BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰHỌC CHO HỌC SINH QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔTHÔNG - Pdf 48

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THƠ THƠ

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ
TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO D ỤC HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế, năm 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THƠ THƠ

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ
TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO D ỤC HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hoàng Thơ Thơ

iii


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA......................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC..................................................................................................................1
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ...........................................................4
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................5
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................5
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...................................................................................7
3. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................9
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................9
6. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................10
7. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................10
8. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................10
9. Cấu trúc luận văn...............................................................................................11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA
BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ ...................................................................12
1.1 Tự học và năng lực tự học ...........................................................................12
1.1.1 Khái niệm về tự học ..............................................................................12
1.1.2 Động cơ tự học......................................................................................13
1.1.3 Các hình thức tự học .............................................................................14
1.1.4 Vai trò của tự học..................................................................................15
1.1.5 Năng lực tự học .....................................................................................17

1.5.4 Một số nguyên nhân cơ bản ..................................................................42
1.6 Kết luận chương 1........................................................................................43
CHƯƠNG 2. BIÊN SOẠN MỘT SỐ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ
TRỢ CỦA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN"QUANG HÌNH
HỌC", VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................................................44
2.1 Cấu trúc, nội dung kiến thức chương “Khúc xạ ánh sáng” và chương “Mắt Các dụng cụ quang học”, vật lí 11 Trung học phổ thông ..................................44
2.1.1 Đặc điểm, cấu trúc phần “Quang hình học” vật lí 11 Trung học phổ thông..44
2


2.1.2 Nội dung kiến thức của chương “Khúc xạ ánh sáng” và chương “Mắt Các dụng cụ quang học”, vật lí 11 Trung học phổ thông ..............................45
2.2 Mục tiêu dạy học của phần “Quang hình học” vật lí 11 trung học phổ thông46
2.3 Xây dựng kho dữ liệu về các bài tập có nội dung thực tế phần “Quang hình
học”, vật lí 11 Trung học phổ thông .................................................................48
2.4 Thiết kế và biên soạn tiến trình dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự
học cho học sinh qua sử dụng các bài tập thực tế..............................................67
2.4.1 Quy trình thiết kế bài dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học
cho học sinh qua sử dụng các bài tập thực tế.................................................67
2.4.2 Một số tiến trình dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” và chương “Mắt
- Các dụng cụ quang học”, vật lí 11 Trung học phổ thông theo hướng bồi
dưỡng năng lực tự học cho học sinh ..............................................................68
2.5 Kết luận chương 2........................................................................................75
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..........................................................76
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm............................................................76
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm .............................................76
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm...........................................................76
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm ............................................................76
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................77
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm ..........................................................77

HS

học sinh

NLTH

năng lực tự học

PPDH

phương pháp dạy học

TH

tự học

THPT

trung học phổ thông

TN

thực nghiệm

4


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục tiêu quan trọng trong đường

thông báo, thuyết trình và diễn giải. Nội dung bài dạy học còn gò bó theo sách giáo
khoa. Điều kiện để HS mở rộng kiến thức, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn không
được quan tâm. HS vẫn học theo lối ghi nhớ và tái hiện nên khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn rất hạn chế. Do đó, vấn đề đổi mới PPDH cần thực hiện theo các
định hướng cụ thể như sau: tăng cường sử dụng các PPDH nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động và sáng tạo của HS; chuyển mạnh từ phương pháp nặng về diễn
giảng của GV sang phương pháp nặng về tổ chức cho HS hoạt động để tự chiếm
lĩnh tri thức và kĩ năng; tăng cư ờng học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hòa với
học tập hợp tác nhóm; coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học; coi trọng việc
rèn luyện kỹ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức, tăng cường khai thác, sử
dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học.
Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm. Dạy vật lí không chỉ cung cấp kiến
thức cho HS mà còn hướng dẫn họ thực hiện các thao tác tư duy như phân tích, so
sánh, tổng hợp,... và những phương pháp suy luận lôgic như quy nạp, diễn dịch,...
Nhờ đó, HS có thể tìm ra mối liên hệ giữa mặt định tính, mặt định lượng của các
hiện tượng và đại lượng vật lí, dự đoán các hệ quả mới từ các lí thuyết, áp dụng lí
thuyết vào thực tiễn. Do vậy, việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học nói
chung và dạy học môn Vật lí nói riêng là cần thiết.
Mặt khác, bài tập đóng vai trò quan tr ọng trong dạy học vật lí, nhất là bài tập
có nội dung thực tế. Khi giải bài tập có nội dung thực tế, HS có điều kiện phân tích
các hiện tượng, phát triển tư duy, hình thành thói quen nghiên c ứu, rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức. Sử dụng BTTT giúp lý thuyết gắn liền với thực tiễn, thực
hiện tốt nguyên lí giáo dục “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất, lý luận gắn liền thực tiễn”. Từ đó làm cho HS cảm thấy hứng thú hơn trong
học tập, thấy được ý nghĩa của việc học vật lí nhất là khi thấy được tầm quan trọng
của vật lí và việc vận dụng chúng vào trong thực tiễn hàng ngày. Vì vậy, nếu sử
dụng các BTTT một cách phù hợp trong tổ chức dạy học thì vừa có thể làm tăng
niềm say mê, hứng thú, tăng tính chủ động, tích cực tự học tập của HS, vừa giúp HS
có kĩ năng giải quyết những vấn đề thực tiễn.
6

giả Nguyễn Kỳ với "Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học", tác giả Nguyễn
Duy Cần với "Tôi tự học" và nhiều tác giả khác như Lê Công Triêm, Vũ Văn Tảo,
Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo cũng chú trọng đến việc bồi
dưỡng NLTH cho HS ... Các tác giả đã đưa ra nh ững cơ sở lí luận về dạy học HS
học dựa trên cách tiếp cận mới về dạy học tích cực, quán triệt quan điểm dạy học
lấy HS làm trung tâm. [9] [14] [20] [15]
8


Gần đây cũng có một số luận văn thạc sĩ đề cập đến vấn đề tự học và sử dụng
BTTT, chẳng hạn như:
- Phạm Thị Hương, “Khai thác, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực
tế trong dạy học phần cơ học lớp 10 Trung học phổ thông góp phần tích cực hóa
hoạt động học tập của học sinh” (Luận văn Thạc sĩ, Trư ờng ĐHSP Huế, 2009). Tác
giả đã đưa ra các bi ện pháp cụ thể giúp GV có thể sử dụng BTTT trong tổ chức hoạt
động nhận thức của HS. [18]
- Võ Thị Cẩm Quyên, “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học
chương "Động học chất điểm" vật lí 10 qua khai thác và sử dụng bài tập vật lí"
(Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐHSP Huế, 2009). Tác giả trình bày đầy đủ cơ sở lí luận
về tự học, khai thác hệ thống bài tập và đưa ra các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho
HS trong giờ lên lớp, tự học ở nhà và thông qua kiểm tra đánh giá. [22]
- Nguyễn Văn Quang, "Bồi dưỡng năng lực tự học vật lí cho học sinh trung
học phổ thông thông qua việc sử dụng sách giáo khoa với sự hỗ trợ của bản đồ tư
duy” (Luận văn Thạc sĩ, Trư ờng ĐHSP Huế, 2010). Tác giả đã trình bày khá đầy đủ
về vấn đề sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học vật lí và đưa ra một số biện pháp
nhằm bồi dưỡng NLTH cho HS THPT thông qua bản đồ tư duy. [16]
Trong đề tài của mình, chúng tôi sẽ kế thừa những cơ sở lí luận của các công
trình nghiên cứu trước đây, nhưng chú trọng hơn vào việc sử dụng và hướng dẫn
HS các BTTT trong phần “Quang hình học” theo hướng bồi dưỡng NLTH.
3. Mục tiêu của đề tài

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước, các chỉ thị
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng dạy học ở
trường phổ thông, nâng cao NLTH, tự nghiên cứu của HS.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến đề tài.
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thăm dò, trao đ ổi ý kiến với các GV có kinh nghiệm và xây dựng phiếu điều
tra đối với HS ở một số trường THPT tỉnh Thừa Thiên - Huế để nắm bắt thực trạng
về một số vấn đề sau:
- Vấn đề tự học và việc sử dụng BTTT để làm phương tiện hỗ trợ việc tự học
của HS ở một số trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế.
- Khả năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn.
10


8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng để kiểm tra lại giả thuyết của đề tài.
8.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí và kiểm định các kết quả
thực nghiệm sư phạm.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính
của luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng NLTH cho HS
THPT qua BTTT.
Chương 2: Biên soạn một số tiến trình DH với sự hỗ trợ của BTTT để bồi
dưỡng NLTH cho HS trong dạy học phần “Quang hình học” vật lí 11 THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

11

mình để nhận biết vấn đề, thu thập xử lí thông tin cũ, xây dựng các giải pháp giải
quyết vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…[14].
12


Nguyễn Hiến Lê cho rằng: TH là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi học hỏi
để hiểu biết thêm. Có thầy hay không ta không cần biết. Người TH hoàn toàn làm
chủ mình, muốn học môn nào là tùy ý, muốn học lúc nào cũng đư ợc: đó mới là điều
quan trọng [10].
Theo Thái Duy Tuyên: TH là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng
kỹ xảo… và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung của chính bản thân
người học [20].
Theo quan điểm của R.Retzke thì TH là việc hoàn thiện các nhiệm vụ khoa
học khác không nằm trong các bước tổ chức bài giảng của GV. Nó là một bộ phận
quan trọng của công tác khoa học trong học tập không phụ thuộc vào hình thức tổ
chức (cá nhân hay tập thể) và vào mục đích khác nhau của công việc. Việc TH
trong bất kì công việc nào cũng là s ự tiếp thu kiến thức, tích lũy, rèn luyện kĩ năng,
nâng cao trình đ ộ... [6].
Tuy cách diễn đạt khác nhau ở trên, nhưng các định nghĩa trên đều thống nhất
là: TH là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng,
kĩ xảo của chính bản thân người học. Trong qua trình đó, người học thực sự là chủ
thể của quá trình nhận thức, nỗ lực huy động các chức năng tâm lí, tiến hành hoạt
động nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã định. TH là “nội lực” quyết định chất
lượng học tập, sáng tạo cho hôm nay và mai sau.
1.1.2 Động cơ tự học
Ngày nay, khái niệm về động cơ được sử dụng hầu như ở tất cả các ngành
nghề trong cuộc sống: trong công việc, lao động, thể thao, học tập... Kleinbeck cho
rằng, động cơ là nền tảng cơ bản của hiệu quả lao động và học tập. Năng suất lao
động và học tập không chỉ được xác định bởi khả năng làm việc và học tập, mà còn
dựa vào động cơ của nó.

bài vở dồn nén không đủ thời gian học bài - làm bài, sức khỏe yếu, do bị bệnh hoặc
hoàn cảnh gia đình có khó khăn kinh t ế, thiếu hụt tình cảm cha mẹ, gia đình do đó
không thể tiếp thu kiến thức dẫn đến ức chế, tụt hậu.
1.1.3 Các hình thức tự học
Hoạt động TH được coi là hoạt động tự tổ chức để chiếm lĩnh tri th ức, rèn
luyện kĩ năng, kĩ xảo diễn ra dưới nhiều hình thức, cấp độ khác nhau. Xét về mức
độ, cách thức biểu hiện sự giao tiếp giữa người học và tài liệu học tập, GV, trường
học… mà có thể có các hình thức TH cơ bản sau:
14


- TH giáp mặt: Những hoạt động như nghe giảng, ghi chép bài, thảo luận
nhóm, làm việc với sách, làm thí nghiệm, quan sát...của HS, được HS thực hiện một
cách chủ động, tích cực thì đều được coi là hoạt động TH , hoạt động này diễn ra
trong quá trình dạy học với sự điều khiển của GV đứng lớp.
- TH không giáp mặt: Đó là sự TH không có sự điều khiển trực tiếp của GV,
mà do HS tự mình độc lập tiến hành với sự hỗ trợ của các phương tiện học tập để tự
mình chiếm lĩnh tri thức và tự mình đạt được các mục đích, nhiệm vụ học tập. Hình
thức này có thể tồn tại ở ba mức:
+ TH ở mức cao: người học TH qua sách, qua các phương tiện thông tin.
Người học TH tập một cách độc lập hoàn toàn.
+ TH với sự hướng dẫn (hay điều khiển từ xa): Người học có sách giáo khoa,
có các tài liệu hướng dẫn học tập hay có sự hướng dẫn thông qua các phương tiện
thông tin như băng ghi hình, ghi ti ếng, ti vi, internet, các phần mềm dạy học... Sự
hướng dẫn TH chủ yếu là sự hướng dẫn tư duy trong việc chiếm lĩnh tri thức, hướng
dẫn phương pháp học tập, hướng dẫn tra cứu, hướng dẫn thí nghiệm. Dưới sự
hướng dẫn từ xa ấy, người học tự mình tiến hành các hành động học tập để hoàn
thành các hành động để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Hiện nay hình thức TH
này rất được khuyến khích nhưng chất lượng của nó là vấn đề cần quan tâm.
+ TH có sự hướng dẫn trên lớp của thầy: người học nhận nhiệm vụ và TH ở

huống xảy ra, một vấn đề được nêu lên thì khả năng tự lí giải sự vật, hiện tượng của
từng người sẽ đạt các mức độ không bằng nhau. Rõ ràng, trong hoạt động học tập,
chất lượng và hiệu quả phụ thuộc vào mức độ tích cực tham gia (thái độ) và khả
năng xử lí (kĩ năng, phương pháp) c ủa người học.
Như vậy, TH là cách để tiếp nhận tri thức mới, so sánh với kiến thức sẵn có
trước đó, tự đúc rút kinh nghiệm để dần dần hoàn thiện bản than mình.
- TH có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tư duy.
Trong quá trình TH , ngư ời học phải sử dụng các thao tác tư duy như so sánh,
phân tích, tổng hợp, quy nạp, khái quát hóa, trừu tượng hoá… để giải quyết vấn đề
một cách sáng tạo. Vì vậy các thao tác tư duy cần được rèn luyện thường xuyên.
Với cùng một lượng kiến thức nhưng các nhiệm vụ học tập đặt ra ngày càng cao,
điều này sẽ giúp cho HS rèn luyện các nhiệm vụ học tập đặt ra ngày càng cao, điều
16


này sẽ giúp cho HS rèn luyện được những kĩ năng, hình thành năng l ực giải quyết
vấn đề. Từ đó sẽ góp phần nâng cao dần khả năng tư duy cho HS.
- TH có vai trò to lớn trong sự phát triển toàn diện ở mỗi cá nhân.
Ngày nay, nguồn cung cấp thông tin rất đa dạng và phong phú từ sách, mạng
internet, băng, đĩa CD… nên n ếu có kĩ năng TH tốt thì sẽ tận dụng được nguồn
thông tin phong phú, đa dạng đó trong việc thu nhận kiến thức cho mỗi cá nhân.
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, TH có vai trò quan trọng hơn bao
giờ hết, TH là điều kiện quyết định sự thành công của mỗi người. Một triết gia đã
từng nói: “Anh đang tư duy nghĩa là anh đang t ồn tại”. Vì thế con người muốn tồn
tại đúng nghĩa thì phải TH, TH là tự khẳng định mình.
TH có vai trò, ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển trí tuệ và phát triển toàn
diện con người. Chính vì thế mà hiện nay TH không chỉ được xem là một hình thức
học tập quan trọng mà còn được xem là phương châm cơ bản, là mục tiêu chiến
lược của giáo dục Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.
1.1.5 Năng lực tự học

tập trên lớp theo hướng dẫn của GV, được GV hướng dẫn cách TH . HS làm quen,
hình thành dần ý thức và thói quen TH . Sau khi được làm quen, HS có thể tự xác
định được cho mình nhiệm vụ và tự đặt được mục tiêu học tập cho mình.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng nhất là chọn đúng trọng tâm công
việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng nhất, có tác động trực tiếp đến
mục tiêu học tập. Bởi vì nội dung cần phải học thì rất nhiều, mà sức lực và thời gian
thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì việc học sẽ không có hiệu quả.
Muốn vậy, HS phải xây dựng được kế hoạch học tập. Trên cơ sở khung đã đư ợc
thiết lập, HS có thể tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức một cách dễ dàng.
HS nắm nội dung bài học, tự lập kế hoạch TH cho bản thân, xác định được
phương pháp TH . HS có thể tìm tòi các tài liệu, phối hợp các cách học với nhau để
tìm ra được phương pháp học hiệu quả nhất như học nhóm, học cá nhân... có thể TH
với sự hướng dẫn của GV. Từ đó, HS biết cách để thực hiện kế hoạch đặt ra để đạt
được kết quả tốt nhất.

18


- Tự đánh giá và điều chỉnh việc TH của mình.
Dạy học cần vai trò tự chủ của HS đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến
khích, bắt buộc HS phải đánh giá và tự đánh giá, chỉ có như vậy học mới suy nghĩ,
chịu trách nhiệm và luôn tìm tòi, sáng tạo cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả.
Theo tác giả Vũ Quốc Chung, sự đánh giá trong nhận thức có thể hiểu là
người học ra những quyết định hay đưa ra những nhận định, kết luận, phán xét, lựa
chọn... liên quan tới tính chính xác, chân lí, sự xác đáng đúng đắn, sự mong muốn
phù hợp với những tiêu chuẩn, với những ý tư ởng, với những mục tiêu đã đư ợc
chuẩn hóa nhằm đáp ứng mục đích của vấn đề đang được đặt ra. Một đề thi, một đề
kiểm tra cũng nhằm đánh giá và đo đếm mức thang nhận thức của thí sinh. Chuẩn
mực của các đề thi và đề kiểm tra là đáp án của đề thi hoặc đề kiểm tra đó. Công cụ


Lập kế hoạch - Lập kế hoach học tập và thực hiện nhiệm vụ học tập môn học
và thực hiện - Tìm kiếm và sử dụng tài liệu phục vụ học tập môn học
kế hoạch học - Tìm kiếm và lựa chọn bài tập phù hợp nội dung lí thuyết được
tập
học
- Tìm tòi, mở rộng, đào sâu kiến thức có liên quan đến thực tiễn,
giải thích các vấn đề trong thực tiễn môn học
- Phát hiện và trình bày những thắc mắc về môn học
- Phối hợp các phương pháp học
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao
Tự đánh giá - Tự đánh giá kết quả học tập của mình theo tiêu chí đánh giá sản
điều

chỉnh phẩm của HS đã đư ợc GV xây dựng

việc TH của - Tự đánh giá kết quả học tập của mình thông qua nhận xét GV
mình

- Tự đánh giá kết quả học tập của mình thông qua phản hồi của các
HS trong nhóm
- Khắc phục khó khăn trong học tập
- Hợp tác, chia sẻ trong học tập
- Điều chỉnh kế hoạch học tập từng môn học

20


1.1.5.4 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự học
Thành Tổng

Lập kế 10
hoạch

thực
10
hiện
kế
hoạch
học
10
tập

Lập kế hoach học tập Lập kế hoach học tập
và thực hiện nhiệm
Thực hiện đúng kế hoạch học tập
vụ học tập môn học
môn học

5

Tìm kiếm và sử dụng Có kế hoạch tìm kiếm tài liệu
tài liệu phục vụ học Tìm kiếm được tài liệu
tập môn học
Sử dụng tài liệu hiệu quả

2

10

10


4
4
5
5
5

5

5
3
2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status