Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại 4 khoa cận lâm sàng bệnh viện đa khoa tỉnh hậu giang - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN GHI

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN
TẠI 4 KHOA CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HẬU GIANG NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN GHI

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN
TẠI 4 KHOA CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HẬU GIANG NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM TRÍ DŨNG

2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu............................................................................... 33
2.6. Các biến số trong nghiên cứu ............................................................................ 34
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................................. 34
2.8. Xử lý và phân tích số liệu .................................................................................... 36
2.9. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................................. 37
2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ......................... 37
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 39


ii
3.1. Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại khoa Chẩn đoán hình
ảnh - thăm dò chức năng, Xét nghiệm, Vi sinh, Giải phẫu bệnh ................................ 39
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại 5 khoa phòng nghiên
cứu............................................................................................................................... 50
3.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại khoa Chẩn
đoán hình ảnh - thăm dò chức năng, khoa xét nghiệm, khoa Vi sinh, khoa Giải phẫu
bệnh và Phòng Vật tƣ Y tế-Trang thiết bị của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang .. 58
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...................................................................................................... 63
4.1. Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại khoa Chẩn đoán hình
ảnh - thăm dò chức năng, Xét nghiệm, Vi sinh, Giải phẫu bệnh ................................ 63
4.2. Đánh giá thực trạng quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại các khoa tham gia
nghiên cứu ................................................................................................................... 65
4.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sử dụng trang thiết bị chẩn đoán tại các khoa
nghiên cứu ................................................................................................................... 70
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 73
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 76
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 79




CSSK

:

Chăm sóc sức khỏe

CSYT

:

Cơ sở y tế

CT

:

Chụp cắt lớp (Computed Tomography)

ĐD

:

Điều dƣỡng

ĐTNC

:

Đối tƣợng nghiên cứu


NC

:

Nghiên cứu

NCV

:

Nghiên cứu viên

NVYT

:

Nhân viên y tế

PGS

:

Phó giáo sƣ

PVS

:

Phỏng vấn sâu


VT-TTBYT :

Vật tƣ - trang thiết bị y tế

WHO

:

World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

XN

:

Xét nghiệm


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng phân loại trang thiết bị y tế bệnh viện .............................................. 6
Bảng 1.2: Bảng phân loại TTBYT theo nội dung chuyên môn .................................. 7
Bảng 1.3: So sánh tình hình sử dụng một số loại TTB công nghệ cao ..................... 16
Bảng 1.4: Tần suất sử dụng một số TTB hiện đại tại một số quốc gia ..................... 16
Bảng 1.5: Tình hình sử dụng chẩn đoán cận lâm sàng năm 2004 – 2005 ................ 18
Bảng 3.1. Số lƣợng và loại TTBCĐ so với danh mục bộ Y tế ................................. 39
Bảng 3.2: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Chẩn đoán hình ảnh - thăm dò
chức năng .................................................................................................................. 40
Bảng 3.3: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Xét nghiệm ................................... 43
Bảng 3.4: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Vi sinh .......................................... 45

sàng bệnh viện Đa khoa tỉnh hậu giang năm 2017”.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định lƣợng và định tính
đƣợc thực hiện từ tháng 02/2017 đến tháng 08/2017. Đối tƣợng nghiên cứu định
lƣợng gồm 52 CBYT đang làm việc tại 4 khoa cận lâm sàng, đƣợc tham gia phát
vấn bộ câu hỏi có cấu trúc, sử dụng thang đo Likert từ 1 điểm (rất chƣa tốt) đến 5
điểm (rất tốt). Nghiên cứu định tính, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo
bệnh viện, lãnh đạo các khoa phòng và một số nhân viên liên quan.
Kết quả nghiên cứu cho thấy số lƣợng và loại TTBCĐ tại các khoa nghiên
cứu đạt tỷ lệ mức trung bình lần lƣợt là 59,9% và 52,7%.
Với tổng số 106 TTBCĐ tại các khoa nghiên cứu, có 100 TTB hoạt động
bình thƣờng chiếm tỷ lệ 94,33%. Tỷ lệ TTBCĐ hỏng và đang sửa chữa thấp
5,6%. Tỷ lệ CBYT đánh giá là quản lý TTBCĐ tốt là 69,2% và quản lý chƣa tốt
TTBCĐ là 30,8%. Nghiên cứu cũng phân tích một số yếu tố quan trọng có ảnh
hƣởng tích cực đến sử dụng TTBCĐ tại bệnh viện đó là: Yếu tố Quy trình, Yếu tố
Nhân lực, Yếu tố Cơ sở vật chất, Yếu tố Tài chính. Qua kết quả nghiên cứu bệnh
viện cần tiếp tục thực hiện đầy đủ và chặt chẽ các nguyên tắc và quy định về quản
lý, sử dụng TTBCĐ tại đơn vị. Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ của
đội ngũ sử dụng TTBCĐ.


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế (TTBYT) là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
chất lƣợng, hiệu quả trong công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho thầy thuốc trong khám,
chẩn đoán, điều trị chính xác góp phần thực hiện tốt vai trò chăm sóc sức khỏe nhân
dân đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bệnh viện.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, trong những năm gần đây
ngành Y tế cũng đã có những bƣớc phát triển nhẩy vọt về mặt công nghệ, các cơ sở
khám chữa bệnh từ Trung ƣơng tới địa phƣơng đã đƣợc trang bị các thiết bị hiện đại
và cập nhật với nền y tế trong khu vực. Các thiết bị thăm dò chức năng, thiết bị

Nâng cao hiệu quả quản lý TTB chẩn đoán sẽ nâng cao chất lƣợng KCB tại
các bệnh viện, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế, từ đó thu hút ngƣời
dân đến KCB, góp phần làm giảm sự quá tải cho bệnh viện tuyến trên, đồng thời
ngƣời dân đƣợc hƣởng các dịch vụ kỹ thuật cao ngay tại tuyến y tế cơ sở, vì vậy
giảm đƣợc phần chi phí cho việc đi lại không cần thiết. Do đó, việc nghiên cứu thực
trạng và một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán
tại các khoa cận lâm sàng bệnh viện là rất cần thiết.
Mặc khác bệnh viện chƣa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực TTBYT mà
cụ thể là thiết bị chẩn đoán (thiết bị có giá trị cao). Chính vì những lý do nêu trên,
chúng tôi chọn đề tài: “thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang
thiết bị chẩn đoán tại 4 khoa cận lâm sàng bệnh viện Đa khoa tỉnh hậu giang năm
2017” để nghiên cứu, với hy vọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý TTBCĐ,
đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe của nhân dân.


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại Bệnh viện đa
khoa tỉnh Hậu Giang.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn
đoán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang.


4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về bệnh viện, chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện
1.1.1. Khái niệm về bệnh viện
Cùng với thời gian, khái niệm bệnh viện cũng có nhiều thay đổi. Trƣớc đây
bệnh viện đƣợc coi là “nhà tế bần” cứu giúp những ngƣời nghèo khổ. Chúng đƣợc
thành lập giống nhƣ những trung tâm từ thiện nuôi dƣỡng ngƣời ốm yếu và ngƣời

Chỉ đạo tuyến
Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dƣới thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên
môn.
Kết hợp với bệnh viện tuyến dƣới thực hiện các chƣơng trình về chăm sóc
sức khỏe ban đầu trong địa bàn tỉnh, thành phố và cấp ngành.
Phòng bệnh
Song song với khám bệnh, chữa bệnh phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng
của Bệnh viện.
Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thƣờng xuyên thực hiện nhiệm vụ
phòng bệnh, phòng dịch.
Hợp tác quốc tế:
Tạo thêm nguồn kinh phí đầu tƣ của nƣớc ngoài và các tổ chức kinh tế khác
nhƣng phải đúng theo các quy định của Nhà nƣớc.
Quản lý kinh tế trong Bệnh viện
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nƣớc về thu, chi ngân sách
của Bệnh viện từng bƣớc tổ chức việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh
trong Bệnh viện.
1.2. Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của trang thiết bị y tế
1.2.1. Khái niệm về trang thiết bị y tế
Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tƣ cấy ghép, thuốc thử và
chất hiệu chuẩn, phần mềm (Soflware) đƣợc sử dụng riêng lẽ hay phối hợp với nhau
theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con ngƣời nhằm một
hoặc nhiều mục đích sau: [7], [16], [18].
+ Chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi, điều trị và làm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp
tổn thƣơng, chấn thƣơng;
+ Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ công tác giải phẫu và quá trình
sinh lý;
+ Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
+ Kiểm soát sự thụ thai;



4

Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ: máy thở, máy gây mê, máy
theo dõi (monitoring), máy sốc tim, máy tạo nhịp tim, dao mổ điện…

5

Thiết bị vật lý trị liệu: máy điện phân, điện giao thoa, điều trị sóng ngắn,
tia hồng ngoại, laser trị liệu…

6

Thiết bị quang điện tử y tế nhƣ: Laser CO2, phân tích máu bằng Laser…

7

Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng nhƣ: máy đo chức năng hô hấp, máy đo
thính giác, máy tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thƣ, thiết bị cƣờng
nhiệt, máy chạy thận nhân tạo…

8

Các thiết bị điện y tế phƣơng đông nhƣ: máy dò huyệt, máy châm cứu…

9

Nhóm thiết bị y tế thông thƣờng dùng ở gia đình: huyết áp kế, nhiệt kế…

10


đƣợc sử dụng cho công tác chuyên môn trong khám chữa bệnh và chăm
sóc sức khỏe.

4

Các loại vật tư, dụng cụ cấy ghép trong cơ thể gồm: Xƣơng nhân tạo, vít
cố định xƣơng, van tim, tai ốc điện tử, thủy tinh thể nhân tạo…

1.2.3. Vai trò và tầm quan trọng của trang thiết bị y tế
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, sự
quan tâm đầu tƣ của Đảng và Chính phủ cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân, tình trạng sức khỏe ngƣời dân Việt Nam đã có những cải thiện rõ rệt, thể
hiện ở các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản nhƣ: tuổi thọ trung bình, tỷ suất chết trẻ em, tỷ
suất chết mẹ, suy dinh dƣỡng…
Ngành Y tế Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng khích lệ, từ việc
đầu tƣ, ứng dụng các trang thiết bị y tế, công nghệ kỹ thuật cao “đã thành công
trong một số lĩnh vực với trình độ ngang tầm với các nƣớc trong khu vực và một số
nƣớc tiên tiến nhƣ: phẫu thuật nội soi, kỹ thuật can thiệp nội mạch, ghép tạng, kỹ
thuật y học hạt nhân, ứng dụng sóng siêu cao tần, laser, kỹ thuật bơm bóng đối xung
động mạch chủ, siêu lọc máu, tuần hoàn ngoài cơ thể, kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm, nuôi cấy tế bào gốc sinh tinh để điều trị vô sinh…”. Trong đó có vai trò,


8
đóng góp tích cực của TTBYT với chức năng là một trong ba yếu tố quan trọng đó
là Thầy thuốc – thuốc – TTBYT, quyết định đến chất lƣợng, hiệu quả của công tác
chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; hỗ trợ tích cực cho ngƣời thầy
thuốc trong công tác phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
WHO đã khẳng định trang thiết bị y tế thuộc vào một chuyên môn của ngành

* Xét về góc độ quản lý, hoạt động mua sắm TTBYT phải xây đựng kế
hoạch đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
+ Kịp thời.
+ Đủ dùng.
+ Đúng chuẩn loại.
+ Đảm bảo chất lƣợng cao.
+ Chi phí hợp lý.
+ Đúng thủ tục, quy chế quản lý mua sắm của Nhà nƣớc.
Đáp ứng đƣợc các yêu cầu trên, đòi hỏi ngƣời quản lý, bộ phận quản lý phải
có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác và luôn phải cập nhật kiến thức
chuyên môn, cũng nhƣ hệ thống văn bản pháp luật để thực hiện đạt kết quả tốt nhất.
Tránh trƣờng hợp TTBYT đƣợc đầu tƣ mua sắm không sử dụng gây lãng phí. Tuy
nhiên với những thiết bị hiện đại, đồng bộ, giá trị kinh tế cao thì việc chọn mua thiết
bị có cấu hình phù hợp với yêu cầu sử dụng, chất lƣợng tốt, đúng thủ tục, quy chế,
giá cả hợp lý là rất khó.
Điều đó rất khó vì chúng ta thiếu kinh nghiệm trong sử dụng, thiếu kiến thức
đối với các TTBYT mới đƣợc đƣa vào sử dụng tại Việt Nam, trong khi đó những
loại TTBYT mới đƣợc sử dụng trong ngành y tế ngày càng nhiều, thiếu thông tin về
các nhà sản xuất TTBYT, thông tin về giá...
Mặc khác, trong công tác quản lý Nhà nƣớc, các quy chế quản lý mua sắm
luôn thay đổi, đồi hỏi ngƣời quản lý phải luôn cập nhật kiến thức chuyên môn, cũng
nhƣ văn bản quy phạm pháp luật để triển khai hoạt động mua sắm đạt kết quả tốt.
* Để chọn mua đƣợc trang thiết bị y tế đáp ứng đƣợc yêu cầu chuyên môn,
đúng với tiêu chuẩn phân tuyến kỹ thuật và giá cả hợp lý cần có các yêu cầu sau
đây:
+ Có đầy đủ tài liệu kỹ thuật (cataloges)chào hàng các thiết bị cần mua ít
nhất 3 hãng để làm cơ sở so sánh (về cấu hình, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lƣợng).
+ Có đầy đủ chứng nhận đánh giá chất lƣợng, xuất xứ hàng hóa theo tiêu
chuẩn (CO, CQ).
+ Thiết bị có khả năng kết nối với các thiết bị khác và nâng cấp đƣợc khi cần

thế kịp thời.
- Có bộ phận kỹ thuật đảm nhiệm công tác bảo dƣỡng, sửa chữa thiết bị (có
thể đơn vị tự tổ chức bảo dƣỡng, sửa chữa hoặc ký hợp đồng với một Công ty ngoài
cơ quan có chức năng, trình độ, chuyên nghiệp cao về kỹ thuật TBYT).
1.3.2.3. Quản lý hiện trạng trang thiết bị
Một số nội dung chính trong quản lý hiện trạng TTBYT:
- Quản lý số đầu máy/ địa điểm lắp đặt/ đơn vị quản lý.


11
- Quản lý tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị (tài liệu hƣớng dẫn sử dụng,
bảo dƣỡng sửa chữa thiết bị).
 Lập hƣớng dẫn sử dụng:
Đây là văn bản qui phạm kỹ thuật cần phải viết ngắn gọn, dễ đọc, dễ hiểu
bằng chữ đậm trên khổ giấy A4 và đƣợc thủ trƣởng cơ quan ký duyệt, đóng dấu,
treo trên máy.
a) Kiểm tra trƣớc khi mở máy.
b) Trình tự vận hành máy.
c) Tắt máy làm vệ sinh và bảo quản
 Lập nhật ký sử dụng máy :
Sau mỗi lần sử dụng máy, thiết bị - ngƣời vận hành phải ghi vào nhật ký vận
hành những thông tin sau: Ngày, tháng, năm sử dụng/ thời gian sử dụng/ người sử
dụng/ tình trạng máy sau khi sử dụng.
Nếu máy có sự cố trong ca làm việc thì báo ngay lãnh khoa, phòng VTTTB
cùng lập biên bản và xác định mức độ hƣ hỏng, nguyên nhân, hƣớng khắc phục.
Việc nhật ký máy ghi đầy đủ hàng ngày sẽ giúp cho công tác đánh giá hiệu
quả khai thác sử dụng và tính đƣợc hiệu quả đầu tƣ.
 Lập sổ theo dõi (quản lý) thiết bị hay gọi là lý lịch thiết bị:
Mỗi cuốn lý lịch dùng cho một thiết bị, trong đó cần ghi các thông tin: Tên
thiết bị (bao gồm: ký hiệu mã, model, nƣớc sản xuất), cấu hình, năm nhận thiết bị,

cụ sửa chữa, thiết bị đo lƣờng chuyên dụng, tài liệu kỹ thuật, phụ tùng thay thế, kinh
phí cho hoạt động bảo dƣỡng, sửa chữa.
Bảo dưỡng TTB: là tiến hành bảo dƣỡng theo kế hoạch. Dựa vào số lƣợng,
chủng loại TTB trong phạm vi quản lý, ngƣời phụ trách xây dựng lịch bảo dƣỡng
theo yêu cầu cụ thể của từng loại thiết bị và trình độ cán bộ kỹ thuật cần để tiến
hành một hoạt động bảo dƣỡng để làm cơ sở phân công công việc cho từng ngƣời.
Thông thƣờng ta chia ra làm 3 loại bảo dƣỡng:
a. Bảo dƣỡng thƣờng nhật: vệ sinh TTBYT hàng ngày, lau TTBYT sau khi sử dụng
(tất cả các TTBYT hay dùng tại các khoa phòng).
b. Bảo dƣỡng thƣờng quy: các TTBYT nhƣ máy thở, máy hút đờm…
c. Bảo dƣỡng thƣờng kỳ: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm 1 lần.
Lƣu ý: những máy có giá trị cao nhƣ máy, máy CT, MRI… những nhân viên
thực hiện công tác bảo dƣỡng máy phải đƣợc đào tạo, hoặc tìm đến những đơn vị
bảo dƣỡng có thƣơng hiệu để hiệu chỉnh các thông số nhầm đảm bảo cho máy hoạt
động chính xác.
Nếu thực hiện bảo dƣỡng dự phòng tốt thì thiết bị có tuổi thọ cao, nâng cao
hiệu quả sử dụng trong đầu tƣ.


13
Sửa chữa TTB:
Mặc dù công tác bảo dƣỡng theo kế hoạch đƣợc tiến hành tốt, song TBYT
vẫn có hỏng hóc bất thƣờng cần đƣợc tổ chức sửa chữa kịp thời.
Có hai hình thức sửa chữa TTBYT đƣợc áp dụng:
 Tự sửa chữa
Đƣợc thực hiện bởi phòng vật tƣ – thiết bị y tế của đơn vị.
Trong trƣờng hợp máy hƣ nặng không có phụ tùng thay thế ngay phòng VT
– TBYT phải báo cho khoa để biết lý do không hoạt động đƣợc, đối với các thiết bị
lớn lãnh đạo khoa và phòng vật tƣ-TBYT phải báo cáo ban giám đốc để có hƣớng
xử lý. Khi bàn giao sửa chữa cần phải có biên bản giao nhận máy ghi rõ tình trạng

mang tính tích cực. Ngành Y tế đang phải đứng trƣớc các yêu cầu mới đó là:
- Độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị phải rất cao
- Thời gian phát hiện bệnh phải rất sớm
- Công tác chẩn đoán và điều trị phải đi từ vĩ mô đến vi mô, từ toàn thân đến
bộ phận, từ bộ phận đến tế bào và từ tế bào đến các siêu vi mô.
1.4.3. Yếu tố cung ứng trang thiết bị y tế
Hệ thống cung ứng và lƣu thông phân phối trang thiết bị y tế đƣợc hình
thành một mạng lƣới từ Trung ƣơng đến các địa phƣơng và đƣợc mở rộng với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Một số tỉnh có các công ty dƣợc - trang thiết bị y tế có nhiệm vụ cung cấp
các dụng cụ, vật tƣ cho các cơ sở y tế trong tỉnh.
Các huyện có các cửa hàng kinh doanh vật tƣ dụng cụ y tế và các cửa hàng
dƣợc - vật tƣ y tế.
Ngoài các công ty thiết bị y tế của Nhà nƣớc còn có rất nhiều các công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, các công ty liên doanh hoạt đông trong lĩnh
vực kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật y tế. Hiện nay khối này là chủ yếu.
1.4.4. Yếu tố xác định nhu cầu trang thiết bị
Điểm để hình thành nhu cầu trang thiết bị y tế là do phát triển mô hình bệnh
tật ngày càng phức tạp và đa dạng, đồng thời yếu tố tâm lý của ngƣời bệnh là muốn
phát hiện bệnh tật bằng những thiết bị hiện đại nhất hiện có tại Việt Nam.
Để xác định đƣợc nhu cầu TTBYT trƣớc hết phải do sự hoạch định của các
nhà chuyên môn y tế trên cơ sở mô hình bệnh tật và nhu cầu khám chữa bệnh của
nhân dân.
1.4.5. Yếu tố pháp lý
Yếu tố pháp lý là hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến nghiên cứu phát
triển, sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lƣợng, các dịch vụ KHKT và cả định
hƣớng phát triển, chính sách phát triển TTBYT.


15

chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập [17].


16
Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Nghị định của chính phủ quy
định về quản lý trang thiết bị [18].
1.6. Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế ở các nƣớc trên thế giới
Ngày nay TTBYT hiện đại là sản phẩm của việc ứng dụng những thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến đã giúp cho việc chẩn đoán nhanh chóng, chính xác,
an toàn, hiệu quả và ít biến chứng cho ngƣời bệnh.
Trang thiết bị y tế rất đa dạng về chủng loại và có rất nhiều mẫu mã, kiểu
dáng trong cùng chủng loại. Theo thống kê của WHO, hiện nay có hơn 10.500 loại
trang thiết bị y tế đang đƣợc sử dụng, từ những thiết bị hiện đại nhƣ máy chụp cộng
hƣởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI), máy chụp mạch máu
(Angiography), CT Scanner đa dãy đầu dò, đến các loại đơn giản nhƣ: máy trợ
thính, kính thuốc, nẹp, vít dùng trong phẫu thuật chỉnh hình, kim khâu phẫu thuật….
Để sử dụng các TTBYT hiệu quả, cần phải có kế hoạch đầu tƣ và phân bổ
hợp lý. Khi so sánh tình hình đầu tƣ máy CT và MRI tại một số nƣớc trên thế giới,
có thể thấy sự chênh lệch khá lớn giữa các nƣớc này.
Bảng 1.3: So sánh tình hình sử dụng một số loại TTB công nghệ cao [33]
ĐVT: Nghìn người
Singapore

Malaysia

Indonesia

Số dân bình quân một máy MRI

310

7.745

Mỹ

3.412

5.298


17
Xét về giá trị kinh tế, TTBYT chiếm một phần hết sức to lớn: WHO đã báo
động cho cộng đồng thế giới rằng khối lƣợng tài sản TTBYT trên toàn thế giới
khổng lồ, chi phí hàng năm để duy trì hoạt động và bổ sung TTBYT gấp 1,5 lần chi
phí thuốc chữa bệnh cho toàn nhân loại. Hiện tƣợng lãng phí tiền của trong lĩnh vực
này khá lớn.
Nhƣ vậy, ta có thể thấy TTBYT có vai trò rất to lớn trong việc chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe nhân loại. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
trang thiết bị y tế hiện đại đã đem lại cho con ngƣời rất nhiều lợi ích. Tuy nhiên,
việc sử dụng TTBYT trên thế giới đang còn chƣa hợp lý, chƣa phát huy đƣợc hết
hiệu quả nên chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn [7].
1.7. Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam
1.7.1. Một số thành tựu đã đạt được
Đƣợc sự quan tâm của Nhà nƣớc, trong hơn mƣời năm thực hiện đổi mới vừa
qua, Ngành Y tế đã đầu tƣ nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở thuộc các lĩnh vực:
y tế dự phòng, khám chữa bệnh, y học cổ truyền, đào tạo nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc và trang thiết bị y tế. Đặc biệt các Trung tâm
Y tế chuyên sâu tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai ứng dụng nhiều
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, sử dụng nhiều phƣơng tiện hiện đại trong khám,
chữa bệnh, góp phần nâng cao chất lƣợng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Từng bƣớc đổi mới công tác quản lý, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống công ty,


35.4

42.8

120.90

2

XN huyết học

54.2

56.2

103.69

3

XN vi sinh

6.6

8.1

122.72

4

Chụp X-quang


0.420

0.55

130.95

Bên cạnh đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc và viện trợ, ngành y tế Việt Nam đã
từng bƣớc mở rộng xã hội hóa, cho phép một số hình thức huy động tài chính để
trang bị thêm máy móc, trang bị. Hiện nay hình thức phổ biến trong các bệnh viện
công huy động tài chính dƣới các hình thức: liên doanh, liên kết đặt máy phân chia
lợi nhuận hoặc đặt máy độc quyền cung cấp hóa chất. Nhờ phƣơng thức này, nhiều
dịch vụ kỹ thuật cao đã đƣợc triển khai (mà không có nguồn vốn nhà nƣớc) nhƣ
chẩn đoán hình ảnh (MRI, CT scan, siêu âm), xét nghiệm, nội soi chẩn đoán và can
thiệp; nguồn thu tài chính của bệnh viện tăng lên và giúp phát triển kỹ thuật tại các
bệnh viện. Nhƣ vậy, cùng với chủ trƣơng tự chủ hóa, việc xã hội hóa trong thời
gian qua đã thu hút đƣợc một lƣợng vốn tƣơng đối lớn cho Ngành Y tế, góp phần
làm giảm gánh nặng đầu tƣ cho y tế bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc [13].
1.7.2. Một số bất cập và thách thức lớn
Mặc dù đạt đƣợc một số kết quả ban đầu nhƣ trên, trong lĩnh vực trang thiết
bị còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải đƣợc quan tâm, chỉ đạo giải quyết trong giai
đoạn tới, cụ thể [14]:
1.7.2.1. Hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý nhà nước trong lĩnh vực trang
thiết bị chưa được hoàn chỉnh
Hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực TTBYT
còn thiếu và chƣa cập nhật thƣờng xuyên. Cụ thể là:
Thiếu chính sách khuyến khích, hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất TTBYT
trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status