BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THANH HẢI
THỰC TRẠNG AN TOÀN BỨC XẠ
TẠI CÁC KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH THUỘC MỘT SỐ BỆNH VIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THANH HẢI
THỰC TRẠNG AN TOÀN BỨC XẠ
TẠI CÁC KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH THUỘC MỘT SỐ BỆNH VIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH THỦY
HÀ NỘI - 2015
2.5.2. Nhóm biến nhân viên làm việc với bức xạ ............................................. 33
2.5.3. Việc triển khai ATBX thông qua phân tích định tính ............................ 37
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................... 38
ii
2.6.1. Cơ sở xây dựng công cụ nghiên cứu ...................................................... 38
2.6.2. Bộ câu hỏi ............................................................................................... 38
2.6.3. Tổ chức thu thập số liệu ......................................................................... 39
2.7. Phƣơng pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu ........................................ 40
2.8. Xử lý và phân tích số liệu ................................................................................ 41
2.9. Hạn chế sai số trong nghiên cứu và biện pháp khắc phục ........................... 41
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .................................................................... 42
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 43
3.1. Thực trạng về nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị ................................ 43
3.2. Thực trạng thiết bị bảo hộ và kiểm soát ATBX ............................................ 43
3.3. Việc triển khai ATBX tại các bệnh viện ......................................................... 52
3.3.1. Phân công các đơn vị phụ trách ATBX .................................................. 52
3.3.2. Tập huấn cho NV ................................................................................... 52
3.3.3. Theo dõi, giám sát thực hiện ATBX ...................................................... 53
3.3.4. Những khó khăn khi thực hiện ATBX ................................................... 54
3.4. Kiến thức về ATBX của nhân viên khoa CĐHA ........................................... 55
3.5. Thực hành về ATBX của nhân viên khoa CĐHA ......................................... 66
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ........................................................................................... 71
4.1. Thực trạng về nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị ................................ 71
4.1.1. Thực trạng về số nhân viên, số phòng ốc, số máy móc .......................... 71
4.1.2. Thực trạng về máy móc đã cấp phép và kiểm tra chất lượng định kỳ ... 71
4.1.3. Thực trạng về phòng ốc .......................................................................... 72
4.1.4. Thực trạng về số phòng đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất ....................... 73
ATBX
: An toàn bức xạ
BN
: Bệnh nhân
BS
: Bác sỹ
BV
: Bệnh viện
BVĐK
: Bệnh viện đa khoa
BX
: Bức xạ
BYT
: Bộ Y tế
CBYT
KTV
: Kỹ thuật viên
LĐ
: Lãnh đạo
LĐBV
: Lãnh đạo bệnh viện
NCV
: Nghiên cứu viên
NV
: Nhân viên
NVYT
: Nhân viên y tế
NVBX
: Nhân viên bức xạ
PVV
: Quận/Huyện
XQ
: X-quang
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thực trạng về số nhân viên, số phòng ốc, máy móc tại các bệnh viện
Bảng 3.2 Thực trạng về máy móc được cấp phép và kiểm tra định kỳ
Bảng 3.3 Thực trạng về phòng ốc
Bảng 3.4 Thực trạng về số phòng ốc đạt tiêu chuẩn về CSVC
Bảng 3.5 Thực trạng về dụng cụ bảo vệ, kiểm soát, cảnh báo nguy hiểm bức xạ
Bảng 3.6 Kiến thức của nhân viên về bề dày, vật liệu che chắn, diện tích, kích thước
phòng XQ, CT đảm bảo ATBX
Bảng 3.7 Kiến thức của nhân viên về ngưỡng liều chiếu xạ đảm bảo ATBX
Bảng 3.8 Kiến thức đảm bảo ATBX
Bảng 3.9 Kiến thức về đảm bảo ATBX cho máy, phòng XQ, CT
Bảng 3.10 Kiến thức về thiết bị bảo vệ, kiểm soát và cảnh báo BX.
Bảng 3.11 Thực hành của nhân viên trong việc đảm bảo ATBX
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ đạt tỷ lệ NV có kiến thức đạt về cơ sở vật chất đảm bảo ATBX
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tỷ lệ đạt về thực hành đảm bảo ATBX
vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bức xạ và bức xạ tia X được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực cũng như
cuộc sống hàng ngày của con người. Trong y học, tia X chiếm một vị trí vô cùng
cần thiết trong chẩn đoán và điều trị, đặc biệt là điều trị bệnh ung thư. Tuy nhiên,
nếu chúng ta không chú ý đến tác hại của chúng cũng như các biện pháp bảo vệ thì
hậu quả rất khó lường, ảnh hưởng rất lớn và lâu dài đến sức khỏe con người và môi
trường xung quanh.
Ở nước ta, mỗi năm có hàng ngàn người bị ung thư do nhiễm xạ. Tổn thương
khi bị nhiễm xạ biểu hiện ở nhiều cơ quan như tủy xương (biểu hiện ở việc ngừng
hoạt động tạo máu), niêm mạc ruột (biểu hiện là bị tiêu chảy), máu (biểu hiện bị
nhiễm độc), da (có thể bị ban đỏ, viêm da, sạm da), giảm sức đề kháng cơ thể, vô
sinh, ung thư... Đặc biệt, phụ nữ đang mang thai chụp X-quang là điều hết sức nguy
hiểm đối với thai nhi, có thể gây dị dạng ở 3 tháng đầu thai kỳ, sẩy thai hay sinh
non ở 3 tháng cuối của thai kỳ… [7].
Một cuộc điều tra cắt ngang của các bệnh viện thuộc thành phố Hamadan,
Iran giữa các nhân viên X-quang về an toàn bức xạ và thực hành cho thấy: kiến thức
về cửa ra vào (84,5%), vách tường phòng chụp (83,1%), áo chì (98,6%), yếm chì
bảo vệ cơ quan sinh dục (78,9%), giới hạn liều nhiễm xạ trong năm (đạt 81,7%)
cũng như nhận thức về sự nguy hại của bức xạ tia X (80,3%,), che chắn nguy hại
cho nhân viên (83,1%), cho bệnh nhân (78,9%) là khá cao. Tuy nhiên, hiểu biết về
sàn phòng chụp (54,9%), kính chì bảo vệ (28,2%) lại rất thấp [37].
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa của cả nước, với việc
ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, các bệnh viện đã đưa bức xạ và tia X
vào sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán cũng như điều trị. Với đề tài “Khảo sát đánh
giá an toàn bức xạ, nguồn phóng xạ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2006”
của tác giả Khuất Duy Vĩnh Long và Nguyễn Đức Thành cho thấy tình hình an toàn
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Phân tích thực trạng triển khai công tác quản lý an toàn bức xạ về cơ sở vật chất,
trang thiết bị của một số khoa Chẩn đoán hình ảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2015.
2. Mô tả kiến thức, thực hành về an toàn bức xạ của các nhân viên làm việc trong
một số khoa Chẩn đoán hình ảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về chất phóng xạ và bức xạ ion trong y tế
1.1.1. Một số khái niệm
Bức xạ là sự phát năng lượng vào môi trường dưới dạng tia (tia bức xạ) [2].
Bức xạ ion hóa là một loại năng lượng phát hành bởi các nguyên tử mà đi
dưới dạng sóng điện từ (gamma hoặc tia X) hoặc các hạt (nơtron, beta hay
alpha)
Bức xạ tia X là loại tia giống như tia sáng nhưng có bước sóng ngắn và tính
xuyên thấu mạnh, tia X bao gồm một hỗn hợp các bước sóng khác nhau. Nhờ đó mà
tia X có thể xuyên qua những vật thể mà tia sáng nhìn thấy không thể xuyên qua
[1]. Tia X có thể xâm nhập hoặc đi qua cơ thể con người, một phần năng lượng bị
hấp thu và có thể tạo hình ảnh như một cái bóng [31]. Tia X do ông Rơnghen
(Roentgen – người Đức) phát hiện ra năm 1895, cho nên còn được gọi là tia
Rơnghen [1].
An toàn bức xạ là việc bảo đảm an toàn cho người và môi trường khỏi
những tác hại do bức xạ gây ra bằng việc kiểm soát bức xạ và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật, công nghệ cần thiết [2].
Kiểm soát bức xạ là việc thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật
nhằm quản lý cơ sở bức xạ, nguồn bức xạ, địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ và
- Có tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào [18].
1.2. Ảnh hƣởng bức xạ ion hóa
1.2.1. Ảnh hƣởng bức xạ đối với vật chất
Sự ion hóa
Các tia X và tia gamma tạo ra ít ion nhất khi chúng dịch chuyển qua vật chất
và do đó chúng được xem là bức xạ ion hoá yếu [1].
Quá trình hãm
Một vài hạt beta, đặc biệt đối với các hạt có năng lượng cao có thể dịch
chuyển sát tới hạt nhân tích điện dương của nguyên tử chất hấp thụ. Các hạt này sẽ
phải chịu một lực hút làm lệch phương chuyển động của chúng, sự mất năng lượng
diễn ra bằng cách phát ra tia X (bức xạ hãm). Loại bức xạ này gọi là
bremsstrahlung, tiếng Đức có nghĩa là “bức xạ hãm”. Sự tạo ra bức xạ hãm như là
một sản phẩm của tương tác các hạt beta với vật chất, nó có ảnh hưởng rất lớn tới an
toàn bức xạ [1].
Quá trình tia X tƣơng tác với vật chất
6
Tia X dịch chuyển một khoảng cách dài giữa các tương tác và năng lượng
của chúng không thể bị hấp thụ một cách liên tục. Có ba quá trình mà tia X tương
tác với vật chất: Hiệu ứng quang điện, quá trình tán xạ Compton, quá trình tạo cặp
[1].
1.2.2. Ảnh hƣởng bức xạ đối với sức khỏe con ngƣời
1.2.2.1. Các giai đoạn biến đổi của mô sinh vật khi bị chiếu xạ
Giai đoạn hóa lý: Thường rất ngắn, chỉ xảy ra trong khoảng thời gian 10-16 10-13 giây. Trong giai đoạn này các phân tử sinh học cấu tạo nên tổ chức sống chịu
tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ ion hoá [1].
Giai đoạn sinh học: Có thể kéo dài vài giây đến vài chục năm sau khi bị
chiếu xạ. Những tổn thương hoá sinh ở giai đoạn đầu nếu không được hồi phục sẽ
dẫn đến những rối loạn về chuyển hoá, tiếp đến là các tổn thương về hình thái và
xạm. Các tổn thương này có thể dẫn đến viêm loét, thoái hoá, hoại tử da hoặc
phát triển thành ung thư da. Các triệu chứng này có thể xuất hiện chỉ trong
một thời gian ngắn sau khi bị chiếu xạ.
8
Các hiệu ứng tất nhiên xảy ra với da
Hiệu ứng
Ngƣỡng
Thời gian phát
Thời gian
liều (Gy)
ra hiệu ứng
chiếu (phút)
Phát ban đỏ sớm tạm thời
2
12-24 giờ
20
140
Tróc vảy da ướt
18
4 tuần
180
Loét thứ phát
24
76 tuần
240
Phát ban đỏ muộn
15
8-10 tuần
130
Hoại tử da do thiếu máu cục
18
quan
Từ tuần thứ 9 đến tuần thứ 15
Xác suất tổn thương nặng về thần
kinh là 1/2500
Từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 25
Xác suất tổn thương nặng về thần
kinh là 1/1000
Thời gian cuối khi mang thai
Xác suất bị ung thư ở tuổi thiếu
niên là 1/50000
- Biện pháp giảm thiểu:
+ Khi một người phụ nữ nghĩ rằng mình có thể đang mang thai thì phải khai
báo với các bác sĩ X-quang hoặc nhân viên bức xạ trước khi thực hiện sự
chiếu, chụp X-quang.
+ Trước khi làm xét nghiệm X-quang, bác sỹ hoặc nhân viên chiếu chụp Xquang cần hỏi bệnh nhân nữ liệu họ có thai hay không [1].
1.2.2.4. Giới hạn liều nhiễm xạ đối với con ngƣời cụ thể nhƣ sau:
- Đối với nhân viên: Theo khuyến cáo của Ủy ban quốc tế về bảo vệ bức xạ
(ICRP), mức liều đối với nhân viên không nên vượt quá 20 mSv/năm và liều
trung bình cho 5 năm không được vượt quá 10 mSv. Nếu một phụ nữ mang
thai làm việc trong điều kiện bức xạ thì giới hạn liều nghiêm ngặt hơn cần
được áp dụng là 2 mSv/năm [24], [32].
- Đối với công chúng: ICRP khuyến cáo rằng giới hạn liều đối với công chúng
không nên vượt quá 1 mSv/1 năm [24], [32].
D=RxT
D : Liều nhận được
R : Suất liều
T : Thời gian bị chiếu xạ [1], [32].
Che chắn
Bằng các vật liệu có nguyên tử số cao và bề dày của nó như bê-tông, chì
hay sắt để làm yếu bức xạ [1], [32].
Về khoảng cách
11
Khoảng cách đến nguồn bức xạ càng lớn thì sự chiếu xạ tổng cộng càng nhỏ
R = k/d2
R : Suất liều
d : Khoảng cách đến nguồn
k : Giá trị không đổi với một nguồn nhất định
Khi khoảng cách đến nguồn tăng gấp đôi suất liều giảm tới ¼ giá trị ban
đầu của nó [1], [32].
Kiểm soát hành chính
Là một phương pháp hành chính giúp ngăn chặn hoặc giảm thiểu tối đa sự
chiếu xạ đối với bức xạ chiếu ngoài như: Phân vùng làm việc, các quy trình làm
việc phối hợp sử dụng thời gian, khoảng cách và che chắn[1], [32].
Kiểm soát vật lý
+ Sử dụng tay máy từ xa để tránh thao tác trực tiếp và tăng khoảng cách
nguồn với người thao tác.
+ Sử dụng bộ đặt thời gian định trước trong thiết bị X quang để kiểm soát
thời gian chiếu xạ [1], [32].
1.4. Các yêu cầu đảm bảo an toàn bức xạ
Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế
+Trước khi đưa vào sử dụng lần đầu tiên;
+ Định kỳ một năm một lần đối với thiết bị xạ trị, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
CT scanner, thiết bị X - quang tăng sáng truyền hình và định kỳ hai năm một lần đối
với các thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế khác kể từ ngày đưa vào sử dụng;
+ Sau khi lắp đặt lại hoặc sửa chữa thiết bị.
+ Nếu kết quả kiểm định cho thấy các thông số vận hành liên quan đến an
toàn của thiết bị bức xạ lệch khỏi giá trị cho phép, thiết bị phải hiệu chuẩn mới được
cho phép tiếp tục sử dụng; việc kiểm tra, kiểm định phải được thực hiện theo quy
trình do nhà sản xuất cung cấp hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
+ Thiết bị đo bức xạ (thiết bị đo suất liều bức xạ, thiết bị đo nhiễm bẩn bề
mặt, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ) phải được kiểm định ban đầu, sau khi sửa
chữa và định kỳ hằng năm.
Việc kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ và thiết bị đo bức xạ phải được
thực hiện bởi tổ chức, cá nhân được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp đăng ký hoạt
động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn.
Yêu cầu về phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ
13
- Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ không
được đặt liền kề khoa sản, khoa nhi.
- Phòng đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm kích thước theo quy định.
- Chiều dày bảo vệ của tường, sàn, trần, cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ,
cửa quan sát của phòng điều khiển phải được tính toán thiết kế theo quy định
tại Điều 7 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 18/11/2012: Trong phòng
điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị xạ trị không vượt quá 20
mSv/năm; Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị xạ trị nơi công chúng đi lại,
nơi người bệnh ngồi chờ không vượt quá 1 mSv/năm; Trong phòng điều
khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế
- Đóng cửa ra vào trong suốt quá trình vận hành thiết bị;
- Tuân thủ quy trình vận hành thiết bị;
- Chú ý những tín hiệu bất thường của thiết bị bức xạ và thiết bị kiểm tra để
kịp thời phát hiện sự cố, ngăn ngừa tai nạn;
- Không được tháo bỏ các bộ phận hư hỏng trong hệ thống bảo vệ của thiết bị
và nối tắt để vận hành [20].
Yêu cầu về việc sử dụng người lao động làm công việc bức xạ
Cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí để nhân viên bức xạ y tế là nữ làm công việc
không liên quan đến bức xạ trong thời gian họ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12
tháng tuổi.
Cơ sở y tế không được sử dụng người dưới 18 tuổi, người mắc bệnh cấm kỵ
phóng xạ để vận hành các thiết bị bức xạ, làm việc với các nguồn phóng xạ hoặc
phải làm việc trong khu vực tiềm ẩn nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1
mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ.
Cơ sở y tế có người học nghề, học viên, sinh viên thực tập vận hành các thiết
bị bức xạ, làm việc với các nguồn phóng xạ, làm việc trong khu vực tiềm ẩn nguy
cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị
nhiễm bẩn phóng xạ có trách nhiệm [20].
Yêu cầu về đào tạo an toàn bức xạ
- Tổ chức đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế mới tuyển dụng
theo chương trình đào tạo an toàn bức xạ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định.
- Định kỳ ít nhất 03 năm một lần tổ chức đào tạo nhắc lại và bổ sung kiến
15
thức chuyên sâu, thông tin mới về an toàn bức xạ cho các nhân viên bức xạ y tế.
- Hằng năm, tổ chức huấn luyện cho các nhân viên bức xạ y tế về nội quy an
toàn bức xạ, quy định của cơ sở liên quan đến bảo đảm an toàn bức xạ, quy trình
họ làm việc không vượt quá giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân viên bức xạ quy
định tại Phụ lục I Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.
Yêu cầu về phương tiện bảo hộ cá nhân
- Tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X - quang chụp răng
toàn cảnh, thiết bị X - quang chụp sọ, thiết bị chiếu, chụp X - quang tổng hợp, thiết
bị X - quang tăng sáng truyền hình, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT Scanner.
- Tạp dề cao su chì, tấm cao su che tuyến giáp cho nhân viên vận hành thiết
bị chụp X - quang di động.
- Tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su
chì cho nhân viên vận hành thiết bị X - quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên làm việc
trong phòng đặt thiết bị X - quang chụp can thiệp và chụp mạch.
- Quần áo bảo hộ lao động, găng tay, mũ trùm đầu, khẩu trang, giày bảo hộ
hoặc bao chân cho nhân viên bức xạ y tế làm việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở
(thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ).
- Bình phông chì che chắn cho nhân viên khi tiếp xúc với người bệnh lưu đã
sử dụng thuốc phóng xạ hoặc đã cấy nguồn phóng xạ.
Yêu cầu về việc khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ y tế
- Định kỳ hằng năm, cơ sở y tế phải tổ chức khám sức khỏe cho các nhân
viên bức xạ y tế theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011
của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp,
chăm sóc sức khỏe người lao động, tổ chức khám bệnh nghề nghiệp.
- Cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí để nhân viên bức xạ y tế không bảo đảm
yêu cầu về sức khỏe theo quy định chuyển làm công việc khác không tiếp xúc với
bức xạ.
- Cơ sở y tế phải lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên
bức xạ y tế theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày
08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và