác này đã từng bước khôi phục, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp cho công dân, cơ quan, tổ chức; nhiều điểm nóng”, nhiều
vụ việc phức tạp được giải quyết, góp phần ổn định tình hình an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất nước; đồng thời thông qua công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, nhiều cấp, nhiều ngành đã kịp
thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ hở trong quản lý kinh tế, yếu kém trong

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu
Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, Phòng Đào tạo,
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn và sự giúp đỡ của


Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, tôi tiến hành thực
hiện đề tài:


“Đánh giá công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai
tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2016”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được tình hình hoạt động trong công tác tiếp công dân, xử
lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố Thái Nguyên trên cơ sở đó
rút ra kết luận để đề xuất giải pháp và kiến nghị phù hợp với thực tiễn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn
thư về đất đai tại một số phường, xã trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về công tác
tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại một số phường, xã trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Rút ra được khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục trong công tác
tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu quy trình, trình tự thủ tục công tác tiếp dân, xử lý đơn
thư giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá được những kết quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai phải nhằm mục đích phát
triển sản xuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Căn cứ Luật Đất đai 2003;
- Căn cứ Luật Đất đai 2013;
- Căn cứ Luật tiếp công dân năm 2013;


- Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011;
- Căn cứ Luật tố cáo năm 2011;


- Căn cứ Luật Thanh tra 2011;
- Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
- Căn cứ Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ
về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Căn cứ Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật tiếp công dân năm 2014;
- Căn cứ Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại năm 2011;
- Căn cứ Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật tố cáo năm 2011;
- Căn cứ Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra năm 2010;
- Căn cứ Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/1/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
luật đất đai 2003;
- Căn cứ Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài

có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của
cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan
hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn
cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
-Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
thực hiện quyền khiếu nại.
- Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình.


- Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.


- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành
chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
- Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại.
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà
không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu
nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.
- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà
nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban
hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành
chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ
thể.
- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của

lợi ích hợp pháp của mình.
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp
tham gia đối thoại.
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước.
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho
người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định
hành chính bị khiếu nại.
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó.


- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính.
- Rút khiếu nại.
b. Nghĩa vụ của người khiếu nại
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn,
hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người
giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình
bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.

lực pháp luật.
- Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi
hành chính bị khiếu nại.
- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi
hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật
về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
1.2.2.3. Trình tự giải quyết khiếu nại [11]
a. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhạn được khiếu nại thuộc thẩm
quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều
11


của Luật khiếu nại tố cáo năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người
khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại
đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý
giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
b. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn
giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
c. Xác minh nội dung khiếu nại
Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

- Đối tượng xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Người tiến hành
xác minh; Nội dung xác minh; Kết quả xác minh; Kết luận và kiến nghị nội
dung giải quyết khiếu nại.
d. Tổ chức đối thoại
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người
khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người
giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại,
người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải
quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.
- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên


quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung
việc đối thoại.
- Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần
đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có
quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu
cầu của mình.
- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý
kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ
của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký,
điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản nàyđược lưu vào hồ sơ
vụ việc khiếu nại.
- Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
1.2.2.4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Được quy định từ Điều 17 đến Điều 26 của Luật khiếu nại năm 2011[3];
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và
Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status