Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 4
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 5
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 5
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 5
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
8.Các đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 6
9.Kế hoạch chung .................................................................................................. 6
10. Cấu trúc đề tài ................................................................................................. 6
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU ...................................................................................................................... 7
1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................... 7
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 8
1.2.1. Cảm thụ văn học .......................................................................................... 8
1.2.2. Bồi dƣỡng năng lực cảm thụ văn học ......................................................... 8
1.2.3. Văn miêu tả ................................................................................................ 8
1.2.3.1. Khái niệm văn miêu tả ............................................................................. 8
1.2.3.2. Một số đặc điểm của văn miêu tả ............................................................. 9
1.3. Nội dung chƣơng trình phân môn Tập làm văn lớp 4-5 ................................ 9
1.3.1. Nội dung chƣơng trình phân môn Tập làm văn lớp 4 ................................. 9
1.3.2. Nội dung chƣơng trình phân môn Tập làm văn lớp 5 ............................... 10
1.4. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học ............................................................... 11
1.4.1. Đặc điểm nhận thức................................................................................... 11
1.4.2. Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học.................................................. 12
1.5. Mối quan hệ giữa Tập làm văn miêu tả và cảm thụ văn học ....................... 12
miêu tả ................................................................................................................. 21
3.2. Các biện pháp bồi dƣỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 4-5
thông qua dạy học Tập làm văn miêu tả ............................................................. 21
3.2.1. Biện pháp xây dựng câu hỏi liên tƣởng, tƣởng tƣợng có sáng tạo ............. 21
3.2.2. Trau dồi vốn từ cho học sinh trong dạy học văn miêu tả .......................... 23
3.2.3. Hƣớng dẫn học sinh quan sát và phát hiện chi tiết nghệ thuật.................. 24
CHƢƠNG 3......................................................................................................... 28
THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CẢM THỤ
VĂN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 4-5 THÔNG QUA DẠY HỌC TẬP LÀM
MIÊU TẢ ............................................................................................................ 28
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
2
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
3.1 Mục đích thử nghiệm .................................................................................... 28
3.2. Đối tƣợng thử nghiệm .................................................................................. 28
3.3. Giáo án thực nghiệm. ................................................................................... 28
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 34
PHỤ LỤC 1 ......................................................................................................... 35
PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN ........................................................................ 35
PHỤ LỤC 2 ......................................................................................................... 37
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH .......................................................................... 37
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
năng lực CTVH.Xuất phát từ những lý do nêu trên, để bồi dƣỡng năng lực
CTVH cho học sinh theo mức độ yêu cầu của chƣơng trình Tiếng Việt hiện
hành, đồng thời phục vụ cho công tác bồi dƣỡng học sinh khá giỏi về môn Tiếng
Việt, tôi lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5
thông qua dạy học Tập làm văn”.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
4
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua dạy học Tập làm văn, xây dựng các biện pháp bồi dƣỡng năng
lực CTVH cho học sinh lớp 4-5, từ đó nâng cao chất lƣợng dạy học môn Tiếng
Việt ở tiểu học.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh
lớp 4-5.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học
sinh lớp 4-5 thông qua dạy học Tập làm văn miêu tả.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp phù hợp với đặc trƣng phân môn Tập
làm văn, đặc điểm nhận thức của học sinh thì sẽ góp phần nâng cao đƣợc năng
lực CTVH cho học sinh lớp 4-5.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 4,5 thông qua môn Tập làm văn .Đồng
thời đề tài sẽ là cơ sở nghiên cứu cho các đề tài khác hoặc sẽ là tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu sâu hơn.
9. Kế hoạch chung
Thời gian thực hiện từ ngày 5/10-5/12-2015
10. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Một số biện pháp bồi dƣỡng năng lực cảm thụ văn học cho học
sinh lớp 4-5 thông qua dạy học Tập làm văn miêu tả
Chƣơng 3: Thủ nghiệm các biện pháp bồi dƣỡng năng lực cảm thụ văn học
cho học sinh lớp 4-5 thông qua day học tập làm văn miêu tả.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
6
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề bồi dƣỡng năng lực cảm thụ văn học(CTVH )cho học sinh tiểu học
không phải là một đề tài mới mẻ nhƣng nó luôn đƣợc các nhà khoa học quan
tâm.Ở nƣớc ngoài, có một số tác giả nổi tiếng đã nghiên cứu về vấn đề này nhƣ:
1.2.1. Cảm thụ văn học
- Cảm thụ tức là “nhận biết được bằng cảm tính, giác quan”. (Từ điển
Tiếng Việt – Nguyễn Văn Xô)
- Hoặc cảm thụ là “nhận biết được cái tế nhị bằng cảm tính tinh vi” (từ
điển Tiếng Việt – Hoàng Phê)
CTVH là sự hiểu và cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế
nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm thơ văn. Nhƣ vậy CTVH
cũng có nghĩa là khi đọc, nghe, hoặc thấy một câu chuyện, một bài thơ ta không
những hiểu mà còn phải cảm xúc, tƣởng tƣợng và gần gũi, nhập thân với những
gì đã đọc, đã quan sát đƣợc.
1.2.2. Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học
- Năng lực tức là khả năng làm đƣợc việc (Từ điển Tiếng Việt - Hoàng Phê)
- Năng lực CTVH là khả năng thể hiện đƣợc sự cảm thụ một tác phẩm văn
học bằng những ý kiến riêng của mình và phù hợp với yêu cầu đã nêu.
Theo từ điển Hán Việt của Phan Văn Các, bồi dƣỡng theo nghĩa gốc là
“Làm tăng sức khỏe bằng chất bổ”, còn theo nghĩa chuyển thì bồi dƣỡng là làm
tăng năng lực phẩm chất.Vậy có thể hiểu bồi dƣỡng năng lực CTVH là vận
dụng những tri thức, chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để trang bị kiến thức
và kỹ năng cho học sinh nhằm giúp học sinh hiểu, lĩnh hội, thƣởng thức những
cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học
1.2.3. Văn miêu tả
1.2.3.1. Khái niệm văn miêu tả
Miêu tả là “lấy nét vẽ hoặc câu văn để biểu hiện chân tƣớng của sự vật.”
Văn miêu tả không đƣa ra những lời nhận xét chung chung, đánh giá trừu tƣợng
mà vẽ ra các sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời bằng ngôn ngữ một cách cụ thể sinh
động. Nó là sự kết tinh của những nhận xét tinh tế, những rung động sâu sắc qua
khả năng quan sát nhạy bén, óc tƣởng tƣợng phong phú và tâm hồn nhạy cảm.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
thành nhân cách học sinh
b) Cấu trúc chƣơng trình
Chƣơng trình phân môn Tập làm văn lớp 4 bao gồm 70 tiết đƣợc chia đều mỗi
tuần 2 tiết
c) Nội dung và kiến thức
Nội dung phân môn Tập làm văn gồm:Văn miêu tả,văn kể chuyện,văn viết
thƣ,trao đổi ý kiến,giới thiệu địa phƣơng,hoạt động,tóm tắt tin tức.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
9
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
- Các kỹ năng Tập làm văn ở lớp 4:
+ Kỹ năng định hƣớng văn bản.
+ Kỹ năng tìm ý, lập dàn ý
+ Kỹ năng diễn đạt văn bản.
+ Kỹ năng tự kiểm tra, sửa chữa văn bản.
- Các loại bài:
+ Dạy lý thuyết:cấu tạo gồm 3 phần:
* Nhận xét
* Ghi nhớ
* Luyện tập
+ Hƣớng dẫn thực hành
Các bài hƣớng dẫn thực hành nhằm mục đích rèn luyện các kỹ năng Tập
làm văn, thƣờng gồm 2,3 bài tập nhỏ hoặc một đề bài Tập làm văn kèm theo gợi
ý luyện tập theo hai hình thức nói và viết .
* Kỹ năng liên kết các đoạn văn thành bài văn.
+ Kỹ năng kiểm tra các hoạt động giao tiếp
* Đối chiếu với văn bản nói, viết của bản thân với mục đích giao
tiếp và yêu cầu diễn đạt.
* Sửa lỗi về nội dung và hình thức diễn đạt.
- Về các loại bài học thì cũng có hai dạng nhƣ Tập làm văn lớp 4 đó là dạy
lý thuyết và dạy thực hành.
b) Mở rộng vốn sống, rèn luyện tƣ duy và bồi dƣỡng tâm hồn, năng lực
cảm thụ văn học, cảm xúc thẩm mỹ và hình thành nhân cách cho học sinh.
c) Cấu trúc chƣơng trình
Chƣơng trình phân môn Tập làm văn lớp 5 bao gồm 62 tiết học kì 1 gồm 32 tiết
học kì 2 gồm 30 tiết.
d) Các biện pháp dạy học
Để hƣớng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu và làm bài tập thực hành, giáo
viên áp dụng những biện pháp sau:
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập
1.4. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
1.4.1. Đặc điểm nhận thức
Đặc điểm nhận thức của học sinh tiếu học bao gốm :
-Tri giác,chú ý,trí nhớ,tƣởng tƣợng,tƣ duy.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần phải sử dụng phù hợp các phƣơng
pháp dạy học nhằm phát triển năng lực trí tuệ cũng nhƣ nhằm bồi dƣỡng những
phẩm chất của hoạt động trí tuệ cho học sinh. Có nhƣ vậy, mới nâng cao chất
lƣợng và hiệu qủa trong dạy học.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
11
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
2.1.1. Khảo sát thực trạng
Để có cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bồi dƣỡng năng lực CTVH
cho học sinh lớp 4-5 thông qua dạy học văn miêu tả,tôi tiến hành khảo sát thực
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
12
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
trạng bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 ở các trƣờng tiểu học
đóng trên địa bàn huyện Quảng Trạch –Quảng Bình
- Đối tƣợng điều tra: 20 giáo viên đang dạy học ở các trƣờng tiểu học trên
địa bàn huyện Quảng Trạch.
- Nội dung điều tra:
a) Thái độ và nhận thức của giáo viên về việc bồi dƣỡng năng lực CTVH
cho học sinh lớp 4-5.
b) Mức độ tổ chức rèn luyện, bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5.
- Phƣơng pháp điều tra:
Để có đƣợc kết quả sát với thực tế, tôi đã sử dụng các phƣơng pháp điều tra
nhƣ phỏng vấn, phát phiếu điều tra
2.1.2. Phân tích thực trạng
a) Thái độ nhận thức của giáo viên về bồi dƣỡng năng lực CTVH
Để nắm đƣợc thực trạng bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5,
tôi tiến hành khảo sát thái độ nhận thức của giáo viên về vấn đề này dựa trên
một số nội dung đánh giá. Sau đó tổng hợp và thu đƣợc kết quả nhƣ sau.
Bảng: Mức độ nhận thức của giáo viên về bồi dưỡng năng lực CTVH
60%
7
35%
1
5%
11
55%
8
40%
1
5%
11
55%
7
35%
Qua khảo sát tôi đã rút ra đƣợc một số nhận xét, đó là:
Về khái niệm CTVH đa số giáo viên đều nhận thức đầy đủ và đúng đắn
(60%). Có 35% trả lời đúng nhƣng chƣa đầy đủ, tôi thấy nguyên nhân là do họ
còn đồng nhất giữa “đọc hiểu” và “cảm thụ”. Có 5% trả lời sai về khái niệm
CTVH, điều này xảy ra là do năng lực và trình độ sƣ phạm của một bộ phận giáo
viên còn hạn chế, họ chƣa tìm tòi, chƣa thực sự quan tâm đúng mức về mảng
kiến thức này.
Về mục tiêu bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh thì đa số giáo viên
đều nhận thức đúng, đây chính là điều kiện thuận lợi, là dấu hiệu tích cực cho
việc dạy nội dung CTVH ở nhà trƣờng tiểu học nói chung.
Về đối tƣợng bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh, qua khảo sát cho
chúng ta thấy giáo viên nhận thức đúng tƣơng đối cao chiếm 55%.
b. Mức độ tổ chức bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh
Để xác định đƣợc hiệu quả của việc bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học
sinh lớp 4-5,tôi khảo sát mức độ tổ chức dạy học nội dung này của giáo viên cho
học sinh.
Bảng: Mức độ tổ chức bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh của giáo viên
Mức độ
Thƣờng xuyên
Không thƣờng xuyên
Không tổ chức
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
11
55
Khảo sát nhằm đánh giá thực trạng giáo viên đang sử dụng các biện pháp
nào để bồi dƣỡng năng lực CTVH. Từ đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây
dựng các biện pháp bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 thông qua
dạy học văn miêu tả.
- Đối tƣợng điều tra:
20 giáo viên đang dạy ở các trƣờng tiểu học trên địa bàn huyện Quảng Trạch
- Nội dung điều tra:
Tìm hiểu các biện pháp đã sử dụng nhằm bồi dƣỡng năng lực CTVH.
- Phƣơng pháp điều tra:
Phỏng vấn, thăm lớp dự giờ
2.2.2. Phân tích kết quả
* Về việc đã sử dụng các biện pháp để bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học
sinh của giáo viên.
Qua điều tra bằng phƣơng pháp phỏng vấn và thăm lớp dự giờ,tôi nhận thấy
rằng: việc bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 chủ yếu thông qua
dạy học phân môn Tập đọc. Sử dụng câu hỏi- bài tập là một trong những biện
pháp chủ chốt giúp học sinh hiểu và cảm thụ tác phẩm văn học. Để hƣớng dẫn
học sinh cảm thụ một tác phẩm văn học, giáo viên thƣờng đi qua hai bƣớc nhƣ
sau:
Bƣớc 1: Để giúp học sinh hiểu bài giáo viên yêu cầu học sinh trả lời một số
câu hỏi nhằm tìm hiểu nội dung của tác phẩm.
Bƣớc 2: Để giúp học sinh cảm thụ tác phẩm văn học giáo viên đƣa ra một
số bài tập mà qua đó học sinh thể hiện đƣợc suy nghĩ, cảm xúc của mình thông
qua việc đọc hiểu tác phẩm. Nhƣ vậy, ở đây giáo viên luôn luôn đề cao việc đọc
hiểu tác phẩm và xem đó là mấu chốt để CTVH .
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
15
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
sinh tiểu học. Biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ và đảo ngữ là các biện
pháp đƣợc giáo viên sử dụng nhiều nhất. Bởi vì các biện pháp này phát huy
đƣợc khả năng liên tƣởng và tƣởng tƣợng của học sinh. Biến mọi sự vật xung
quanh trở nên gần gũi quen thuộc với các em, ví dụ:
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
16
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
a- Trong khổ thơ dƣới đây, hình ảnh so sánh đã diễn tả tâm trạng và tình yêu
của tác giả đối với quê hƣơng tha thiết nhƣ thế nào?
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
(Đỗ Trung Quân)
+ Đọc diễn cảm có sáng tạo: Ngoài việc yêu cầu học sinh đọc đúng để tìm
hiểu nội dung bài văn, bài thơ thì yêu cầu của đọc diễn cảm có sáng tạo nhằm
thể hiện đƣợc tâm trạng, thái độ của tác giả thể hiện qua giai điệu, nhạc điệu của
lời văn, lời thơ. Đọc diễn cảm có sáng tạo là một bƣớc cao hơn so với đọc hiểu,
nó thể hiện đƣợc sự cảm thụ ngôn từ, từng bƣớc nâng cao năng lực CTVH cho
học sinh.
Ví dụ: Em hãy đọc diễn cảm có sáng tạo đoạn thơ sau:
Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
2.3.1. Khảo sát thực trạng
Để nắm đƣợc thực trạng về dạy học Tập làm văn miêu tả kết hợp bồi
dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 tôi khảo sát nội dung sau:
a) Nhận thức của giáo viên về mối liên hệ giữa dạy văn miêu tả và cảm
thụ văn học.
b) Mức độ bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh của giáo viên qua dạy
học văn miêu tả.
2.3.2. Phân tích thực trạng
a) Nhận thức của giáo viên về mối liên hệ giữa dạy học Tập làm văn miêu
tả và bồi dƣỡng năng lực CTVH.
Nhằm đánh giá hiệu quả của việc bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh
lớp 4-5, tôi khảo sát nhận thức của giáo viên về việc kết hợp giữa dạy học Tập
làm văn miêu tả và CTVH.
Qua khảo sát chúng tôi có số liệu nhƣ sau:
Bảng 5: Mức độ nhận thức của giáo viên về mối liên hệ giữa dạy học Tập làm
văn miêu tả và bồi dưỡng năng lực CTVH
Mức độ nhận thức
Số lƣợng
Tỷ lệ
Đúng đắn,đầy đủ
11
55%
Chƣa đầy đủ
Số lƣợng
Tỷ lệ
Thƣờng xuyên
11
55%
Thỉnh thoảng
6
30%
Chƣa bao giờ
3
15%
Từ bảng kết quả trên ta thấy, qua dạy học văn miêu tả giáo viên đã tổ chức
bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh một cách tƣơng đối thƣờng xuyên (55%).
Đa số giáo viên đều thấy rằng, ngoài việc nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho
học sinh qua phân môn Tập đọc thì dạy học văn miêu tả là một trong những biện
pháp chủ chốt để phát triển năng lực này ở các em.Có tới 30% giáo viên thỉnh
thoảng mới tổ chức kết hợp hai nội dung này, 15% số giáo viên hầu nhƣ chƣa bao
giờ kết hợp hai nội dung đó, vì vậy mà có thể nói rằng việc nâng cao năng lực
Việt, yêu thích thơ văn, tích cực tự giác trong học tập.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Khi tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động cảm thụ văn học phải đúng
quy trình, từ nhận biết quan sát đến phân tích đối tƣợng, cảm nhận những điều
đặc biệt và nói lên những cảm xúc, suy nghĩ của mình. Giáo viên cần phải chú ý
đến nội dung và tổ chức quan sát hợp lý. Tổng kết và đánh giá đƣợc quá trình
nhận thức của học sinh để đƣa ra nội dung phù hợp và tổ chức quan sát hợp lý
làm sao phát huy tốt nhất đƣợc năng lực CTVH cho các em.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
20
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Để đảm bảo việc xây dựng các biện pháp có hiệu quả phải dựa trên đặc
điểm dạy học nội dung phân môn Tập làm văn miêu tả. Nghĩa là qua dạy học
văn miêu tả, học sinh có thái độ học tập tích cực, sôi nổi, hứng thú tìm tòi phát
hiện những điều mới lạ. Bênh cạnh đó, các biện pháp bồi dƣỡng năng lực CTVH
cho học sinh lớp 4-5 cần phải phù hợp với năng lực chuyên môn của giáo viên,
trình độ nhận thức của học sinh lớp 4-5. Có khả năng ứng dụng rộng rãi trong
thực tiễn dạy học môn Tiếng Việt nói chung.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa cảm thụ văn học và dạy học
văn miêu tả
Việc xây dựng các biện pháp bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp
4-5, phải thống nhất giữa nội dung CTVH và dạy học văn miêu tả. Dạy học văn
động lòng ngƣời:
Đến thăm em, các anh chúc làm thơ
Góc sân nhỏ bỗng thành nơi tạm biệt
Em biết lúc này, giặc Mỹ đang đốt giết
Những bé thơ cùng với các đồ chơi
Những mái nhà tranh cùng với tiếng chim vui
Những cánh rừng xanh cùng với vầng trăng bạc.
(Trần Đăng Khoa)
Nhƣ vậy, có thể nói rằng, liên tƣởng và tƣởng tƣợng là bƣớc đầu hình thành
năng lực CTVH. Vì vậy mà trong quá trình hƣớng dẫn học sinh quan sát cần
phải sử dụng hệ thống câu hỏi liên tƣởng và tƣởng tƣợng sáng tạo. Câu hỏi phát
huy liên tƣởng và tƣởng tƣợng nghệ thuật là một bộ phận trong hệ thống trong
các câu hỏi sáng tạo của quá trình dạy học văn miêu tả, đó là những câu hỏi dựa
trên đặc trƣng của tƣ duy văn học, hƣớng vào mục đích khai thác phát hiện của
đối tƣợng miêu tả.
Bồi dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4-5 qua dạy học văn miêu tả
nhằm phát huy liên tƣởng và tƣởng tƣợng sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm bắt
đƣợc đối tƣợng miêu tả đầy đủ hơn. Vì vậy, trong lúc hƣớng dẫn học sinh miêu tả,
giáo viên cần phải sử dụng hệ thống câu hỏi bao gồm các dạng sau:
- Câu hỏi phát hiện
- Câu hỏi phân tích
- Câu hỏi so sánh
- Câu hỏi khái quát và tranh luận
- Câu hỏi vận dụng kiến thức
- Câu hỏi tái hiện, liên tƣởng và tƣởng tƣợng
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
22
Văn học là loại hình nghệ thuật lấy ngôn từ làm phƣơng tiện thể hiện hay
văn học là nghệ thuật sử dụng ngôn từ và ngôn từ là vật liệu chủ yếu của tác
phẩm văn học. Vì vậy mà các nhà văn đã rất coi trọng việc dùng từ.V.Huygo có
một nhận xét rất tinh tế: “mỗi từ là một sinh vật sống mà những ngón tay của
nhà văn vừa viết nó vừa run”.
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
23
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54
Bồi dưỡng năng lực CTVH cho học sinh lớp 4 – 5 thông qua dạy học Tập làm văn
Đối với học sinh tiểu học, vốn sống của các em còn hạn chế, vốn từ của các
em chƣa nhiều, các em có thể thấy đẹp, rất thích, nhƣng yêu cầu diễn tả lại thì
chƣa có khả năng nói hết đƣợc đó là do các em chƣa có một vốn từ đầy đủ. Vì
vậy, trau dồi vốn từ cho học sinh là hết sức quan trọng, đặc biệt là trong dạy học
văn miêu tả. Đây chính là cung cấp thêm cho các em “vật liệu” để các em “xây
dựng” nên một bài văn. Có vốn từ, các em miêu tả sự vật hiện tƣợng đầy đủ
hơn, sinh động hơn, diễn đạt đƣợc tâm trạng, cảm xúc của mình khi miêu tả đối
tƣợng.
Ngoài việc cung cấp vốn từ cho học sinh, cần phải hƣớng dẫn cho các em sử
dụng một cách hợp lý. Sử dụng từ phù hợp sẽ nâng cao khả năng diễn đạt cũng
nhƣ sự quan sát tinh tế, thấu đáo, thể hiện đƣợc sự chân thực. Biện pháp trau dồi
vốn từ cho học sinh sẽ phát huy tốt hơn năng lực CTVH khi kết hợp cùng với
biện pháp quan sát và phát hiện chi tiết nghệ thuật, hai biện pháp này có thể hỗ
trợ lẫn nhau. Nhƣ vậy, có thể nói rằng biện pháp trau dồi vốn từ cho học sinh
trong dạy học văn miêu tả là một trong những biện pháp rất quan trọng để bồi
dƣỡng năng lực CTVH cho học sinh.
Phƣợng, và nhƣ thế bài viết sẽ trở nên có cảm xúc hơn.
- Học sinh phải đƣợc quan sát nhiều lần, quan sát tỷ mỉ ở nhiều góc độ, các
khía cạnh khác nhau, là cơ sở để phát hiện những nét đặc sắc và chi tiết nghệ
thuật.
- Khi quan sát, học sinh cần phải tìm ra những nét chính, nét trọng tâm của
đối tƣợng miêu tả, sẵn sàng bỏ đi những nét thừa bởi vì nếu quá ôm đồm sẽ làm
bài văn lạc xa ý chính.
- Học sinh cần phải tìm đƣợc nét tiêu biểu, đặc sắc của đối tƣợng miêu tả.
Đây chính là cốt lõi của biện pháp quan sát.
Để quan sát cặn kẽ, ngoài sử dụng các giác quan, cần phải quan sát đối
tƣợng theo không gian, vị trí khác nhau, cụ thể đó là: xa, gần, trên dƣới, trƣớc
sau…một cách cụ thể.
Tất nhiên, khi miêu tả, tuỳ theo đối tƣợng mà chúng ta lựa chọn những vị trí
thích hợp để quan sát, không nhất thiết khi nào cũng phải chọn tất cả các vị trí,
giác quan để quan sát.
Mặt khác, để nắm bắt đƣợc đặc điểm, sự khác biệt ở các sự vật đối tƣợng
miêu tả ở các thời điểm khác nhau, chúng ta phải quan sát theo thời gian. Ví dụ
khi tả cây Phƣợng cần hƣớng dẫn các em quan sát ở các thời gian, thời điểm
nhƣ:
Buổi sáng,buổi trƣa.
Mùa xuân,mùa hạ,Mùa thu.
Khi quan sát để miêu tả, chủng ta cần phải lƣu ý, đó là tùy theo đối tƣợng
miêu tả mà chọn theo những thời điểm thích hợp để quan sát, không nhất thiết
SVTH: Võ Thị Thùy Thùy Trang
25
Lớp: ĐHGD Tiểu học K54