Kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố cao lãnh tỉnh đồng tháp - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ MỸ DIỆN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ NUÔI DƯỠNG VÀ
CHĂM SÓC TRẺ CỦA GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720301

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ MỸ DIỆN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ NUÔI DƯỠNG VÀ
CHĂM SÓC TRẺ CỦA GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẤN

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................... VIII
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................4
1.1. Một số khái niệm .............................................................................................................4
1.2. Một số yêu cầu của giáo viên về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ ........................................5
1.2.1. Vệ sinh cá nhân: .........................................................................................................5
1.2.2. Chăm sóc sức khỏe cho trẻ .........................................................................................5
1.2.3. Tổ chức bữa ăn cho trẻ ...............................................................................................6
1.2.4. Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp ......................................7
1.2.5. Cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn .................................................8
1.3. Vai trò của các chất dinh dưỡng trong cơ thể .................................................................8
1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và thực hành chăm sóc trẻ trên
thế giới và Việt Nam ............................................................................................................10
1.4.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................................11
1.4.2. Một số nghiên cứu trong nước .................................................................................12
1.5. Tầm nhìn, điểm mới và hạn chế của đề tài nghiên cứu .................................................13
1.6. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu ......................................................................................15
KHUNG LÝ THUYẾT: .......................................................................................................16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................17
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................17
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................................17


iii


TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................53
Phụ lục 1: Biến số và định nghĩa biến ..................................................................................58
Phụ lục 2 bảng chấm điểm kiến thức và thực hành ..............................................................68
Phụ lục 3: PHIẾU PHỎNG VẤN GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG MẦM NON ...................79
PHỤ LỤC 4: NHẬN XÉT PHẢN BIỆN .............................................................................93
PHỤ LỤC 5: BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA .....................................................101


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATTP

An toàn thực phẩm

DD

Dinh dưỡng

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

ND

Nuôi dưỡng

TMN


thức ............................................................................................................................36
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác với
thực hành ...................................................................................................................36


vii

Bảng 3. 20. Mối liên quan giữa tham gia tập huấn, số trẻ, tình trạng hôn nhân, nhóm
trường với thực hành .................................................................................................37
Bảng 3. 21. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành ..........................................38


viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ ở trường mầm non chiếm một vị trí vô cùng quan
trọng vì ở lứa tuổi này trẻ được ăn ngủ, học cả ngày ở trường và đây cũng là giai
đoạn để cơ thể trẻ phát triển tốt nhất. Nếu nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ không hợp lý
sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Do vậy, tìm hiểu kiến thức thực hành về nuôi
dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên mầm non là rất cần thiết nhằm thu thập được
dữ liệu cụ thể giúp hoạch định chính sách bồi dưỡng kiến thức, thực hành cho đội
ngũ giáo viên mầm non trong lĩnh vực này.
Nghiên cứu được thực hiện tại 20 trường mầm non tại thành phố Cao Lãnh
năm 2017 với hai mục tiêu: mục tiêu 1. Mô tả kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng
và chăm sóc trẻ của giáo viên mầm non, mục tiêu 2. Xác định một số yếu tố liên
quan đến kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên mầm
non. Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang có phân tích, sử dụng bộ câu hỏi
phỏng vấn trực tiếp toàn bộ 309 giáo viên mầm non tại 20 trường mầm non tại
thành phố Cao Lãnh. Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.0 và phân tích bằng phần
mềm SPSS 20.0.

ở lứa tuổi nhà trẻ (dưới ba tuổi) và 9,4% trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo (ba đến năm
tuổi) không được tham gia các chương trình giáo dục mầm non chính thống. Mỗi
năm, vẫn còn khoảng 2.000 trẻ em bị bạo lực, xâm hại, 170.000 trẻ em mồ côi, bị
bỏ rơi và nhiều trẻ em bị tai nạn thương tích trong đó đuối nước là một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ [21]
Thành phố Cao Lãnh là trung tâm của Tỉnh Đồng Tháp, số lượng trẻ được
gửi vào các TMN là rất lớn chiếm 80,2%, tuy nhiên số trẻ suy dinh dưỡng tại các
trường còn cao 15,6% (thể nhẹ cân), 13,7% (thể thấp còi) [26].
Phát triển trẻ thơ toàn diện đóng vai trò quan trọng và đặt nền tảng cho sự
phát triển thể chất, trí tuệ và cảm xúc của trẻ em, tạo nên những tiền đề cần thiết bảo
đảm cho việc hòa nhập xã hội cũng như công bằng xã hội, giữ vai trò quyết định đối
với sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai. Vì vậy, vai trò của giáo
viên trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ trở nên quan trọng [21]. Đã có nhiều


2

nghiên cứu về vai trò của người mẹ đối với việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ mà
chưa có hoặc có rất ít đề cập đến vai trò của giáo viên trong lĩnh vực này.
Với thực tế nêu trên cần thiết có những nghiên cứu mới về vai trò của giáo
viên, kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ trong các trường mầm non.
Chính vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Kiến thức, thực hành về nuôi
dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các các Trường mầm non trên địa bàn
thành phố Cao Lãnh năm 2017”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên

Nước uống: Hằng ngày, trẻ cần được uống nước đầy đủ, nhất là về mùa hè.
Lượng nước cần đưa vào cơ thể trẻ (dưới dạng nước uống, thức ăn, hoa quả) từ 0,8
– 2 lít nước mỗi ngày. Nước uống cần đun sôi kĩ và đựng trong bình hay ấm có nắp
đậy kín. Mỗi trẻ có một cốc riêng. Mùa đông cần ủ nước uống cho ấm. Mùa hè nếu
có điều kiện nên cho trẻ uống nước nấu bằng các loại lá như sài đất, rau ngô, bông
mã đề, kim ngân hoa… hoặc nước quả (dâu, chanh, cam) [31].


5

1.2. Một số yêu cầu của giáo viên về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ
1.2.1. Vệ sinh cá nhân:
Giáo viên là tấm gương về giữ vệ sinh và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho bản
thân và những người xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lay lan bệnh
tật sang trẻ và cộng đồng. Giữ gìn da sạch sẽ, nhất là hai bàn tay. Khi chăm sóc trẻ,
hai bàn tay cô phải luôn sạch sẽ. Cô phải rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước
khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi làm vệ sinh cho
trẻ, sau khi quét rác hoặc lau nhà. Giáo viên thường xuyên mặc quần áo công tác
khi làm việc, móng tay cắt ngắn, đầu tóc gọn gàng, luôn giữ vệ sinh răng miệng
sạch sẽ, thường xuyên đeo khẩu trang, đội mũ khi chia thức ăn cho trẻ. Cần khám
sức khỏe định kì và tiêm phòng dịch đầy đủ cho các giáo viên, cán bộ nhân viên.
Nếu cô mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nhiễm trùng cấp tính thì không được trực tiếp
chăm sóc trẻ [33], [31].
1.2.2. Chăm sóc sức khỏe cho trẻ
Chăm sóc giấc ngủ: Giấc ngủ rất quan trọng đối với trẻ, trẻ cần ngủ đủ giấc
từ 1-2 giờ vì thế giáo viên cần bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt
một số cửa sổ hoặc tắt bớt đèn. Với những cháu khó ngủ, cô gần gũi, vỗ về trẻ giúp
trẻ yên tâm, dễ ngủ hơn. Trong thời gian trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để
theo dõi lúc trẻ ngủ. Quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xảy

thể trẻ sốt nhẹ vì nguyên nhân nào đó hoặc do trẻ kém ăn, kém chơi sau khi ốm dậy.
Nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh truyền nhiễm như sởi, ho gà, cúm, thủy đậu… hoặc sốt
cao, viêm phổi… phải đưa đến phòng y tế của trường hoặc đưa trẻ đến khám ở cơ
sở y tế gần nhất, đồng thời báo cho bố mẹ đến chăm sóc trẻ ngay.
Chăm sóc trẻ ốm: Khi trẻ sốt cao đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cho trẻ uống nước
quả, nước chè đường. Cởt bớt quần áo, lau mình cho trẻ bằng nước ấm. Nếu trẻ toát
mồ hôi cần thay quần áo và lau khô da, không nên chườm lạnh cho trẻ. Cho trẻ
uống Paracetamol theo chỉ dẫn để đề phòng trẻ bị co giật và báo ngay cho cha mẹ
hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế.
1.2.3. Tổ chức bữa ăn cho trẻ
Trước khi ăn giáo viên hướng dẫn trẻ rửa sạch tay, đeo yếm trước khi ăn, sắp
xếp bàn ghế, cho 4 – 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng. Chuẩn bị đủ
dụng cụ phục vụ ăn uống cho trẻ theo đúng quy định và đảm bảo vệ sinh. Đủ ca,
cốc, bát thìa sạch, bình đựng nước có nắp đậy sạch sẽ, không có cặn bẩn, khăn mặt


7

của trẻ sạch không hôi mốc, được giặt hằng ngày bằng xà phòng và phơi khô, đầy
đủ cho số lượng trẻ. Trong khi ăn giáo viên cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo
không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn. Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất,
kết hợp giáo dục dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống; cầm thìa
bằng tay phải và tự xúc ăn một cách gọn gàng, tránh đổ vãi; ăn từ tốn, nhai kĩ,
không nói chuyện và đùa nghịch trong khi ăn… Kiên trì tập cho trẻ quen dần với
các loại thực phẩm chế biến ở nhà trẻ, nhất là trẻ mới đi nhà trẻ hoặc mới tập ăn
cháo, cơm. Quan tâm đến đặc điểm của từng trẻ như: trẻ mới tập ăn, trẻ ăn chậm, trẻ
mới đi nhà trẻ, trẻ yếu hoặc mới ốm dậy. Dịu dàng, nhẹ nhàng, vui vẻ và động viên
trẻ ăn hết suất, tránh doạ nạt, ép trẻ khi trẻ không muốn ăn hoặc bị nôn trớ. Sau khi
ăn hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay
sau khi ăn, đi vệ sinh.

bao quát trẻ mọi lúc mọi nơi. Giáo viên phải được tập huấn kiến thức và kĩ năng về
phòng và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp. Khi trẻ bị tai nạn, phải bình tĩnh
xử trí sơ cứu ban đầu tại chỗ, đồng thời báo cho cha mẹ và y tế gần nhất để cấp cứu
kịp thời cho trẻ. Giáo dục về an toàn cho trẻ : Những đồ vật gây nguy hiểm, những
hành động gây nguy hiểm và những nơi nguy hiểm trẻ không được đến gần. Giáo
viên cần nhắc nhở và tuyên truyền cho phụ huynh thực hiên các biện pháp an toàn
cho trẻ đề phòng những tai nạn có thể xảy ra tại gia đình, khi cho trẻ đến trường
hoặc đón trẻ từ trường về nhà.
1.3. Vai trò của các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể, chuyển hóa các thành phần dinh dưỡng liên quan chặt chẽ với
nhau và chỉ tiến hành bình thường khi khẩu phần đảm bảo cân đối. Sự thiếu một
thành phần dinh dưỡng này có thể hạn chế sự hoạt động của thành phần dinh dưỡng
kia và ngược lại [8].
Vai trò Protein: Là nguyên liệu cấu trúc xây dựng và tái tạo các tổ chức trong
cơ thể, giúp cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, thực hiện chức năng miễn dịch,
rất quan trọng trong hoạt động chuyển hóa của cơ thể, giúp cơ thể phát triển cả về
trí tuệ và tầm vóc. Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, sữa chua, pho mát, đậu,
lạc, vừng [1].
Vai trò dinh dưỡng của glucid, lipid, protein là cung cấp năng lượng, tạo
hình, điều hòa hoạt động cơ thể, cung cấp chất xơ. Chất đường bột có nhiều ở gạo,
ngô, bột mì…, một số củ như khoai, sắn và đậu [1], [2].


9

Vai trò của lipid: Cung cấp năng lượng, là dung môi của các Vitamin tan trong dầu
mỡ
Vai trò của Viatmin A: Chống quáng gà và bệnh khô mắt, Đảm bảo cho sự
phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da, tăng cường sức
đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn [1], [2].

tôm, cua… khi trẻ thiếu iốt, tương tự với kẽm sẽ gây ra những ảnh hưởng khó
lường. Thiếu iốt sẽ dẫn tới giảm hoạt tuyến giáp, được đặc trưng bởi dấu hiệu rụng
lông, táo bón, vàng da, sợ lạnh, tăng cholesterol… Ở trẻ em, nếu được cung cấp bổ
sung iốt kịp thời sẽ cải thiện được hoạt động trí tuệ và không có dấu hiệu của giảm
hoạt giáp. Trẻ thời kỳ thiếu niên bị thiếu iốt, sự phát triển thể chất cũng như trí não
không bình thường, có thể bị thiểu năng trí tuệ, chậm lớn…Bướu cổ và đần độn là
hai biểu hiện hay gặp nhất liên quan đến thiếu iốt. Bướu cổ có thể xuất hiện ở bất kỳ
giai đoạn nào trong cuộc đời [2].
Vai trò của chất xơ: Có tác dụng nhuận tràng, kích thích khả năng hoạt động
của ruột già, tăng khả năng tiêu hóa, tham gia thải loại các sản phẩm oxi hóa, các
chất độc ra khỏi cơ thể, giảm được nguy cơ các bệnh ung thư đại tràng, ruột kết [2].
Nước là thành phần cơ bản của tất cả các tổ chức và dịch thể. Mọi quá trình chuyển
hóa trong tế bào và mô chỉ xảy ra bình thường khi đủ nước. Nước chiếm khoảng 55
– 75% trọng lượng cơ thể và được sử dụng như vật liệu xây dựng trong tất cả các tế
bào của cơ thể. Nước trong cơ thể sử dụng như dung môi, một phần chất bôi trơn,
chất gây phản ứng hóa học, điều hòa nhiệt độ cơ thể, và là chất duy trì hình dạng và
cấu trúc cơ thể. Nước phân bố trong, giữa tế bào, trong các cơ quan. Nước được đưa
vào cơ thể nhờ thực phẩm, đồ uống và qua sự trao đổi chất. Nó đượ thải ra ngoài cơ
thể bằng nước tiểu, phân, mồ hôi và hô hấp của phổi [22].
1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và thực hành chăm
sóc trẻ trên thế giới và Việt Nam
Được chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý từ những năm đầu đời có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ sau này. Cơ thể trẻ nhỏ, đặc biệt là
lứa dưới 5 tuổi đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện. Thời kỳ này cơ thể trẻ
không chỉ nhạy cảm với môi trường bên ngoài mà còn đòi hỏi được nuôi dưỡng và
chăm sóc tốt, cung cấp đầy đủ các dưỡng chất quan trọng cho nhu cầu phát triển về
thể chất và trí lực bên trong. Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ rất
phong phú, đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực từ ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi sức khỏe,



rửa tay tốt [39].


12

1.4.2. Một số nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của tác giả Cao Thị Hậu và Bùi Thị Nhung về thực hành nuôi trẻ
tại một số xã phường trong 6 tỉnh năm 2001 [3] cho thấy 71,2% trẻ trên 1 tuổi ăn
dưới 3 bữa 1 ngày.
Trần Thị Tâm và cộng sự nghiên cứu chế độ nuôi dưỡng của trẻ khi bị tiêu
chảy kéo dài tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2002 [9] cho thấy trẻ bị sụt cân hoặc
không tăng cân khi bị tiêu chảy kéo dài.
Một nghiên cứu tiến hành năm 2004 của tác giả Trần Thị Mai 61,2% cho ăn
bổ sung trước tháng thứ 6, lượng rau quả, dầu mỡ sử dụng rất ít 2,2%, tôm cua
6,4%, cá 2,3% [30] . Tuy nhiên các bà mẹ có thái độ xử lý đúng khi con bị tiêu chảy
và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 81,5% và 82,5% cho con ăn và bú bình thường
Năm 2007, nghiên cứu của tác giả Trần Việt Nga năm tại 22 BATT trường
mầm non – Hoàn Kiếm, Hà Nội về kiến thức, thực hành của người chế biến. Kết
quả cho thấy tỷ lệ kiến thức đúng 75%, tỷ lệ thực hành đúng 85,6% và có mối liên
quan giữa tuổi nghề, trình độ chuyên môn, tham gia tập huấn kiến thức, trình độ học
vấn với kiến thức của đối tượng nghiên cứu; đào tạo về chế biến thực phẩm, tập
huấn với thực hành an toàn thực phẩm [32].
Theo nghiên cứu của Hoàng Khải Lập (2008) về “Nghiên cứu tập quán dinh
dưỡng một số dân tộc thiểu số miền núi phía bắc tác động đến tình trạng dinh dưỡng trẻ
em dưới 5 tuổi” cho thấy những trẻ ăn không đủ 4 nhóm thực phẩm, có nguy cơ nhẹ
cân cao gấp 1,9 lần so với những trẻ ăn đủ 4 nhóm thực phẩm [11].
Nghiên cứu của Nguyễn Anh Vũ và cộng sự về kiến thức và thực hành nuôi
dưỡng, chăm sóc trẻ của bà mẹ tại huyện Tiên Lữ năm 2011 cho thấy 66,7% bà mẹ
tự mua thuốc về cho con uống khi trẻ ốm; 18,2% bà mẹ đưa con đến cơ sở y tế [14]
Năm 2011, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Dương đã tiến hành khảo sát

tập thể trên địa bàn huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, kết quả cho thấy tỷ lệ
người chế biến có kiến thức đúng là 72,7%, trong đó tỷ lệ người chế biến biết được
tác hại của thực phẩm ô nhiễm gây bệnh mãn tính là 70,5%; người chế biến có thực
hành đúng là 63,6%, trong đó người chế biến chưa tham gia tập huấn kiến thức
19,7%, có 36,4% người chế biến chưa khám sức khỏe định kỳ [5].
1.5. Tầm nhìn, điểm mới và hạn chế của đề tài nghiên cứu
Phần lớn là mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con nên nhu cầu muốn con
em mình được học ở các trường Mầm non chất lượng cao trên địa bàn thành phố
Cao Lãnh là rất lớn. Bên cạnh cơ sở vật chất, các dụng cụ giảng dạy và vui chơi cho


14

trẻ được trang bị đầy đủ, vấn đề cung cấp các bữa ăn an toàn và đủ dinh dưỡng cho
các cháu, đảm bảo vệ sinh thì vấn đề nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên đặc
biệt quan trọng vì cô giáo là người mẹ thứ hai của trẻ khi ở trường. Để làm tốt việc
này, ngoài trình độ chuyên môn về sư phạm, thì giáo viên ở đây cũng phải có kiến
thức và thực hành tốt về vệ sinh cá nhân, tổ chức ăn, ngủ, chăm sóc sức khỏe cho
trẻ…khi trẻ ở trường. Tuy nhiên, các nghiên cứu từ trước đến nay tuy rất chú trọng
đến lĩnh vực nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhưng thường chỉ tập trung vào vai trò của
người mẹ, của người chế biến, cấp dưỡng và một số ít nghiên cứu vai trò của người
cha. Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và
chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Cao Lãnh
năm 2017 để tìm hiểu có sự khác biệt nào giữa những giáo viên có trình độ sư
phạm, được đào tạo bài bản với những bà mẹ có trình độ không đồng nhất và làm cơ
sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu đánh giá về kiến thức, thực hành của
giáo viên sẽ phần nào giúp cho ngành Y tế và ngành Giáo dục tại địa phương trong
việc phối hợp thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện việc nuôi dưỡng và
chăm sóc trẻ tốt hơn.
Nghiên cứu kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo

16 trường mầm non công lập, 2 dân lập, 2 tư thục [26].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status