Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 - Pdf 48

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG..................................................................2
1.1.Khái niệm............................................................................................................. 2
1.1.1.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp...........................................................2
1.1.2.Tiền lương.....................................................................................................2
1.1.3.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương.....................................2
1.2. Nội dung cơ bản về tiền lương............................................................................2
1.2.1. Bản chất của tiền lương................................................................................2
1.2.2. Chức năng của tiền lương.............................................................................3
1.2.3. Phân loại tiền lương......................................................................................3
1.3. Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương.............................4
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
SỐ 4............................................................................................................................... 6
2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.....................................6
2.1.1.Giới thiệu chung............................................................................................6
2.1.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức....................................................................................7
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 47
2.1.4.Đặc điểm nguồn nhân lực..............................................................................8
2.2. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương tại
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4..................................................................9
2.2.1. Về việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động................................9
2.2.2. Về tính minh bạch và tính dễ hiểu, dễ tính của tiền lương..........................11
2.2.3. Vấn đề về phân biệt đối xử khi trả lương....................................................16
2.2.4. Về mức độ đáp ứng nhu cầu cơ bản của người lao động từ tiền lương.......17
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG SỐ 4................................................................................................................19
3.1.Với nhà nước......................................................................................................19

của doanh nghiệp về tiền lương chính là sự cam kết của doanh nghiệp nhằm đảm bảo
duy trì cuộc sống cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội.
Xuất phát từ thực tiễn ấy,em đã hoàn thành bài tiểu luận với đề tài “Thực trạng
thực hiện trách nhiệm xã hội về tiền lương tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số
4”. Dù đã rất cố gắng hoàn thành bài tiểu luận này,xong không tránh khỏi những
khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp của cô giáo để bài tiểu luận này
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

1


CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
1.1.Khái niệm
1.1.1.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp
cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nhằm nâng cao chất
lượng đời sống của người lao động và các thành viên gia đình, cho cộng đồng và toàn
xã hội theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp lẫn sự phát triển của toàn xã hội.
1.1.2.Tiền lương
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sờ thoả thuận giữa
người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn
bản hoặc bằng miệng) phù hợp với quan hệ cung- cầu sức lao động trên thị trường lao
động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được
người sử dụng lao động trả 1 cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp
đồng lao động ( tuần, tháng, năm,..).
1.1.3.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong vấn đề tiền lương là:
+Sự tự cam kết của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống

- Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào
thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ (nếu có)
theo thang bảng lương quy định của Nhà nước.
- Trả lương theo theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lương, chất lượng
sản phẩm mà họ đã làm ra.
*Phân loại theo tính chất lương
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp
làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất
lương.
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế
không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hội họp,
học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất.
*Phân loại theo chức năng tiền lương
- Tiền lương trực tiếp: Là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay
cung ứng dịch vụ.
- Tiền lương gián tiếp: Là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3


*Phân theo đối tượng trả lương
- Tiền lương sản xuất: Là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng
sản xuất.
- Tiền lương bán hàng: Là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng
bán hàng.
- Tiền lương quản lý: Là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng
quản lý.
1.3. Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương
- Doanh nghiệp phải đảm bảo trả lương công bằng: “không sợ thiếu, chỉ sợ không

rằng tiền lương và các phúc lợi khác được hoàn trả phù hợp với luật lệ đang áp dụng
và tiền bồi thường đó được trả dưới dạng tiền mặt hay séc sao cho thuận tiện cho
người lao động. (thuận tiện có nghĩa công nhân không phải chi phí gì thêm để nhận bồi
thường (đi lại, trả thêm).
- Trong trường hợp khấu trừ lương, doanh nghiệp phải báo trước cho người lao
động lý do khấu trừ, mức khấu trừ tối đa không quá 30% tiền lương hàng tháng, không
khấu trừ lương vì lý do vi phạm kỷ luật lao động

5


CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG SỐ 4
2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
2.1.1.Giới thiệu chung
Nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội là một công ty với bề dày thành tích trong
ngành xây dựng đó là Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 với tên dao dịch đối
ngoại là Investment and Construction Joint Stock Company No.Tên viết tắt tiếng Việt:
XD4.Tên viết tắt tiếng Anh: ICON4
Công ty có rất nhiều chi nhánh ở các tỉnh và thành phố khác nhưng trụ sở chính
đặt tại 243A Đê La Thành-Láng Thượng-Đống Đa-TP Hà Nội
Điện thoại liên lạc là 04.8348845, FAX: 04.8348863
-Email: cc4 [email protected]
Công ty có thể đầu tư vốn thành lập các công ty thành viên, đơn vị trực thuộc
hoặc văn phòng đại diện tại các địa bàn kinh doanh để thực hiện các mục tiêu của công
ty phù hợp với nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của Hội đồng quản trị và theo quy
định của pháp luật.
Hình 2.1: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4


2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Nội trụ sở chính đóng tại 243A Đê La
Thành Quận Đống Đa Hà Nội.
Công ty được thành lập vào ngày 18/10/1959, cơ sở ban đầu tiền thân là Công ty
xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc sau này phát triển thành Công ty kiến trúc Hà
Bắc và Công ty kiến trúc khu Bắc Hà Nội.
Năm 1975 Bộ xây dựng có Quyết định số11/BXD-TC ngày 13/1/1975 hợp nhất
Công ty xây dựng Hà Bắc và công ty khu Bắc Hà Nội lấy tên là công ty xây dựng Hà
Nội lấy tên là công ty xây dựng số 4.
Năm 1992 bộ xây dựng có Quyết định số132/BXD-TCLD ngày 23/03/1992 hợp nhất
xí nghiệp xây dựng số 3 và công ty xây dựng số 4 lấy tên là công ty xây dựng số 4 mới.
Năm 1995 bộ có Quyết định nhập Công ty xây dựng số 4 vào Tổng công ty xây
dựng Hà Nội từ đó trở đi công ty xây dựng số 4 là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng

7


công ty xây dựng Hà Nội.
Năm 2005 bộ xây dựng có quyết định số 2075/QĐ-BXD ngày 4/11/2005 của bộ
trưởng bộ xây dựng về việc phê duyệt phương án Cổ phần hoá Công ty xây dựng số 4.
Từ đó đến nay, công ty mang tên Công ty Cổ phần xây dựng số 4.
Trải qua 40 năm trưởng thành và phát triển Công ty đã đóng góp cho đất nước
hàng trăm công trình lớn nhỏ, chất lượng công trình luôn được đảm bảo, làm tăng
thêm cơ sở vật chất cho CNXH góp phần làm thay đổi bộ mặt của đất nước.
Trong những năm gần đây, Công ty liên tục được xếp hạng nhà nước hạng 1, là
một công ty xây dựng thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội có giá trị sản lượng cao
nhất. Vì vậy, Công ty luôn giữ được uy tín với khách hàng.
Có thể nói, Công ty đang trên đà phát triển với đội ngũ nhân viên được đào tạo
chính quy và đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm và hăng
say làm việc. Vì vậy, với số vốn kinh doanh ban đầu là 19,7 tỷ đồng cho đến nay Công

389

28.19

Nam

956

69,28

Nữ

424

30.72

Trên 40 tuổi

498

36.09

Dưới 40 tuổi

882

63.91

Nguồn: Phòng Hành chính - nhân sự của công ty
Nếu xét cơ cấu lao động theo độ tuổi thì ta có thể thấy công ty có số nhân viên

phản ánh đầy đủ như các căn cứ xây dựng quy chế trả lương do nhà nước quy định.
Bên cạnh đó, hiện nay các văn bản pháp luật liên quan đến tiền lương trong Doanh
nghiệp đã có sự sửa đổi, bổ sung, đòi hỏi Công ty cần phải nhanh chóng nắm bắt, tiếp
cận và sửa đổi, bổ sung các quy định trong quy chế trả lương để phù hợp với tình hình

9


mới. Mặt khác, để có thể xây dựng được một quy chế trả lương phù hợp với đặc điểm,
điều kiện của Công ty thì còn phải căn cứ vào các yếu tố khác như đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, lợi nhuận, thỏa ước lao động tập thể... Chính vì thế, Công ty cần
bổ sung thêm các căn cứ xây dựng quy chế trả lương đầy đủ và phù hợp hơn.
* Quy định về tiền lương tối thiểu
Hiện nay Công ty đang áp dụng mức luơng tối thiểu là 1.300.000 đồng/tháng
được quy định trong Nghị định 47/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương
tối thiểu chung và Nghị định số 153/2016a/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng.
Việc điều chỉnh tăng mức lương tối thiểt là tuỳ thuộc vào hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và chính sách của mỗi doanh nghiệp. Dựa trên tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty, Công ty không có sự điều chỉnh thay đổi mức lương tối thiểu mà
giữ nguyên theo quy định của Nhà nước. Công ty có địa bàn hoạt động rộng, song
Công ty không áp dụng mức lương tối thiểu vùng mà chỉ sử dụng mức lương tối thiểu
chung để tính các khoản phụ cấp. Ngoài ra mức lương tối thiểu còn là căn cứ để đóng
bảo hiểm xã hội. Như vậy mức lương tối thiểu mà Công ty áp dụng là khoa học.
* Quy định về tiền lương làm thêm giờ
Áp dụng Điều 97 Bộ luật Lao động 2012:
- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương theo công việc đang làm như sau:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
+ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền

Quy chế trả lương của Công ty được xây dựng nhằm mục đích thống nhất mục
tiêu, nguyên tắc, phương thức trả lương cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong
Công ty.
Việc phân phối tiền lương tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 tuân
theo những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc trả lương của Công ty phải tuân theo những quy định hiện hành của
Nhà nước về tiền lương, đảm bảo phân phối thu nhập một cách công bằng cho người
lao động.
- Đảm bảo ba nguyên tắc chung về trả lương cho người lao động: Trả lương
ngang nhau cho những lao động như nhau; Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động
nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền
lương giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế và các vùng khác nhau.
- Thực hiện trả lương theo công việc, khối lượng và chất lượng công việc được
hoàn thành, xác định tiền lương phải được gắn giữa giá trị lao động của cá nhân và với

11


kết quả sản xuất kinh doanh của tập thể và của toàn Công ty.
- Tránh phân phối bình quân.
- Quy chế trả lương phải được công khai với mọi người lao động trong Công ty.
Quy chế trả lương này chỉ áp dụng đối với những lao động đã ký hợp đồng không thời
hạn, không áp dụng với lao động mùa vụ và hợp đồng thử việc.
 Như vậy việc xây dựng quy chế trả lương của Công ty đã dựa trên những căn
cứ hợp pháp, có cơ sở pháp lý, phân phối tiền lương của Công ty đã đảm bảo được tính
hợp pháp, hợp lý, rõ ràng và nhất quán chung về các nguyên tắc trong công tác tiền
lương.
*Các nguyên tắc trả lương
+ Trả lương căn cứ theo khả năng tài chính của Công ty trên cơ sở đảm bảo hài
hòa lợi ích giữa Công ty và NLĐ theo đúng quy định của Công ty và Pháp luật.

Lht: Tiền lương hàng tháng của cá nhân lao động
Lqtnăm: Tiền lương quyết toán năm của cá nhân người lao động được xác định trên
tổng quỹ tiền lương và thu nhập đã nhận trong năm của người lao động.
* Xác định tiền lương hàng tháng cho bộ phận hưởng lương thời gian
Tiền lương hàng tháng được tính theo công thức:
Ltg

=

TLmin
NCtc

x (Hcb + Hpc)

x HSHT

x NCtt (1)

Trong đó:
Ltg: Tiền lương thời gian hàng tháng của người lao động;
Tlmin: Tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước
Hcb, Hpc: Hệ số lương cấp bậc và hệ số phụ cấp của người lao động được xếp theo
thang bảng lương Nhà nước
NCtc: ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của pháp luật về lao
động;
HSHT: Hệ số hoàn thành công việc của doanh nghiệp được quy định và được tính
theo tiêu chuẩn đánh giá hệ số hoàn thành công việc.
NCtt: Ngày làm việc thực tế trong tháng của cá nhân người lao động (không bao
gồm các ngày nghỉ phép, hiếu, hỷ theo chế độ, và các ngày nghỉ được hưởng lương
theo quy định của thoả ước lao động và của Bộ Luật Lao Động).

15

giao từ 131% đến 150%
- Đảm nhận thêm công việc của cá nhân khác trong
thời gian từ 2 tuần trở lên
- Thời gian làm thêm giờ cho 1 tháng từ 9h đến
16h.
- Hoàn thành vượt mức khối lượng công việc được

10

giao từ 101% đến dưới 130%
- Thời gian làm thêm giờ trong 1 tháng từ 1h đến
8h
Hoàn thành từ 90% đến 95% khối lượng công việc

10

như kế hoạch và được giao
Hoàn thành từ 71% đến 90% khối lượng công việc

15

như kế hoạch và được giao
Hoàn thành từ 50% đến 70% khối lượng công việc

20

như kế hoạch và được giao
Hoàn thành dưới 50% khối lượng công việc như kế

Lsp = ĐGnc x NCk
Trong đó:
-

Lsp: Tiền lương hàng tháng của người lao động trong bộ phận hưởng lương

khoán.
-

NCk : Là ngày công khoán cho người lao động trực tiếp tham gia dự án trong

tháng;
-

ĐGnc : Đơn giá nhân công khoán.

Trưởng các bộ phận nhận khoán căn cứ mức độ hoàn thành công việc để xác định số
công trong tháng cho từng cá nhân để trả lương.
Tổng tiền lương khoán DA
Đnc =
Tổng ngày công khoán DA
- Đnc : Đơn giá nhân công khoán
- Tổng tiền lương khoán DA: Tổng tiền lương khoán của từng dự án được xác
định căn cứ vào hợp đồng giao khoán (hoặc quyết toán khoán) của Công tác giao cho
các đơn vị nhận khoán.
- Tổng ngày công khoán DA: Tổng số ngày công khoán của dự án do trưởng các
đơn vị nhận khoán xác định và phân khai cho các cá nhân theo từng vị trí công tác.
Trưởng các đơn vị nhận khoán có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Công ty duyệt công
khoán cho từng cá nhân của mỗi dự án.
15

Nam
4300000

Nữ
4000000

Lương làm thêm giờ

1540000

1110000

Thu nhập khác

1000000

1210000

Tổng thu nhập
6840000
6320000
Nguồn: Kết quả khảo sát người lao động trong công ty
Qua khảo sát thấy tiền lương cơ bản của nam cao hơn nữ (cao hơn 300000
đồng/tháng). Tiền lương làm thêm giờ của nam cao hơn nữ trong đó của nam là
1540000 đồng/tháng,của nữ là 1110000 đồng/tháng. Các khoản thu nhập khác thì nữ

16


lại chiếm nhiều hơn. Nhìn chung tổng thu nhập của nam và nữ trong công ty không


ý
Rất hài lòng với mức thu nhập

Khôn
g có ý
kiến


Gần
như
đồng
ý

ràng

toàn
đồng

Tổn
g

ý

28,8

17,3

5


28,8

17,3

5

2

17,32

40,38

7,69

công việc
Hình thức trả lương phù hợp

n

5,76

Tiền lương được chi trả công
bằng dựa trên kết quả thực hiện

Hoà

17,3
1

100

quả thực hiện công việc vẫn khá cao ở mức 19,23%, chứng tỏ rằng việc quy định mức
lương, hệ số lương chưa phù hợp, kết quả thực hiện công việc không chi phối nhiều
đối với mức tăng giảm hệ số lương mà người lao động được hưởng dẫn đến công bằng
trong và ngoài sẽ không được đảm bảo. Cụ thể tỷ lệ ý kiến cho rằng tiền lương nhận
được không công bằng cả trong lẫn ngoài chiếm gần 40%. Ngoài ra, đáng chú ý là
mức tăng lương của công ty đối với phần nhiều người lao động là chưa hợp lí, chiếm
40,38% cho thấy quy chế, hệ thống lương chưa có sự linh hoạt, mức tăng có cải thiện
nhưng chưa cao khiến cho người lao động vẫn còn nhiều bất mãn.
Qua đây ta thấy công ty đã thực hiện một cách nghiêm túc, rõ ràng theo đúng quy
chế lương dành cho người lao động trong. Lương được tra đúng hạn như đã thỏa thuận
với người lao động và với mức lương này thì bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu sinh
hoạt của người lao động trong cuộc sống. Qua các năm công ty đã có sự quan tâm
trong việc điều chỉnh tăng tiền lương lên nhằm giúp cho người lao động cảm thấy thỏa
đáng và hài lòng hơn. Bằng chứng cụ thể cho những cố gắng này đó là tiền lương bình
quân cho người lao động ngày càng có xu hướng tăng tích cực. Điều này cho thấy ban
lãnh đạo đã thực sự có những hành động nhằm tăng động lực cho người lao động
thông qua công cụ tiền lương. Tuy nhiên có thể thấy mức lương trả cho cán bộ công
nhân viên tại công ty mới chỉ bước đầu tạo nguồn thu nhập cho người lao động, chưa
chi trả được cho cuộc sống sinh hoạt của họ trong thời buổi kinh tế thị trường ngày
càng trở nên đắt đỏ, khó khăn hơn...

18


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4
3.1.Với nhà nước
- Tổ chức các kênh thông tin, tư vấn cho doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội
trong lĩnh vực tiền lương. Hướng dẫn cho họ phương pháp tích hợp các tiêu chuẩn như

thành viên theo đúng quy định của pháp luật.
- Xây dựng và cải tiến hệ thống đánh giá thành tích nhân viên trên cơ sở lựa chọn
phương pháp tiếp cận thích hợp. Với bản mô tả công việc, mục tiêu công việc đủ rõ
ràng, thành tích cá nhân được theo dõi toàn diện không chỉ ở kết quả công việc hoàn
thành mà còn ở năng lực, hành vi và thái độ trong quá trình làm việc.
- Công nhân phải được cung cấp các thông tin dễ hiểu về tiền lương và các khoản
trợ cấp, phúc lợi của họ, không để họ bất mãn về khả năng thu thập thông tin.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tiền lương.
Trong thời gian tới Công ty nên bổ sung thêm nhân sự được đào tạo trình độ đại
học làm công tác tiền lương, đồng thời cho đội ngũ này tham gia các khóa đào tạo
ngắn hạn về các chế độ, chính sách liên quan đến tiền lương nhằm nâng cao hiệu quả
công việc. Bên cạnh đó, phải thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao kỹ năng của đội ngũ cán bộ nhân sự trong ứng dụng, triển khai các phương pháp,
công cụ mới phục vụ các nghiệp vụ về tuyển dụng, đào tạo, xây dựng các quy định,
chính sách áp dụng đối với NLĐ trong công ty.
- Nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn.
Tổ chức công đoàn là một thành viên trong công tác xây dựng và ban hành quy
chế trả lương. Vì vậy sự hoạt động của tổ chức công đoàn có hiệu quả hay không cũng
ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của quy chế trảlương. Qua khảo sát thực tế tại
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 về vai trò của tổ chức công đoàn trong việc
xây dựng và ban hành quy chế trả lương,có nhiều ý kiến phản ảnh tổ chức công đoàn
chưa thực sự phát huy được vai trò của mình. Bên cạnh đó, tổ chức công đoàn còn có
vai trò điều chỉnh các mối quan hệ lao động giữa NLĐ và người sử dụng lao động. Vì
vậy, nâng cao hiệu quả của tổ chức công đoàn là rất cần thiết. Công đoàn sẽ là nhịp cầu
nối để khuyến khích NLĐ tăng năng suất lao động. Do đó hoạt động của tổ chức công
đoàn cần được phát huy hết sức, nhất là trong việc tham gia xây dựng quy chế trả
lương, có như vậy mới tạo niềm tin cho NLĐ gắn bó với Công ty.
- Nâng cao dân chủ, thu thập ý kiến của cá nhân người lao động về quy chế trả
lương để có sự điều chỉnh cho hợp lý điều này có tác dụng đẩy mạnh tính dân chủ tạo


hiện tốt vai trò của mình,giúp doanh nghiệp duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh.

22


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Luật lao động năm 2012
2. PGS. TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà (2014), Giáo trình tiền lương – tiền công,
Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội.
3.Phòng Hành chính- nhân sự của Công ty
4.Quy chế lương của Công ty
5. http://www.zbook.vn/ebook/trach-nhiem-xa-hoi-linh-vuc-tien-luong-o-cac-doanhnghiep-36742/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status