Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.........................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................3
4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................3
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài..........................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4
8.Các đóng góp mới của đề tài..............................................................................4
9. Kế hoạch chung.................................................................................................4
10. Cấu trúc đề tài..................................................................................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ ....................6
NGHIÊN CỨU......................................................................................................6
1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu..............................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản...............................................................................7
1.2.1. Cảm thụ văn học..........................................................................................7
1.2.2. Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học..........................................................7
1.2.3. Văn miêu tả.................................................................................................7
1.2.3.1. Khái niệm văn miêu tả..............................................................................7
1.2.3.2. Một số đặc điểm của văn miêu tả.............................................................8
1.3. Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 4-5.................................8
1.3.1. Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 4.................................8
1.3.2. Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 5.................................9
1.4. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học ..............................................................10
1.4.1. Đặc điểm nhận thức...................................................................................10
1.4.2. Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học..................................................11
1.5. Mối quan hệ giữa Tập làm văn miêu tả và cảm thụ văn học........................11
CHƯƠNG 3.........................................................................................................27
THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CẢM THỤ
VĂN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 4-5 THÔNG QUA DẠY ............................27
HỌC TẬP LÀM MIÊU TẢ................................................................................27
3.1 Mục đích thử nghiệm.....................................................................................27
3.3. Giáo án thực nghiệm....................................................................................27
KẾT LUẬN.........................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................33
PHỤ LỤC 1.........................................................................................................34
PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN........................................................................34
PHỤ LỤC 2.........................................................................................................36
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH..........................................................................36
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay để đáp ứng yêu cầu của xã hội đòi hỏi ngành giáo dục phải đào
tạo những con người có đủ phẩm chất, phù hợp với cuộc sống hiện đại, toàn diện
về tri thức, có bản lĩnh, năng lực, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm…Và
để đạt được mục tiêu đó, nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung
và nhà trường tiểu học nói riêng phải có những đổi mới phù hợp.Đảng và nhà
nước ta đã rất quan tâm và chú trong về sự phát triển giáo dục và đào tạo, với
chủ trương “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là động lực để phát triển kinh tế xã
hội của đất nước
Trong Tiếng Việt thì phân môn Tập làm văn có một vị trí rất quan trọng, đó
chính là sự kết hợp, tổng hoà kiến thức của các phân môn Tập đọc, Chính tả,
Luyện từ và câu, Kể chuyện…Để từ đó, học sinh có thể hoàn thành được các
văn bản nghệ thuật.
Văn học có khả năng tác động kỳ diệu đến đời sống tâm hồn của con người,
việc hướng dẫn học sinh, bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học (CTVH) cho học
sinh nhằm chiếm lĩnh các giá trị nghệ thuật của tác phẩm là hết sức cần thiết.Ở
làm văn, đặc điểm nhận thức của học sinh thì sẽ góp phần nâng cao được năng
lực CTVH cho học sinh lớp 4-5.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
5.2. Xây dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5
thông qua dạy học Tập làm văn.
5.3.Tiến hành thử nghiệm các biện pháp đó ở trường Tiểu học
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
3
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
6.1. Trong đề tài, này chúng tôi quan tâm xây dựng các biện pháp bồi dưỡng
năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 thông qua dạy học thể loại Tập làm văn
miêu tả trong phân môn Tập làm văn.
6.2. Địa bàn thu thập các số liệu, thử nghiệm các biện pháp: Chúng tôi thu thập
số liệu và tiến hành thử nghiệm ở một số trường tiểu học trên địa bàn huyện
Quảng Trạch – Quảng Bình
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tôi tiến hành khảo sát, hệ thống hóa,
khái quát hóa, tổng hợp, phân tích các tài liệu liên quan đến nội dung cần nghiên
cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra.
5
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học(CTVH )cho học sinh tiểu học
không phải là một đề tài mới mẻ nhưng nó luôn được các nhà khoa học quan
tâm.Ở nước ngoài, có một số tác giả nổi tiếng đã nghiên cứu về vấn đề này như:
Nikiphôriva, Red D.A, Nautôv M.Ar... Việt Nam, một số công trình nổi bật của
các tác giả đã giúp cho việc bỗi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh đạt được
hiệu quả cao như: Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Trọng Hoàn, Hoàng Hoà Bình,
Hoàng Ngọc Hiến,…
Lâu nay đa số các tác giả đều hướng dẫn, xây dựng các biện pháp bồi dưỡng
năng lực CTVH cho học sinh thông qua các giờ dạy Tập đọc, xem việc sử dụng
các câu hỏi, bài tập là biện pháp chủ chốt để giúp học sinh Tiểu học hiểu và cảm
thụ các bài văn, bài thơ. .
Trong môn Tiếng Việt ở nhà trường tiểu học, phân môn Tập làm văn giữ
một vai trò hết sức quan trọng, nó là tổng hợp kiến thức của các phân môn khác
như: Tập đọc, Luyện từ và câu, Chính tả, Kể chuyện… Ngoài việc bồi dưỡng
năng lực CTVH cho học sinh thông qua phân môn Tập đọc, chúng ta cũng có
thể bồi dưỡng năng lực CTVH thông qua dạy học Tập làm văn, cụ thể là văn
miêu tả. Đây là một nội dung tương đối mới mà lâu nay trong dạy học giáo viên
chưa quan tâm đúng mức, chưa khai thác được hết mối quan hệ giữa “Miêu tả”
và “Cảm thụ”.
tăng năng lực phẩm chất.Vậy có thể hiểu bồi dưỡng năng lực CTVH là vận
dụng những tri thức, chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để trang bị kiến thức
và kỹ năng cho học sinh nhằm giúp học sinh hiểu, lĩnh hội, thưởng thức những
cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học
1.2.3. Văn miêu tả
1.2.3.1. Khái niệm văn miêu tả
Miêu tả là “lấy nét vẽ hoặc câu văn để biểu hiện chân tướng của sự vật.”
Văn miêu tả không đưa ra những lời nhận xét chung chung, đánh giá trừu tượng
mà vẽ ra các sự vật, hiện tượng, con người bằng ngôn ngữ một cách cụ thể sinh
động. Nó là sự kết tinh của những nhận xét tinh tế, những rung động sâu sắc qua
khả năng quan sát nhạy bén, óc tưởng tượng phong phú và tâm hồn nhạy cảm.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
7
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
1.2.3.2. Một số đặc điểm của văn miêu tả
- Văn miêu tả nhằm hướng dẫn cho học sinh biết cách nhận thức cuộc sống
và thể hiện cuộc sống bằng ngôn ngữ
- Văn miêu tả là thể văn sáng tác
- Ngôn ngữ miêu tả giàu cảm xúc và hình ảnh
- Văn miêu tả mang tính sinh động và tạo hình
- Văn miêu tả mang tính thông báo thẩm mỹ, chứa đựng tình cảm của người
viết
1.3. Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 4-5
- Các kỹ năng Tập làm văn ở lớp 4:
+ Kỹ năng định hướng văn bản.
+ Kỹ năng tìm ý, lập dàn ý
+ Kỹ năng diễn đạt văn bản.
+ Kỹ năng tự kiểm tra, sửa chữa văn bản.
- Các loại bài:
+ Dạy lý thuyết:cấu tạo gồm 3 phần:
* Nhận xét
* Ghi nhớ
* Luyện tập
+ Hướng dẫn thực hành
Các bài hướng dẫn thực hành nhằm mục đích rèn luyện các kỹ năng Tập
làm văn, thường gồm 2,3 bài tập nhỏ hoặc một đề bài Tập làm văn kèm theo gợi
ý luyện tập theo hai hình thức nói và viết .
1.3.2. Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 5
a) Mục đích yêu cầu của phân môn Tập làm văn lớp 5
Trang bị kiến thức và rèn luyện các kĩ năng
Nội dung kiến thức ở phân môn Tập làm văn lớp 5 bao gồm:
+ Miêu tả
+ Báo cáo thống kê
+Làm đơn
+ Thuyết trình tranh luận
+ Biên bản
+ Chuyển đoạn văn thành kịch
- Trang bị các kỹ năng cho học sinh như sau:
+ Kỹ năng giao tiếp như:
* Kỹ năng phân tích đề bài
* Kỹ năng nhận diện kiểu bài
+ Kỹ năng lập hoạt động giao tiếp:
* Xác định dàn ý của bài văn đã cho
- Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập
1.4. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
1.4.1. Đặc điểm nhận thức
Đặc điểm nhận thức của học sinh tiếu học bao gốm :
-Tri giác,chú ý,trí nhớ,tưởng tượng,tư duy.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần phải sử dụng phù hợp các phương
pháp dạy học nhằm phát triển năng lực trí tuệ cũng như nhằm bồi dưỡng những
phẩm chất của hoạt động trí tuệ cho học sinh. Có như vậy, mới nâng cao chất
lượng và hiệu qủa trong dạy học.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
10
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
1.4.2. Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học
Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý nói chung và
nhân cách nói riêng. Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt quan
trọng vì nó là khâu trọng yếu gắn liền nhận thức với hành động của học sinh.
Tình cảm tích cực không chỉ kích thích trẻ em nhận thức mà còn thúc đẩy trẻ em
hoạt động.
Học sinh tiểu học rất dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm xúc cảm của
mình.
Trong bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh, giáo viên phải bồi dưỡng
tình cảm, cảm xúc cho các em khi tiếp xúc với thơ văn, tình yêu cuộc sống xung
quanh có như vậy mới nâng cao được khả năng CTVH
1.5. Mối quan hệ giữa Tập làm văn miêu tả và cảm thụ văn học
địa bàn huyện Quảng Trạch.
- Nội dung điều tra:
a) Thái độ và nhận thức của giáo viên về việc bồi dưỡng năng lực CTVH
cho học sinh lớp 4-5.
b) Mức độ tổ chức rèn luyện, bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5.
- Phương pháp điều tra:
Để có được kết quả sát với thực tế, tôi đã sử dụng các phương pháp điều tra
như phỏng vấn, phát phiếu điều tra
2.1.2. Phân tích thực trạng
a) Thái độ nhận thức của giáo viên về bồi dưỡng năng lực CTVH
Để nắm được thực trạng bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5,
tôi tiến hành khảo sát thái độ nhận thức của giáo viên về vấn đề này dựa trên
một số nội dung đánh giá. Sau đó tổng hợp và thu được kết quả như sau.
Bảng: Mức độ nhận thức của giáo viên về bồi dưỡng năng lực CTVH
Mức độ nhận thức
Khái niệm về CTVH
Mục tiêu bồi dưỡng năng
lực CTVH
Nội dung bồi dưỡng năng
lực CTVH
Đối tượng bồi dưỡng năng
lực CTVH
Đúng, đầy đủ
Số
Tỷ lệ
lượng
12
60%
40%
1
5%
11
55%
7
35%
2
10%
Qua khảo sát tôi đã rút ra được một số nhận xét, đó là:
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
12
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
15
Có tới 55% số giáo viên thường xuyên tổ chức bồi dưỡng năng lực CTVH
cho học sinh thông qua các môn học có liên quan. Giáo viên đã thấy được tầm
quan trọng của nội dung này đối với việc học tập môn Tiếng Việt của học sinh.
Một số bộ phận giáo viên không thường xuyên tổ chức bồi dưỡng CTVH cho
học sinh là bởi vì họ chưa thực sự nhiệt tình và tâm huyết với mảng nội dung này,
chưa đầu tư thời gian đúng mức, thỉnh thoảng tổ chức bồi dưỡng cho các em để lấy
phong trào, “chiếu lệ”. Vì vậy mà hiệu quả dạy học ở nội dung này nói chung chưa
cao. Có 3% giáo viên không tổ chức bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh, có
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
13
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
điều này là bởi vì do trình độ năng lực sư phạm của một số giáo viên hiện nay chưa
đáp ứng được yêu cầu dạy học
2.2. Thực trạng sử dụng các biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học
cho học sinh lớp 4-5
2.2.1. Khảo sát thực trạng
Khảo sát nhằm đánh giá thực trạng giáo viên đang sử dụng các biện pháp
nào để bồi dưỡng năng lực CTVH. Từ đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây
dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 thông qua
dạy học văn miêu tả.
- Đối tượng điều tra:
này, giáo viên thường hướng dẫn như sau:
Bước 1: Giúp học sinh hiểu nội dung tác phẩm bằng cách đi tìm hiểu kịch
tính câu chuyện, tiếp cận hành động của các nhân vật, vì vậy có thể sử dụng các
câu hỏi.
Bước 2: Giúp học sinh cảm thụ: Giáo viên đưa ra một số câu hỏi, thể hiện
được tính khái quát và cảm xúc:
Qua khảo sát tôi nhận thấy, ngoài việc hướng dẫn học sinh bồi dưỡng
năng lực CTVH bằng biện pháp như trên thì giáo viên còn sử dụng một số biện
pháp khác. Cụ thể là cho học sinh làm các dạng bài tập như sau:
+ Bài tập về tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ đặt câu sinh động
Ví dụ: Em hãy cho biết mỗi câu văn dài dưới đây giúp em cảm
nhận được điều gì thú vị: “Gió Tây lướt thướt bay, qua rừng, quyến hương thảo
quả đi, rải theo triền núi, đưa hưởng thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những
thôn xóm Chin San”. (Ma Văn Kháng)
+ Bài tập phát hiện những chi tiết, những hình ảnh gợi tả. Ở bài tập này
giúp học sinh phát hiện được những chi tiết đặc sắc, những hình ảnh nổi bật làm
rõ được nội dung của các tác phẩm.
Ví dụ: Em hãy nêu rõ hình ảnh gợi tả vẻ đẹp của đất nước Việt Nam trong
đoạn thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
(Nguyễn Đình Thi)
+ Bài tập tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ gần gũi với học
sinh tiểu học. Biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ và đảo ngữ là các biện
pháp được giáo viên sử dụng nhiều nhất. Bởi vì các biện pháp này phát huy
được khả năng liên tưởng và tưởng tượng của học sinh. Biến mọi sự vật xung
quanh trở nên gần gũi quen thuộc với các em, ví dụ:
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
yêu cầu học sinh viết lên những cảm nhận, những cảm xúc và những rung động,
suy nghĩ của mình.
Ví dụ: Sau khi học xong bài “Hoa học trò” giáo viên yêu cầu học sinh viết
một đoạn văn ngắn miêu tả cảm xúc của mình khi mùa phượng đến hay yêu cầu
học sinh viết một đoạn văn thể hiện tình cảm của mình đối với sẻ mẹ sau khi học
bài “Con Sẻ”. Qua các bài tập này chúng ta có thể đánh giá được năng lực cảm thụ,
năng lực liên tưởng và khả năng viết văn của các em. Đây là dạng bài tập mở để
giúp các em tự thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của mình.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
16
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
Như vậy, chúng ta thấy rằng các biện pháp nêu trên đều góp phần quan
trọng vào việc giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của tác phẩm văn học
được học ở lớp, giúp các em phát hiện, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ, nhạc
điệu của bài văn, bài thơ, đó là từng bước nâng cao năng lực CTVH cho học
sinh. Tuy vậy, các biện pháp đó thường chỉ được sử dụng trong các giờ dạy phân
môn Tập đọc.
2.3. Thực trạng bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 4-5
thông qua dạy học Tập làm văn miêu tả
2.3.1. Khảo sát thực trạng
Để nắm được thực trạng về dạy học Tập làm văn miêu tả kết hợp bồi
dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 tôi khảo sát nội dung sau:
a) Nhận thức của giáo viên về mối liên hệ giữa dạy văn miêu tả và cảm
thụ văn học.
17
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
biện pháp bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 thông qua dạy học
văn miêu tả.
b. Bồi dưỡng năng lực cảm thụ cho học sinh của giáo viên qua dạy học
Tập làm văn miêu tả.
Qua khảo sát tìm hiểu thực tế việc dạy văn miêu tả của giáo viên và bồi
dưỡng năng lực CTVH cho học sinh, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Bảng 6: Mức độ bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh của giáo
viên thông qua dạy học Tập làm văn miêu tả.
Các mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Số lượng
11
6
3
Tỷ lệ
55%
30%
15%
viết cho học sinh, học sinh diễn đạt súc tích, cảm xúc, suy nghĩ của mình qua
hoạt động quan sát. Giúp học sinh bộc lộ và phát huy được năng lực học môn
Tiếng Việt của mình.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, kỹ năng viết văn, kỹ năng phân
tích, phát hiện bằng các hoạt động tích cực của mình. Qua quá trình làm văn
miêu tả, nâng cao kỹ năng sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa,
điệp ngữ, đảo ngữ…trong quá trình viết văn miêu tả.
Bồi dưỡng cho các em thái độ yêu quý và gìn giữ sự trong sáng của Tiếng
Việt, yêu thích thơ văn, tích cực tự giác trong học tập.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Khi tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động cảm thụ văn học phải đúng
quy trình, từ nhận biết quan sát đến phân tích đối tượng, cảm nhận những điều
đặc biệt và nói lên những cảm xúc, suy nghĩ của mình. Giáo viên cần phải chú ý
đến nội dung và tổ chức quan sát hợp lý. Tổng kết và đánh giá được quá trình
nhận thức của học sinh để đưa ra nội dung phù hợp và tổ chức quan sát hợp lý
làm sao phát huy tốt nhất được năng lực CTVH cho các em.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
19
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Để đảm bảo việc xây dựng các biện pháp có hiệu quả phải dựa trên đặc
điểm dạy học nội dung phân môn Tập làm văn miêu tả. Nghĩa là qua dạy học
văn miêu tả, học sinh có thái độ học tập tích cực, sôi nổi, hứng thú tìm tòi phát
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
sự vật hiện tượng lại với nhau một cách tự nhiên. Ví dụ trong bài tập đọc “Sắc
màu em yêu” (Lớp 5 tập 1)
Nhờ có sự liên tưởng và tưởng tượng tinh tế và cảm xúc sâu lắng, mặc dù
khi còn nhỏ tuổi nhưng nhà thơ Trần Đăng Khoa đã có những vần thơ làm xúc
động lòng người:
Đến thăm em, các anh chúc làm thơ
Góc sân nhỏ bỗng thành nơi tạm biệt
Em biết lúc này, giặc Mỹ đang đốt giết
Những bé thơ cùng với các đồ chơi
Những mái nhà tranh cùng với tiếng chim vui
Những cánh rừng xanh cùng với vầng trăng bạc.
(Trần Đăng Khoa)
Như vậy, có thể nói rằng, liên tưởng và tưởng tượng là bước đầu hình thành
năng lực CTVH. Vì vậy mà trong quá trình hướng dẫn học sinh quan sát cần
phải sử dụng hệ thống câu hỏi liên tưởng và tưởng tượng sáng tạo. Câu hỏi phát
huy liên tưởng và tưởng tượng nghệ thuật là một bộ phận trong hệ thống trong
các câu hỏi sáng tạo của quá trình dạy học văn miêu tả, đó là những câu hỏi dựa
trên đặc trưng của tư duy văn học, hướng vào mục đích khai thác phát hiện của
đối tượng miêu tả.
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 qua dạy học văn miêu tả
nhằm phát huy liên tưởng và tưởng tượng sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm bắt
được đối tượng miêu tả đầy đủ hơn. Vì vậy, trong lúc hướng dẫn học sinh miêu
tả, giáo viên cần phải sử dụng hệ thống câu hỏi bao gồm các dạng sau:
- Câu hỏi phát hiện
- Câu hỏi phân tích
- Câu hỏi so sánh
- Tưởng tượng về các khả năng phát triển của đối tượng miêu tả
- Tưởng tượng tâm trạng của bản thân khi lựa chọn một chi tiết nghệ thuật
hay một số hình ảnh tiêu biểu của đối tượng miêu tả.
Có thể nói rằng biện pháp xây dựng câu hỏi liên tưởng và tưởng tượng
sáng tạo trong hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh quan sát và miêu tả có thể
góp phần làm phong phú thêm, sâu sắc hơn hoạt động cảm thụ văn học cho học
sinh.
3.2.2. Trau dồi vốn từ cho học sinh trong dạy học văn miêu tả
Văn học là loại hình nghệ thuật lấy ngôn từ làm phương tiện thể hiện hay
văn học là nghệ thuật sử dụng ngôn từ và ngôn từ là vật liệu chủ yếu của tác
phẩm văn học. Vì vậy mà các nhà văn đã rất coi trọng việc dùng từ.V.Huygo có
một nhận xét rất tinh tế: “mỗi từ là một sinh vật sống mà những ngón tay của
nhà văn vừa viết nó vừa run”.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
22
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
Đối với học sinh tiểu học, vốn sống của các em còn hạn chế, vốn từ của các
em chưa nhiều, các em có thể thấy đẹp, rất thích, nhưng yêu cầu diễn tả lại thì
chưa có khả năng nói hết được đó là do các em chưa có một vốn từ đầy đủ. Vì
vậy, trau dồi vốn từ cho học sinh là hết sức quan trọng, đặc biệt là trong dạy học
văn miêu tả. Đây chính là cung cấp thêm cho các em “vật liệu” để các em “xây
dựng” nên một bài văn. Có vốn từ, các em miêu tả sự vật hiện tượng đầy đủ
hơn, sinh động hơn, diễn đạt được tâm trạng, cảm xúc của mình khi miêu tả đối
tượng.
quả quan sát sẽ không thuyết phục người đọc, các hình ảnh trong lời văn sẽ
“nhợt nhạt”, thiếu “hồn”. Ví dụ khi tả cây Phượng trên sân trường, giáo viên yêu
cầu học sinh phải được đứng bên gổc cây Phượng, sờ tay vào lởp vỏ cây để có
cảm giác về độ xù xì của cây, vòng tay ôm thân cây để thấy độ rộng của thân,
ngửa đầu để ước lượng chiều cao của cây, …, Đây chính là tạo giai điệu tâm hồn
cho các em. Nhờ sử dụng những giác quan khi quan sát sẽ khơi gợi những cảm
xúc, liên tưởng…Học sinh sẽ có nhiều chi tiết, nhiều ý, nhiều điều nói về cây
Phượng, và như thế bài viết sẽ trở nên có cảm xúc hơn.
- Học sinh phải được quan sát nhiều lần, quan sát tỷ mỉ ở nhiều góc độ, các
khía cạnh khác nhau, là cơ sở để phát hiện những nét đặc sắc và chi tiết nghệ
thuật.
- Khi quan sát, học sinh cần phải tìm ra những nét chính, nét trọng tâm của
đối tượng miêu tả, sẵn sàng bỏ đi những nét thừa bởi vì nếu quá ôm đồm sẽ làm
bài văn lạc xa ý chính.
- Học sinh cần phải tìm được nét tiêu biểu, đặc sắc của đối tượng miêu tả.
Đây chính là cốt lõi của biện pháp quan sát.
Để quan sát cặn kẽ, ngoài sử dụng các giác quan, cần phải quan sát đối
tượng theo không gian, vị trí khác nhau, cụ thể đó là: xa, gần, trên dưới, trước
sau…một cách cụ thể.
Tất nhiên, khi miêu tả, tuỳ theo đối tượng mà chúng ta lựa chọn những vị trí
thích hợp để quan sát, không nhất thiết khi nào cũng phải chọn tất cả các vị trí,
giác quan để quan sát.
Mặt khác, để nắm bắt được đặc điểm, sự khác biệt ở các sự vật đối tượng
miêu tả ở các thời điểm khác nhau, chúng ta phải quan sát theo thời gian. Ví dụ
khi tả cây Phượng cần hướng dẫn các em quan sát ở các thời gian, thời điểm
như:
Buổi sáng,buổi trưa.
Mùa xuân,mùa hạ,Mùa thu.
Khi quan sát để miêu tả, chủng ta cần phải lưu ý, đó là tùy theo đối tượng
mình, một bài viết dưới đây cho chúng ta thấy rằng không cần phải tả nhiều chi
tiết, chỉ cần phát hiện được giá trị nghệ thuật và sử dụng các lời văn súc tích để
thể hiện được tình cảm của mình thì hình ảnh của người mẹ sẽ hiện lên rất rõ với
những tình cảm yêu thương.
“Đôi vai của mẹ thành chai từ bao giờ tôi không biết.
Trên đôi vai ấy, ai đã để chiếc bánh dầy vào, bánh dầy màu nâu sẫm, có lúc
nứt ra. Cái năm mẹ leo núi gánh “đá dăm” xuống thuyền cho người ta chở lên
tỉnh, ấy là cái năm vai mẹ nứt to nhất, mất một lần da, rớm máu, dính cả vào
đòn gánh. Con hỏi mẹ, mẹ bảo: “không đau, nó ê ra rồi”. Mẹ cởi trần, mặc yếm
mà gánh...
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
25
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54