BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------
NGUYỄN LUÂN VŨ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁC TỈNH
VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGUYỄN LUÂN VŨ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành
Mã số
:
Mục lục
Chƣơng 1 .......................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.6 Bố cục luận văn ...................................................................................................... 3
Chƣơng 2 .......................................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................................................... 4
2.1. Khái quát về các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long. .................................. 4
2.2. Thuận lợi và khó khăn ........................................................................................... 5
2.2.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 5
2.2.2. Khó khăn và hạn chế....................................................................................... 6
2.3. Thực trạng thu ngân sách các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long. ............. 8
2.4 Thu ngân sách địa phƣơng.................................................................................... 13
2.5. Phân cấp ngân sách ở Việt Nam .......................................................................... 15
2.5.1. Thực trạng phân cấp ngân sách ở Việt Nam ................................................. 15
2.5.2. Chủ trƣơng phân cấp ngân sách hiện nay. .................................................... 18
2.6. Ngân sách nhà nƣớc ............................................................................................ 22
2.6.1. Khái niệm ...................................................................................................... 22
2.7. Thu ngân sách nhà nƣớc ...................................................................................... 23
2.7.1. Khái niệm ...................................................................................................... 23
2.7.2. Đặc điểm thu ngân sách nhà nƣớc ................................................................ 24
2.8. Các nhân tố tác động đến thu ngân sách nhà nƣớc.............................................. 24
2.9. Các bài nghiên thực nghiệm ................................................................................ 27
2.9.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................................. 27
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nƣớc
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NSTW: Ngân sách trung ƣơng
NSĐP: Ngân sách địa phƣơng
ODA: (Official Development Assistance): Viện trợ phát triển chính thức
PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
XDCB: Xây dựng cơ bản
THUNS: Thu ngân sách
GDPBQ: GDP bình quân đầu ngƣời
MOCUATM: Mở cửa thƣơng mại
NLCT: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
THNS: Thâm hụt ngân sách
SLDN: Số lƣợng doanh nghiệp
TLDSTDTLD: Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động có việc làm
FEM (Fixed Effects Model): Mô hình tác động cố định
REM (Random Effects Model): Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên
VIF: (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phƣơng sai
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Khung phân tích đề tài............................................................................................. 36
Bảng 3.2: Mô tả các biến độc lập sử dụng trong mô hình ....................................................... 40
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả .......................................................................................... 42
Bảng 4.2: Kết quả ƣớc lƣợng ảnh hƣởng của các yếu tố đến thu NSNN ................................ 43
đảm bảo thực hiện các chức năng của nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) đƣợc
xem là khâu chủ đạo của hệ thống tài chính, thể hiện quan hệ tài chính giữa nhà nƣớc
với các chủ thể trong xã hội và gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nƣớc nhƣ điều tiết kinh tế vĩ mô, ổn định trật tự và an sinh xã hội. Các hoạt động
thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nƣớc,
đƣợc nhà nƣớc tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.
Các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có vị trí địa lý nằm liền
kề hai Thành phố lớn đó là Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ, với hệ
thống giao thông thủy bộ nối liền các tỉnh duyên hải ĐBSCL với Thành phố Hồ Chí
Minh và Thành phố Cần Thơ, tạo cho vùng có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm.
Theo Tổng cục Thống kê (2005-2014), tốc độ tăng trƣởng GDP (theo giá 1994) trung
bình toàn vùng đạt 6,7%/năm. Đây chính là tiềm năng và điều kiện thuận lợi để các
tỉnh ven biển ĐBSCL nâng cao năng lực sản xuất, đầu tƣ đổi mới khoa học công nghệ,
tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng, tạo lợi thế trong thu hút đầu tƣ,
góp phần làm tăng nguồn thu NSNN cho khu vực.
Thu NSNN các tỉnh ven biển ĐBSCL có chiều hƣớng tăng qua các năm. Cụ thể,
từ mức 1657,13 tỷ đồng năm 2005, đến mức 6800,58 tỷ đồng vào năm 2014, tốc độ
tăng trƣởng trung bình 17,58%/năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng trƣởng và nguồn thu
NSNN chƣa ổn định, chƣa đảm bảo đƣợc nhiệm vụ chi, còn phụ thuộc nhiều vào sự hỗ
trợ từ ngân sách Trung ƣơng, Trung ƣơng phải bù các khoản hụt chi, trung bình khoảng
22,97%/năm, từ đó làm ảnh hƣởng đến chính sách phát triển của các tỉnh khu vực này.
Để góp phần tháo gỡ những khó khăn trên, điều cần thiết phải nhận biết các yếu
tố ảnh hƣởng đến thu NSNN các tỉnh ven biển ĐBSCL trong giai đoạn hiện nay. Đó
chính là lý do tôi chọn và thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu
2
ngân sách nhà nước - nghiên cứu trường hợp các tỉnh ven biển Đồng bằng sông
3
a. Nghiên cứu định tính: Nhằm xác định các chỉ tiêu đánh giá, thu thập các thông
tin cần thiết liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu nhằm phục vụ cho phần nghiên cứu
định lƣợng. Số lƣợng mẫu dự kiến là 70 mẫu trong giai đoạn 2005 - 2014
b. Nghiên cứu định lƣợng: Mẫu đƣợc chọn theo phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện.
Dữ liệu thu thập đƣợc sẽ đƣợc xem xét đƣa vào phân tích thống kê. Sau đó dữ liệu sẽ
đƣợc xử lý bằng phần mềm Stata 12. Tác giả sử dụng 2 phƣơng pháp chính trong quá
trình xử lý dữ liệu thu thập đƣợc: mô hin
̣
̀ h tác đô ̣ng cố đinh
(FEM) và mô hình tác
đô ̣ng ngẫu nhiên (REM). Tƣ̀ đó , dƣ̣a vào các phân tích trên cơ sở của hê ̣ số R
2
, kiể m
đinh
̣ Hausman , phân tić h tƣơng quan giƣ̃a thành phầ n sai số chuyên biê ̣t chéo hay c
nhân (ɛi) và các biến hồi quy độc lập để lựa chọn mô hình phù hợp .
1.6 Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1. Giới thiệu
Chƣơng 2. Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3. Thiết kế nghiên cứu
phát triển các tuyến hành lang kinh tế ven biển phía Tây và tuyến hành lang kinh tế ven
biển phía Đông gắn với xây dựng khu công nghiệp khí - điện - đạm Cà Mau. Đã đƣa
đƣợc điện lƣới quốc gia ra đảo và đang nghiên cứu hình thành Đặc khu hành chínhkinh tế Phú Quốc.
Phát triển kinh tế vùng ven biển phải được tập trung đầu tư, đẩy mạnh trên tất
cả các lĩnh vực theo hướng bền vững: Đƣa tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân hàng
năm giai đoạn 2011-2015 lên 6,7%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 7,3%/năm.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển, trong đó tỷ trọng ngành nông – lâm -
5
ngƣ nghiệp giảm từ 17,8% năm 2010 xuống 15% năm 2015 và tiếp tục giảm xuống còn
12,1% năm 2020; ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 35,6% năm 2010 lên 36%
năm 2015 và đạt mức 36,3% năm 2020; ngành dịch vụ tăng từ 46,7% năm 2010 lên
48,9% năm 2015 và 51,7% năm 2020. Đến năm 2020, GDP toàn vùng ven biển đạt
1.296 nghìn tỷ đồng, trong đó ngành nông - lâm – ngƣ nghiệp đạt 156 nghìn tỷ đồng,
ngành công nghiệp - xây dựng đạt 470 nghìn tỷ đồng và ngành dịch vụ đạt 670 nghìn
tỷ đổng.
2.2. Thuận lợi và khó khăn
2.2.1. Thuận lợi
Khai thác lợi thế của địa hình kinh tế vùng ven biển để tạo sức mạnh tổng hợp
cho phát triển kinh tế biển: Sắp xếp, tổ chức lại và kết nối không gian vùng biển và
vùng bờ (đất liền) tạo thế vững chắc, liên hoàn sẵn sàng vƣơn khơi, bám biển để phát
triển kinh tế biển, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Thiết lập hệ thống cơ chế, chính sách đủ mạnh trong quản lý, khai thác, sử dụng tiềm
lực vùng ven biển một cách bền vững và hiệu quả:
- Khu vực Tây Nam bộ: Phát triển toàn diện ngành hải sản, bao gồm cả khai thác,
nuôi trồng, chế biến hải sản và hậu cần dịch vụ nghề cá ven biển, đƣa thủy sản thành
ngành kinh tế biển mũi nhọn của tiểu vùng và của cả nƣớc; xây dựng Rạch Giá thành
trung tâm nghề cá và dịch vụ lớn của cả nƣớc. Hình thành và phát triển các tuyến hành
Mau và rừng tràm U Minh Hạ có giá trị nhiều mặt, đã đƣợc UNESCO công nhận là
Khu sinh quyển thế giới. Năm 2015, tỉnh xuất khẩu thủy sản đạt 960 triệu USD. Về
đơn vị hành chính, Cà Mau có 22 xã, phƣờng, thị trấn ven biển và ở đảo.
Tính ở thời điểm ngày 31/8/2016, chỉ 4 tỉnh cực nam là Cà Mau, Kiên Giang,
Bạc Liêu và Sóc Trăng có 16.710 chiếc tàu đánh cá; trong đó, công suất trên 90 CV có
6.515 chiếc, dƣới 90 CV có 10.195 chiếc. So với năm 2014, tàu công suất lớn tăng và
giảm số lƣợng tàu công suất nhỏ. Nhờ đó, có điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật nâng cao hiệu quả khai thác.
2.2.2. Khó khăn và hạn chế
Hoạt động kinh tế vùng ven biển chƣa phát triển mạnh, công tác đầu tƣ cho phát
triển kinh tế vùng ven biển còn dàn trải, quy mô đầu tƣ chƣa tƣơng xứng với tiềm
năng. Kinh tế thủy sản còn gặp nhiề u rủi ro và thiếu tính bền vững, tàu thuyền phổ biến
là vỏ gỗ, máy cũ, trang bị lạc hậu và khả năng vƣơn khơi còn yếu. Ngành vận tải biển
7
và dịch vụ vận tải biển chƣa phát huy thế mạnh, năng lực dịch vụ cảng còn yếu, kết cấu
còn thấp. Du lịch biển đang trong giai đoạn đầu tƣ hạ tầng dịch vụ, tại nhiều vùng mức
đầu tƣ chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Chƣa thành lập đƣợc Đặc khu hành chính-kinh
tế mang tầm quốc tế, việc phát triển các Khu kinh tế biển còn dàn trải, chƣa xứng tầm.
Khu công nghiê ̣p đầ u tƣ chƣa nhiều, hiệu quả sử dụng đất thấp, cơ chế , chính sách
khuyế n khích đầ u tƣ chƣa đủ mạnh, chƣa đa ̣t tầ m khu vƣ̣c; an sinh xã hội trong các khu
công nghiệp chƣa đƣợc giải quyết thảo đáng.
Tuy nhiên, theo Tổng cục Thủy sản: “Kinh tế thủy sản vẫn chƣa phát triển
tƣơng xứng với tiềm năng vốn có của nó, tính bền vững chƣa cao, nguồn lợi tự nhiên
có dấu hiệu cạn kiệt, sản lƣợng khai thác thủy sản đang có xu hƣớng giảm. Tốc độ tăng
trƣởng kinh tế thủy sản toàn vùng những năm gần đây có xu hƣớng chậm dần”.
Có hai điểm yếu cơ bản của ngành thủy sản vùng Tây Nam Bộ. Thứ nhất, công
nghệ và cơ sở vật chất-kỹ thuật lạc hậu. Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão chƣa đáp
Nguồn: Tổng cục thống kê giai đoạn 2005-2014
Thu ngân sách của các tỉnh ven biển ĐBSCL có chiều hƣớng gia tăng qua các
năm do:
a. Thu nhập bình quân đầu người tăng
GDP bình quân đầu ngƣời các tỉnh ven biển ĐBSCL trong thời gian qua có nhiều
cải thiện theo xu hƣớng tăng dần qua các năm, từ mức 8,39 triệu đồng năm 2005 tăng
lên mức 36,59 triệu đồng năm 2014, GDP bình quân đầu ngƣời cả giai đoạn trung bình
9
đạt khoảng 21,44 triệu đồng/năm, lớn nhất là 49,00 triệu đồng/năm và nhỏ nhất là 6,60
triệu đồng/năm, tăng trƣởng trung bình 17,94%/năm.
Hình 2.2: GDP bình quân đầu ngƣời các tỉnh ven biển ĐBSCL giai đoạn 2005-2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguồn: Tổng cục thống kê giai đoạn 2005-2014
b. Mở cửa thương mại
Thực hiện chính sách mở cửa từ năm 1986, hoạt động thƣơng mại của Việt Nam
phát triển mạnh đến thị trƣờng các nƣớc trên thế giới, xuất - nhập khẩu luôn tăng
trƣởng và phát triển.
Trong giai đoạn 2005-2009, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình đạt
313.37 triệu USD/năm, tăng trƣởng trung bình đạt 14,98%/năm. Tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu trung bình có xu hƣớng tăng qua các năm, từ 277,66 triệu USD năm 2005,
tăng lên 393,48 triệu USD vào năm 2009, tăng gấp 1,73 lần.
Đến giai đoạn 2010-2014, sau khủng hoảng kinh tế năm 2009, hoạt động xuất
nhập khẩu các tỉnh ven biển ĐBSCL có xu hƣớng sụt giảm, tăng trƣởng trung bình cả
giai đoạn duy trì ở mức 20,79%/năm, thấp hơn giai đoạn 2005-2009 khoảng 4,76%,
nhƣng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình đạt 729.21 triệu USD/năm, tăng gấp
của cả vùng đƣợc cải thiện từ năm 2009. Với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
vùng luôn đƣợc cải thiện đã thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc quan
tâm đầu tƣ.
d. Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Giai đoạn 2005-2014, số lƣợng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn từng tỉnh
ven biển ĐBSCL trung bình là 1.717 doanh nghiệp, lớn nhất 3.917 doanh nghiệp, nhỏ
nhất 509 doanh nghiệp. Trong những năm qua, kinh tế thế giới biến động, tác động đến
nền kinh tế của Việt Nam và các tỉnh ven biển ĐBSCL; mặt dù điều kiện còn nhiều
khó khăn nhƣng với lợi thế về môi trƣờng kinh doanh năng động, an ninh và an toàn
cho nhà đầu tƣ, thị trƣờng lao động dồi dào, chi phí lao động thấp, hệ thống hạ tầng
giao thông ngày đƣợc đầu tƣ hoàn thiện, tạo thuận lợi trong vận chuyển và rút ngắn
thời gian di chuyển.
Với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của vùng luôn đƣợc cải thiện đã thu hút
đƣợc nhiều nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc quan tâm, thể hiện qua số doanh nghiệp
12
hoạt động trên địa bàn liên tục tăng qua các năm, cụ thể nhƣ: trung bình từ 1.112 doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn năm 2005, đến năm 2009 đạt con số 1.671 doanh nghiệp
và tăng lên 2.253 doanh nghiệp vào năm 2014.
Hình 2.6: Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các tỉnh ven biển ĐBSCL trung bình
giai đoạn 2005-2014
Nguồn: Tổng cục thống kê giai đoạn 2005-2014
e. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động có việc làm
Dân số các tỉnh ven biển ĐBSCL thuộc loại trẻ, phân theo nhóm tuổi và giới tính,
khoảng 53% dân số trong vùng ở độ tuổi dƣới 20; 24,3% dân số từ 20-34 tuổi và có
22,7% dân số trên 35 tuổi (Tổng cục Thống kê, 2014). Đây chính là điểm thuận lợi cho
vùng trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập.
Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nƣớc của nƣớc ta gắn bó chặt chẽ với tổ chức bộ
máy và vai trò, vị trí của bộ máy nhà nƣớc trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nƣớc. Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng, cung cấp phƣơng tiện vật
chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Việc hình thành
hệ thống chính quyền nhà nƣớc các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức
năng nhiệm vụ của nhà nƣớc trên mọi vùng lãnh thổ của đất nƣớc. Cấp NSNN đƣợc
hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nƣớc, hệ thống NSNN bao gồm ngân sách
Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng, ngân sách Trung ƣơng đóng vai trò chủ đạo
trong hệ thống NSNN đƣợc bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền Trung ƣơng.
Ngân sách địa phƣơng đƣợc sử dụng nguồn thu hƣởng 100%, số thu đƣợc phân chia
theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối ngân
sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phƣơng.
2.4.2 Cơ cấu thu ngân sách địa phƣơng
Theo Luật Ngân sách nhà nƣớc (2002), NSNN bao gồm ngân sách Trung ƣơng và
ngân sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng gồm có ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
huyện, ngân sách xã, phƣờng, thị trấn.
Nguồn thu của ngân sách địa phƣơng gồm các khoản thu ngân sách địa phƣơng
hƣởng 100% nhƣ thuế nhà, đất; thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu,
khí; thuế môn bài; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền
sử dụng đất; tiền cho thuê đất; tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc;
lệ phí trƣớc bạ; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; thu hồi vốn của ngân sách địa phƣơng
tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phƣơng, thu nhập từ vốn góp
của địa phƣơng; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các
cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp cho địa phƣơng; các khoản phí; lệ phí; thu từ các hoạt
động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phƣơng theo quy định
của pháp luật; thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; huy động từ các tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia
tăng (GTGT). Ở Việt Nam, việc thực hiện phân cấp nguồn thu cũng đã có nhiều sự
16
thay đổi quan trọng, từng bƣớc tiệp cận dần với thông lệ chung, đặc biệt là kể từ khi
Luật NSNN 2002 có hiệu lực thi hành. Việc thực hiện phân cấp nguồn thu thời gian
qua đã đảm bảo đƣợc vai trò chủ đạo của ngân sách trung ƣơng (NSTW), đồng thời đã
tăng cƣờng phân cấp, trao quyền chủ động cho địa phƣơng. Tuy nhiên, cơ chế phân cấp
nguồn thu hiện hành của Việt Nam cũng bộc lộ một số điểm bất cập. Sự chủ động của
chính quyền địa phƣơng trong việc huy động nguồn thu vẫn còn hạn chế. Các sắc thuế,
khoản thu đƣợc phân chia 100% cho NSĐP chủ yếu là những sắc thuế có hiệu suất thu
thuế thấp và tính bền vững không cao. Việc xếp khoản thu từ thuế TNDN của các đơn
vị hạch toán toàn ngành vào các khoản thu NSTW hƣởng 100% và xếp thuế TTĐB đối
với hàng sản xuất trong nƣớc vào khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP là chƣa
phù hợp với nguyên tắc đánh thuế và bản chất của các khoản thu này. Bên cạnh đó, đối
với các khoản thu phân chia nhƣ thuế GTGT, thuế TNDN thì số thu đang đƣợc phân
chia giữa NSTW và NSĐP nơi diễn ra hoạt động thu thuế. Điều này đã làm nảy sinh
những bất cập về tính công bằng, có lợi cho những địa phƣơng phát triển nơi có nhiều
doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, về phân cấp nhiệm vụ chi: Trên phƣơng diện lý thuyết, nhiệm vụ chi
ngân sách nên đƣợc thực hiện ở cấp chính quyền có thể: (i) Cung cấp dịch vụ với chi
phí thấp nhất; (ii) Gắn với khả năng quản lý của cấp chính quyền đó; (iii) Phù hợp với
năng lực quản lý của cấp chính quyền; (iv) Ngƣời dân có thể tiếp cận, giám sát và kiểm
soát (đảm bảo trách nhiệm giải trình). Theo đó, NSTW thƣờng chịu trách nhiệm chi
cho những vấn đề mang tính vĩ mô, chiến lƣợc quốc gia; NSĐP tập trung vào các
nhiệm vụ mang tính khu vực, cung cấp dịch vụ công tại khu vực chịu trách nhiệm quản
lý nhƣ hoạt động y tế, giáo dục, đảm bảo an ninh, vệ sinh môi trƣờng, hạ tầng đô thị…
Ở nƣớc ta, việc phân cấp nhiệm vụ chi ngân sau khi có Luật NSNN 2002 cũng
vẫn chƣa đáp ứng đƣợc. Trong những năm qua, quy mô các khoản bổ sung cân đối từ
NSTW cho NSĐP liên tục tăng nhanh, song sự bất bình đẳ ng chi tiêu giữa các địa
phƣơng vẫn còn khá lớn. Việc ổn định số bổ sung trong kỳ ổn định ngân sách cũng
đang gây nhiều bất lợi cho các địa phƣơng có số thu thấp. Các nguyên tắc về bổ sung
có mục tiêu tuy đã đƣợc ban hành và hoàn thiện nhƣng vẫn chƣa đầy đủ, vẫn còn tình
trạng “xin-cho” và một số trƣờng hợp còn dàn trải nên hiệu quả chƣa cao.
Thứ tư, về vay nợ của chính quyền địa phƣơng; Nhu cầu vay nợ của chính
quyền địa phƣơng thƣờng đƣợc xem là một hệ quả của quá trình phân cấp (sự mất cân
xứng giữa nhu cầu sử dụng nguồn lực và nguồn có đƣợc). Tuy nhiên, bên cạnh những