Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
TÊN ĐỀ TÀI
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN
KHOA HỌC LỚP 5
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Bảo vệ môi trường đã và đang trở thành mối quan tâm mang tính toàn cầu
và có tính sống còn của loài người. Thế giới đã buộc các nước tư bản và các
nước đang phát triển cam kết cắt giảm khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Quỹ
quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) khởi xướng chiến dịch Giờ trái đất vào năm
2007 tại thành phố Sydney nhằm kêu gọi Chính phủ, nhân dân và doanh nghiệp
các nước cùng tắt đèn 1 giờ nhằm giảm biến đổi khí hậu.
Việt Nam là một trong các nước có nhiều nỗ lực và quan tâm đặc biệt
trong công tác bảo vệ môi trường với cộng đồng quốc tế. Tại Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ( bổ sung và phát triển năm 2011) đã nhấn mạnh : “ Bảo vệ
môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và
nghĩa vụ của mọi công dân” ( Trích Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI).
2. Thực trạng và lý do chọn đề tài
Năm 2008, Bộ giáo dục và đào tạo xây dựng tài liệu giáo dục bảo vệ môi
trường qua các môn học ở cấp Tiểu học: Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên – Xã
hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Mĩ thuật và Ngoài giờ lên lớp. Cấu trúc tài liệu
chủ yếu nêu một số kiến thức về môi trường, nguyên tắc tích hợp; hình thức và
phương pháp giáo dục và một ít nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp giáo dục bảo
vệ môi trường trong môn khoa học ( khoảng 5-6 bài). Sau đó tiến hành tập huấn
và triển khai thực hiện. Chính vì thế nên cán bộ quản lí, giáo viên rất lúng túng
trong công tác chỉ đạo, thực hiện:
+Xác định các bài để tích hợp, tích hợp ở hoạt động nào trong khi lên lớp,
mức độ tích hợp, nội dung tích hợp.
SVTH: Phạm Thị Thủy
trường và đồng nghiệp áp dụng thử nghiệm. Đó cũng là lí do thôi thúc tôi chọn
nghiên cứu đề tài.
2. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu:
Đối tượng áp dụng : Môn khoa học lớp 5, tại tỉnh Quảng Bình
Đề tài này áp dụng nghiên cứu đối với môn khoa học lớp 5, ở Quảng Bình
SVTH: Phạm Thị Thủy
2
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Như trình bày phần mở đầu, Giáo dục bảo vệ môi trường đã và đang trở
thành mối quan tâm hàng đầu vì mục tiêu phát triển bền vững đã được Đảng và
Nhà nước ta dành mối quan tâm đặc biệt.
* Một số văn bản về bảo vệ môi trường đã được ban hành :
Nghị quyết 41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “ Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống
giáo dục quốc dân ”.
Quyết định 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020.
Chỉ thị số 02/ CT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về “ Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường ”
lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định, không tràn lan tùy tiện.
- Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ tính tích cực nhận thức của học sinh và
kinh nghiệm thực tế các em đã có, tận dụng mọi khả năng để học sinh tiếp xúc
trực tiếp với môi trường. ( đây là nguyên tắc mang tính địa phương )
Cách tiếp cận trong giáo dục bảo vệ môi trường: Có 3 cách tiếp cận
- Giáo dục về môi trường : là phát triển những nhận biết, tri thức, hiểu biết
về sự tác động qua lại giữa con người và môi trường, là cách tiếp cận khi môi
trường trở thành chủ đề học tập.
- Giáo dục trong môi trường: Hình thành học sinh tình cảm, sự quan tâm
đến môi trường và các kĩ năng bảo vệ môi trường.
- Giáo dục vì môi trường: Hình thành mục tiêu, thái độ và sự tham gia vì
môi trường.
* Ba cách tiếp cận trên được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Nhận biết
Hành động
Tri thức
TT trách nhiệm
Hiểu biết
Sự quan tâm
SVTH: Phạm Thị Thủy
4
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
nghiệm.
SVTH: Phạm Thị Thủy
5
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
+Công tác quản lí, kiểm tra của nhà trường cùng gặp không ít khó khăn vì
mỗi giáo viên lựa chọn một kiểu, 1 số giáo viên chọn được nhiều bài, số giáo
viên khác thì ít nghiên cứu nên bài ít….rất khó trong chỉ đạo chung và kiểm tra.
+Bên cạnh đó còn tồn tại một hình thức mà dẫn đến hiệu quả chưa cao là
chưa chú trọng cho học sinh hành động như trồng cây nhân dịp tết, chăm sóc
bồn hoa, nhặt rác sân trường, thu gom và đốt rác thải hằng tuần, tiêu tiện, đại
tiện đúng chổ và có chổ ( 1 số trường không có WC kiên cố hoặc tạm)
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ khó khăn gặp phải của đồng nghiệp cộng với trách nhiệm
người quản lí trong nhà trường, tôi quyết định nghiên cứu tài liệu, trải nghiệm
môi trường tại các xã trên địa bàn huyện, áp dụng những hiểu biết, suy luận tại
các lớp tập huấn. Qua thời gian, bản thân tôi đã có được các hình ảnh về môi
trường, xác định được nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm tại địa phương. Sau đó
nghiên cứu từng nội dung bài dạy trong môn khoa học 5 ( đã thực hiện ở khối 4)
để xác định địa chỉ các bài để tích hợp, nội dung đã được tích hợp, nội dung càn
được tích hợp, mức độ tích hợp và tích hợp khi nào khi thực hiện quy trình tiết
dạy
Với nội dung nghiên cứu mang tính thời sự nóng bỏng, thể hiện sự quan
tâm đặc biệt của cả hệ thống chính trị và dư luận xã hội. Để thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục bảo vệ môi trường như đã nêu ở phần đầu, giúp đồng nghiệp tháo
gỡ khó khăn khi lên lớp. Áp dụng lí luận giáo dục môi trường của ông Patrick
xuất của con người.
- Là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con người tạo ra.
- Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin.
* Phân loại môi trường : Môi trường có 3 loại
- Môi trường tự nhiên : Bao gồm các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học, xã
hội… tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người. Nếu con người ngừng tác
động đến, các yếu tố này sẽ tiếp tục phát triển theo quy luật tự nhiên vốn có của
nó.
- Môi trường xã hội : Là tổng hòa các mối quan hệ giữa con người với con
người tạo nên sự thuận lợi và trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân,
cộng đồng con người.
- Môi trường nhân tạo: Bao gồm các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học, xã
hội… do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người. Các yếu tố này tự
phá hủy nếu không có tác động của con người.
* Ô nhiễm môi trường : Ô nhiễm môi trường hiểu theo một cách đơn giản là:
- Làm bẩn, làm thoái hóa môi trường sống.
SVTH: Phạm Thị Thủy
7
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
- Làm biến đổi môi trường theo chiều hướng tiêu cực toàn thể hay nột
phần bằng những chất gây tác hại ( chất gây ô nhiễm). Sự biến đổi môi trường
như vậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh
vật, gây tác hại đến nông nghiệp, công nghiệp, làm giảm chất lượng sống của
con người.
SVTH: Phạm Thị Thủy
9
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
Hiện tượng lũ lụt, bão xãy ra hàng năm
Hiện tượng hạn hán, sa mạc hóa, khan hiếm nước ngọt do biến đổi khí
hậu
- Tăng nồng độ CO2, SO2 trong không khí. Cạn kiệt nguồn tài nguyên
( rừng, đất, nước).
- Nhiệt độ trái đất tăng; mực nước biển dâng cao từ 25 – 140 cm do băng
tan ở Bắc cực và Nam cực.
- Nhiều hệ sinh thái không còn khả năng tự điều chỉnh. Một số động thực
vật có nguy cơ biến mất.
SVTH: Phạm Thị Thủy
10
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
Khai thác, tiêu thụ, sử dụng động vật quý hiếm, sinh vật bằng phương pháp
rửa theo dòng nước xịt của “vòi rồng” Sa tặc chảy ra biển, để lộ thiên nhiều bãi
đá với diện tích rộng. Một số loại động vật trên các dòng sông suối như rùa, ba
ba, cá, tôm, ốc … dần biến mất do chất thải, chất tẩy rửa của bãi vàng đổ ra.
- Tình trạng rừng bị suy thái nghiêm trọng nhất là rừng tự nhiên. Tình trạng
khai thác gỗ trái phép diễn ra nhiều, không kiểm soát được. Một số địa phương
lạm dụng chương trình 134 của Chính phủ về xóa nhà tạm để khai thác vận
chuyên, mua bán. Tuy đã được quán triệt nhưng tình trạng phát rừng già làm
nương rẫy vẫn còn xảy ra. Công tác phòng chống cháy rừng không hiệu quả do
lực lượng và phương tiện phòng chống cháy rừng hầu như không có, nên chủ
yếu là phòng là chính.
SVTH: Phạm Thị Thủy
12
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
Khai thác gỗ trái phép
- Tình trạng đất bị bạc mầu ngày càng diển ra với diện rộng, phổ biến ở
những vùng đồi núi cao, có độ dốc lớn, những vùng thuộc rừng già trước đây,
dân phát rẫy thường xuyên nên rừng không tái sinh được và mãi là đồi núi trọc,
đất bạc mầu do không có độ che phủ.
- Tình trạng săn bắt động vật hoang dã tuy có chiều hướng giảm trong những
năm gần đây nhưng đây đó vẫn còn xãy ra làm giảm đáng kể số lượng cá thể.
Một số loài có nguy cơ biến mất như nai, hổ, gấu…. Bên cạnh đó, cùng với nhu
cầu sử dụng thịt rừng của một bộ phận giàu có cộng với thú chơi sinh vật cảnh
như gần đây Quảng Bình rộ lên phong trào chơi chào mào, khướu… tạo động
lực cho các tay săn rừng, cả người dân địa phương săn bắt quyết liệt hơn.
GDBVMT đã tích
cần tích hợp
hợp
-Giữ vệ sinh nhà ở -Những việc làm
Mức
Chủ
độ
đề
và môi trường xung cụ thể của em và
Con
quanh
người
để
phòng gia đình để giữ vệ Bộ
bệnh
(trang 26)
sinh nhà ở và môi phận và sức
trường xung quanh
khỏe
để phòng bệnh
-Giữ vệ sinh nhà ở -Những việc làm
Phòng
14
bệnh và môi trường xung cụ thể của em và
viêm não
quanh
(trang 30 )
bệnh
để
phòng gia đình để giữ vệ
sinh nhà ở và môi
Con
Bộ
phận và sức
khỏe
chất
và
năng
lượng
Vật
phận chất
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
và
(trang 48)
24
năng
-Cách bảo quản đồ -Tái sử dụng, tái
lượng
Vật
dùng.
chất
chế
Đồng và hợp
năng
lượng
Vật
26
Bộ
Đá vôi
-Khai thác hợp lí
phận
(trang 54)
chất
và
năng
lượng
Vật
27
Gốm
dựng:
xây
-Khai thác hợp lí
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
năng
lượng
Vật
- Cách bảo quản đồ 29
Thủy tinh.
dùng
Sử
dụng
tiết
kiệm, lâu bền
Liên
hệ
(trang 60)
chất
và
năng
lượng
cáo
Vật
hạn
chất
Chất dẻo
chế sử dụng.
Liên
và
(trang 64)
-Những việc làm hệ
năng
của học sinh làm
lượng
hạn chế rác thải từ
chất dẻo
-Sử dụng tiết kiệm,
32
dụng
Năng lượng
sạch.
năng
mặt trời.
-Sử dụng tiết kiệm,
lượng
SVTH: Phạm Thị Thủy
16
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
(trang 84)
khuyến khích sử
dụng.
4243
44
năng
lượng
Sử dụng năng
lượng
Liên
lượng sạch.
Sử
Toàn dụng
phần năng
lượng
(trang 90)
-Tình trạng thiếu
45
Sử dụng năng
điện trên cả nước.
lượng điện
-Giáo dục sử dụng
(trang 92)
kiệm điện của học phận năng
điện.
sinh và gia đình
lượng
(trang 98)
Ôn tập thực -Khái
61
niệm
môi -Yêu quí các loài
vật và động vật trường.
(trang 124)
cây và con vật
Liên
hệ
-Các thành phần
của môi trường
62
-Khái
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
(trang 128)
-Các thành phần thành
của môi trường
-Khái
63
Tài
phần
môi
trường tự nhiên.
niệm
tài -Tài nguyên thiên
nguyên, nguyên thiên nhiên nhiên quanh em.
thiên nhiên
và
và tác dụng.
nước,
phần
đời sống con không khí và nhận
người
trường
và
TNTN
các chất thải
(trang 132)
Tác động của -Ănh hưởng của -Những tác động
65
con người đến việc phá rừng
đến
môi
rừng ở địa phương. phần và
trường
môi
Môi
TNTN
ngày bị thu hẹp.
67
Toàn
Tác động của -Nguyên nhân gây -Tác động của cá phần Môi
con người với ô
môi
nhiễm
trường trường
môi nhân và người dân
nước
và địa
không khí và không khí.
SVTH: Phạm Thị Thủy
phương
đến
môi trường nước
18
môi trường
và người dân địa
và
(trang 140)
phương có thể làm
TNTN
để bảo vệ môi
trường
Trên đây là nội dung mà tôi đã nghiên cứu, chắt lọc và đã được đồng
nghiệp góp ý hoàn chinh. Tuy nhiên cũng xin nói rằng nội dung nghiên cứu này
vẫn trong thời gian tiếp tục thử nghiệm để hoàn chỉnh hơn và mang tính chất
tham khảo, định hướng cho đồng nghiệp trong nhà trường PTDTBT Tiểu học
Axan, làm chổ dựa để mỗi đồng nghiệp phát triển sâu hơn, hiệu quả hơn viêc
tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện tốt chủ trương của
Đảng, Nhà nước và Ngành Giáo dục vì sự phát triển ổn định và bền vững.
4. Một số hoạt động về môi trường đã triển khai thực hiện tại trường đã
đem là hiệu quả thiết thực.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, nhắc nhở thường xuyên học sinh, giáo
viên thực hiện công tác trực nhật hằng ngày. Tổ chức, phân công luân phiên giáo
viên trực tuần để ghi chép, đánh giá các mặt hoạt động của từng lớp, tổng kết và
tuyên dương, nhắc nhở giờ chào cờ hằng tuần, làm cơ sở để xét danh hiệu thi
đua tập thể lớp cuối năm. Hiệu quả cách làm nầy tạo không khí thi đua giữa các
lớp, vệ sinh lớp học được sạch sẽ, sĩ số chuyên cần và nề nếp từng lớp tốt hơn
của các em để những biểu tượng thu được đầy đủ và trọn vẹn về các sự vật, hiện
tượng.
5.2 Điều tra:
SVTH: Phạm Thị Thủy
20
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
Khi tiến hành điều tra, không chỉ quan sát mà còn có thể phỏng vấn, thu
thập và sưu tầm thêm các tư liệu, sách báo, hiện vật... để có những thông tin
tương đối bao quát về một vấn đề nào đó. Sau đó bằng phương pháp tư duy như
so sánh, tổng hợp, phân tích... để nêu lên được những bức tranh tổng thể về vấn
đề học tập, rút ra nhận xét và nêu ra các giải pháp, kiến nghị.
Mục đích điều tra có thể là để phát hiện các vấn đề xung quanh mình.
Chẳng hạn: khi điều tra việc ở gần các con sông đó và những người có liên
quan, học sinh thấy được bức tranh tổng thể về nguyên nhân làm nước sông bị ô
nhiễm: nước đen, mùi khó chịu, các loài các và sinh vật không sống được, nhiều
rác thải… Từ đó các em đề ra những biện pháp làm sạch dòng sông. Trong các
biện pháp thực hiện cải tạo môi trường thì cần nhấn mạnh vào các biện pháp cụ
thể mà chính các em học sinh có thể thực hiện được, đồng thời cũng cần
khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em thực hiện hành vi đó.
5.3 Tham gia xã hội
Tham gia xã hội là việc các em học sinh được góp sức vào phong trào làm
xanh, sạch, đẹp môi trường địa phương. Các phong trào này là địa điểm tốt để
giáo dục học sinh tinh thần lao động, ý chí tự nguyện và thái độ coi trọng môi
trường địa phương như một thành viên cộng đồng.
nhóm thì phương pháp tranh luận được tiến hành với cả lớp. Nhưng đều không
hề giảm tính tích cực tham gia của các em học sinh, vì việc bàn cãi một vấn đề
từ các quan điểm trái ngược nhau sẽ kích thích cao độ tính tích cực bàn luận của
học sinh, các em sẽ hăng hái đưa ra các lí lẽ, ví dụ để biện hộ cho quan điểm của
mình. Tuy nhiên các phương pháp tranh luận đòi hỏi giáo viên phải có một trình
độ sư phạm và chuyên môn vững vàng để có thể “điều hành” tốt cuộc tranh luận.
5.5 Sử dụng các phương tiện nghe nhìn
Bên cạnh việc học tập trong môi trường địa phương cần dần dần cho học
sinh sự quan tâm nhận thức về các vấn đề môi trường toàn cầu, những thái độ và
hành động giải quyết các vấn đề đó và bảo vệ môi trường toàn cầu.
Các phương tiện nghe nhìn có tác dụng cung cấp cho học sinh những
thông tin về những nơi xa xôi hay các sự vật hiện tượng xảy ra trong quá khứ mà
học sinh không có điều kiện qua sát trực tiếp. Qua việc quan sát môi trường và
các địa phương hoặc đất nước khác các em có cơ sở để so sánh với môi trường
mình và có tầm nhìn rộng lớn hơn về môi trường và các vấn đề môi trường, hiểu
rõ thêm về môi trường và các vấn đề môi trường tại địa phương mình.
5.6 Thực hành
Đối với các em việc thực hành làm một vật nào đó là một niềm vui lớn.
Khi thực hành làm một vật thì điều quan trọng không chỉ là kết quả một vật
được hoàn thiện, mà trong quá trình thực hiện các em phải suy ngẫm, “vật lộn”
SVTH: Phạm Thị Thủy
22
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
với những khó khăn...nên có tác dụng giáo dục to lớn như rèn luyện tính kiên
trì, nhẫn nãi, sự khéo léo của đôi tay...
23
Lớp: CĐGD Tiểu học K55
Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Khoa học lớp 5
trước bục giảng và sử dụng nội dung nầy như một tài liệu tham khảo đáng tin
cậy.
- Giúp nhà trường thống nhất trong công tác chỉ đạo, thực hiện đồng bộ
nội dung giáo dục về môi trường trong nhà trường, thuận lợi nhiều trong công
tác kiểm tra, dự giờ, công tác soạn giảng của giáo viên.
- Về kiến thức: cả giáo viên và học sinh đều nắm vững một số kiến thức
về môi trường, nhận thức đúng môi trường là vấn đề mang tính sống còn, từ đó
mỗi giáo viên và học sinh vừa là một cộng tác viên, vừa là tuyên truyền viên
trong công tác bảo vệ môi trường.
- Hình dung được bức tranh toàn cảnh về môi trường trên thế giới, ở Việt
Nam và đặc biệt hơn là thực trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa
phương nơi các em đang sinh sống.
- Về thái độ: Các em tỏ tình cảm yêu cây cối, thiên nhiên hơn. Các hành
vi bẻ cánh cây, leo treo, dẫm bôn hoa không bao giờ xãy ra. Thường nhật các em
tự giác làm vệ sinh trường, lớp, chăm sóc bồn hoa, nhặt rác bỏ vào sọt. Phong
trào trồng và chăm sóc cây xanh chuyển biến rất tích cực, tạo khí thế cho đội
ngũ cùng như các em học sinh quyết tâm hơn thực hiện xây dựng trường lớp
Xanh-Sạch-Đẹp. Để lại hình ảnh mái trường tiểu học đẹp đẽ, thân thiện, gần gũi
như ngôi nhà chung của các em.
- Đội ngũ giáo viên tích lũy được một số phương pháp sử dụng hiệu quả
nhất trong dạy học giáo dục bảo vệ môi trường. Giúp đồng nghiệp có thêm một
số kĩ thuật, phương pháp dạy học để áp dụng trong sự nghiệp của bản thân.
VI. KẾT LUẬN
Như đã trình bày phần đầu, “ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả
nhiễm môi trường trên thề giới và Việt Nam, một số phương pháp dạy học có
thể sử dụng giáo dục môi trường qua các môn học khác như Tiếng Việt, Lịch sử,
Địa lí….
Do tính chất đặc trưng của giáo dục môi trường mang tính địa phương nên
việc lồng ghép nội dung giáo dục môi trường phải phù hợp và thực tế tại địa
phương đó. Để làm được, giáo viên phải xác định thực trang tình hình môi
trường, nguyên nhân gây ra sau đó đưa ra nội dung, phương pháp giáo dục.
Tránh việc nói chung chung, xa rời thực tế đời sống hằng ngày của học sinh.
Thực hiện mục tiêu giáo dục môi trường cho học sinh Tiểu học là việc
làm quan trọng và mất rất nhiều thời gian. Việc giáo dục học sinh phải đi từ cái
nhỏ nhất như : giáo dục các em không nên ăn thức ăn còn thừa, giáo dục các em
biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, tiến đến vệ sinh lớp học, tiến đến nữa là vệ sinh sân
trường, khu vui chơi, bãi tập, sau đó ra buôn, làng, đường phố và nơi công cộng.
Vì vậy giáo viên phải kiên trì, thực hiện liên tục và lâu dài, tránh biểu hiện nôn
SVTH: Phạm Thị Thủy
25
Lớp: CĐGD Tiểu học K55