Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề an toàn, sức khỏe lao động tại công ty cổ phần xây dựng 565 - Pdf 48

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG LAO ĐỘNG................................................................................1
1.1Một số khái niêm..................................................................................................1
1.1.1 Lao động...........................................................................................................1
1.1.2 Trách nhiệm xã hội...........................................................................................1
1.1.3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động......................................2
1.1.4 An toàn, sức khỏe lao động...............................................................................2
1.2 Vai trò, ý nghĩa của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động...........2
1.2.1 Đối với doanh nghiệp.......................................................................................2
1.2.2 Đối với người lao động.....................................................................................3
1.2.3 Đối với xã hội...................................................................................................4
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động.....4
1.3.1 Nhân tố bên ngoài.............................................................................................4
1.3.2 Nhân tố bên trong.............................................................................................5
1.4 Nội dung của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động....................6
1.5 Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong
lao động..................................................................................................................... 7
1.5.1 Lao động trẻ em..............................................................................................8
1.5.2. Lao động cưỡng bức.......................................................................................9
1.5.3. Sức khoẻ và sự an toàn....................................................................................9
1.5.4. Tự do hội đoàn và quyền thương lượng tập thể.............................................11
1.5.5. Phân biệt đối xử.............................................................................................11
1.5.6. Kỷ luật...........................................................................................................12
1.5.7. Giờ làm việc..................................................................................................12
1.5.8. Tiền lương.....................................................................................................12
1.6 Thực hiện trách nhiệm xã hội của một số quốc gia............................................13


PHẦN II: THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP


Trách nhiệm xã hội

2 DN

Doanh nghiệp

3 NLĐ

Người lao động


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mở ra cho các doanh nghiệp Việt
Nam rất nhiều cơ hội để có thể tự do phát triển và cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trong khu vực và trên thế giới. Một trong những nhân tố để doanh
nghiệp có thể tạo lợi thế cạnh tranh đó là thông qua việc doanh nghiệp thực hiện
các chế độ trách nhiệm xã hội của mình đối với các cán bộ công nhân viên
trong công ty. Điều này trở nên rất quan trọng nhất là trong điều kiện hiện khi
rất nhiều công ty mới thành lập với những chính sách ưu đãi dành cho nhân
viên có năng lực trong công việc, một số công ty không chú trọng đến
điều này nên đã xảy ra tình trạng “rò rỉ chất xám”, mất công nhân có tay
nghề cao, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến mọi kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty. Ngoài ra yêu cầu của khách hàng ngày nay là rất cao
họ không chấp nhận sản phẩm của một công ty khi mà bản thân công ty
không đối sử tốt với công nhân của chính họ. Nhận thấy tầm quan trọng đó
một số công ty trên thế giới đã áp dụng bộ tiêu chuẩn “trách nhiệm xã hội” SA
8000, đặc biệt là vấn đề an toàn, sức khỏe lao động. Đây là một bộ tiêu chuẩn
cũng tương đối mới nên nó cũng rất xa lạ với các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Vì vậy nên

động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là
điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về
kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản
xuất nào. Như vậy động lực của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở
con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức
sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải
phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của
con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước
nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng.
( Nguồn : https://voer.edu.vn/m/cac-khai-niemco-ban-lien-quan-dennguon-lao-dong-va-su-dung-nguon-lao-dong-onong-thon/b592cf68)
1.1.2 Trách nhiệm xã hội
Có nhiều định nghĩa về trách nhiệm xã hội, một trong các định nghĩa
được sử dụng nhiều nhất là: Trách nhiệm xã hội là sự cam kết của doanh
nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao
động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nói chung, để cải thiện chất lượng
cuộc sống cho họ, sao cho vừa tốt cho doanh nghiệp, vừa lợi ích cho phát
triển.

1


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility
hay CSR), theo chuyên gia của Ngân hàng thế giới được hiểu là “Cam kết của
doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc
tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao
động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân
viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như
phát triển chung của xã hội”. ( Nguồn : http://www.365ngay.com.vn )
1.1.3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động

riêng trong kinh doanh, thông qua các hoạt động của mình, đó là:
Bảo vệ thương hiệu không bị xã hội chỉ trích; nâng cao uy tín của sản
phẩm một cách bền vững; mở rộng thị trường và tạo lập ưu thế về giá cả;
được tham gia các chương trình đầu tư phát triển doanh nghiệp vì trách nhiệm
xã hội.
Duy trì hoặc ký thêm hợp đồng kinh tế với các đối tác đầu tư, bạn hàng;
có thêm điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, hiện đại hoá công nghệ, tăng
năng suất và chất lượng sản phẩm; tăng việc làm, giảm số công nhân bỏ việc;
tăng uy tín xã hội để doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao, dễ dàng hoạt
động hơn.
Có thêm điều kiện vật chất để cải thiện đời sống người lao động. Cụ thể
là tăng thu nhập, nâng cao hơn chất lượng cuộc sống và sức khỏe cho người
lao động và gia đình họ; hỗ trợ người lao động thực hiện tốt hơn luật pháp lao
động và mở rộng hơn khả năng bảo hiểm y tế, xã hội cho họ…
1.2.2 Đối với người lao động
Trước hết, NLĐ sẽ được làm việc trong một môi trường làm việc mà ở
đó, pháp luật lao động được tuân thủ nghiêm ngặt, những quy định của pháp
luật đối với quyền & lợi ích của NLĐ sẽ được thực thi nghiêm túc, qua đó, tạo
ra được động cơ làm việc tốt. Điều đáng quan tâm là, khi doanh nghiệp cam kết
thực hiện TNXH, các vấn đề như lao động cưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em,

3


quấy rối & lạm dụng lao động, phân biệt đối xử sẽ bị hạn chế & loại bỏ.
Vấn đề thù lao lao động sẽ được thực hiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức
lao động cho NLĐ.
Vấn đề an toàn và sức khoẻ của NLĐ được doanh nghiệp chú trọng đầu
tư, chế độ làm việc – nghỉ ngơi khoa học sẽ được thực hiện, qua đó tạo ra môi
trường làm việc an toàn, chế độ làm việc hợp lý cho NLĐ…

toàn sẽ có khả năng hút và duy trì được nhiều lao động có kỹ năng nghề
nghiệp cao, gắn bó với DN.
Nhận thức của xã hội
Thông thường, người lao động dành phần lớn quỹ thời gian của mình
cho công việc, song điều đó không có nghĩa là họ không có các nhu cầu khác.
Điều quan trọng là nhà lãnh đạo và quản lý hiểu ra được điều đó để có những
chính sách phù hợp nhằm đáp ứng một cách tối đa các nhu cầu đó trong phạm
vi có thể mà vẫn mang lại hiệu quả cao nhất cho DN.
Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường
Quá trình toàn cầu hóa, cùng với đổi mới, đã có những tác động hết sức
sâu sắc đối với kinh tế của mỗi quốc gia, và tác động đó vẫn đang tiếp diễn.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là một chức năng của thị trường. Một thị trường
mà kinh tế không tăng trưởng là một thị trường thất bại. Tuy nhiên, thị trường
không phải là phương tiện vạn năng của quá trình phát triển. Khủng hoảng
kinh tế hôm nay và sự can thiệp của Nhà nước vào điều tiết nền kinh tế cho
thấy TNXH là yếu tố làm cân bằng sự phát triển lành mạnh của thị trường. Sự
phát triển không phải là tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá mà là sự phát triển
bền vững, sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường. DN với
tư cách là chủ thể của quá trình kinh tế, cần phải ý thức về việc phản chức
năng như tình trạng phân hóa giàu nghèo, phá hủy môi trường, những vấn đề
xã hội nảy sinh.
1.3.2 Nhân tố bên trong

5


Quan điểm và nhận thức của nhà quản lý
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp phải bắt đầu từ trong chính doanh
nghiệp, từ người lãnh đạo, được nhà quản lý xây dựng từ nền tảng sứ mệnh
của DN. Chỉ khi con người nhận thức đúng đắn được tầm quan trọng của vấn

thường kì và định kì (đặc biệt là chế độ cho lao động nữ), các trang thiết bị
bảo hộ lao động mà người lao động cần phải có được để sử dụng tùy theo nơi
làm việc, các phương tiện thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng như hướng dẫn
thời hạn sử dụng các vấn đề phương án di tản và thoát hiểm khi xảy ra cháy
nổ...
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực tự do hội họp & thỏa ước lao
động tập thể: Công đoàn, nghiệp đoàn
TNXH của doanh nghiệp trong vấn đề phân biệt đối xử: Các vấn đề phân
biệt đối xử theo các tiêu chuẩn tôn giáo tín ngưỡng, dân tộc thiểu số, người
nước ngoài, tuổi tác giới tính,..
TNXH của doanh nghiệp về thời giờ làm việc nghỉ ngơi: Các vấn đề liên
quan đến thời gian làm việc thông thường, lao động làm thêm giờ, các ưu đãi
về thời gian làm việc đối với lao động nữ (trong hay ngoài thời kì thai sản và
nuôi con dưới 12 tháng tuổi)...
TNXH của doanh nghiệp về kỉ luật lao động: Là trách nhiệm pháp lý do
người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm
kỷ luật lao động bằng cách bắt họ chịu một trong các hình thức kỷ luật lao
động mà pháp luật cho phép
TNXH của doanh nghiệp về tiền lương: Là một trong những nội dung cơ
bản về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp trong lĩnh vực tiền lương được hiểu là:
Sự tự cam kết của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực
hiện hệ
thống các quy định về quản lý tiền lương, bằng các phương pháp quản lý
thích hợp, công khai, minh bạch trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành;
Thực hiện các ứng xử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hài hòa lợi

7





Công ty cam kết không tham gia hoặc ủng hộ đối với việc sử dụng lao
động trẻ em đã được xác định ở trên
Công ty phải xây dựng, lập văn bản, duy trì và trao đổi thông tin một
cách có hiệu lực đến nhân viên và các bên quan tâm về chính sách và các thủ
tục hành động khắc phục đối với các trẻ em được phát hiện đang làm việc
trong các điều kiện phù hợp với định nghĩa lao động trẻ em xác định ở trên và
phải cung cấp hổ trợ thích hợp để trẻ em vẫn có thể đến trường và tiếp tục đến
trường cho đến khi hết độ tuổi trẻ em theo quy định ở trên
Công ty có thể tuyển dụng lao động vị thành niên nhưng đối với những nơi
lao động này đang trong thời gian đi học bắt buộc quy định bởi luật pháp, thì họ
có thể làm việc ngòai thời gian đến trường. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng
phải đảm bảo rằng thời gian ở trường, thời gian làm việc và đi lại không vượt quá
10 giờ mỗi ngày và trong bất kỳ trường hợp nào lao động vị thành niên làm việc
quá 8 giờ mỗi ngày. Lao động vị thành niên không được làm việc vào ban đêm.
Công ty không được bố trí trẻ em hoặc lao động vị thành niên ở trong
điều kiện nguy hiểm, không an toàn hoặc có hại tới sức khỏe, sức khỏe tâm
thần và sự phát triển thể lý dù ở trong hay ngoài nơi làm việc
1.5.2. Lao động cưỡng bức
Công ty phải cam kết không tham gia hay ủng hộ việc sử dụng lao động
cưỡng bức hoặc lao động bắt buộc được xác định trong Công ước 29 của ILO,
cũng như không yêu cầu nhân viên đặt cọc bằng tiền hoặc giấy tờ tùy thân,
giấy tờ nhận diện chổ ở khi tuyển dụng vào công ty
Công ty cũng như cơ quan cung cấp lao động không được giữ hoặc giam
lại một phần lương, trợ cấp, tài sản hoặc giấy tờ cá nhân nhằm buộc nhân viên
tiếp tục làm việc cho công ty
Nhân viên có quyền rời khỏi nơi làm việc sau thời gian làm việc chính
thức theo quy định và có quyền chấm dứt lao động trong trường hợp mà họ



10


nơi làm việc nhẹ hơn, it rủi ro hơn
Công ty phải cung cấp đầy đủ nhà vệ sinh sạch sẽ, nước uống hợp vệ
sinh cho mọi nhân viên sử dụng và nơi lưu trữ thức ăn sạch sẽ (nếu có).
Công ty phải đảm bảo ký túc xá nhân viên sạch, an toàn và đáp ứng đầy
đủ các nhu cầu tối thiểu cho nhân viên.
Nhân viên có quyền từ chối vị trí công việc mà họ thấy rõ nguy cơ dẫn
đến tai nạn nghiêm trọng mà không cần sự cho phép của công ty.
1.5.4. Tự do hội đoàn và quyền thương lượng tập thể
Tất cả nhân viên có quyền thiết lập, gia nhập vào tổ chức công đoàn dựa
trên sự lựa chọn của mình và thương lượng tập thể đại diện cho công ty. Công
ty phải tôn trọng quyền này và phải thông báo công khai, hiệu quả cho mọi
nhân viên rằng họ có tự do gia nhập tổ chức dựa trên lựa chọn của họ và rằng
họ làm như vậy đảm bảo không nhận hậu quả tiêu cực nào đối với họ hoặc là
sự trả thù từ công ty. Công ty sẽ không can thiệp vào các họat động xây dựng,
cơ cấu hoặc điều hành các tổ chức công nhân hoặc thương lượng tập thể.
Trong trường hợp tự do hội đoàn và thương lượng tập thể bị ngăn cấm,
công ty phải đảm bảo rằng nhân viên có quyền bầu đại diện cho họ.
Công ty phải đảm bảo đại diện nhân viên không bị đối xử phân biệt, trù
dập, trả thù hoặc bị lạm dụng vì lý do họ là thành viên công đòan và tham gia
vào các hoạt động công đoàn và tiếp xúc các thành viên tại nơi làm việc.
1.5.5. Phân biệt đối xử
Công ty phải cam kết không liên quan hoặc ủng hộ phân biệt đối xử dưới
mọi hình thức ảnh hưởng đến kết quả tuyển dụng, trả công, đào tạo, thăng
chức, kết thúc hợp đồng hoặc nghỉ hưu dựa trên chủng tộc, giai cấp, nguồn
gốc dân tộc, tôn giáo, giới tính, khuyết tật, thành viên công đoàn, chính kiến,
tuổi tác hoặc bất kỳ điều kiện nào có thể dẫn đến việc phân biệt đối xử

Việc làm thêm giờ phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Trừ trường hợp
nêu trên nhưng không vượt quá 12 giờ mỗi tuần

12


Trong trường hợp giờ làm thêm được yêu cầu để đáp ứng khẩn cấp nhu
cầu sản xuất kinh doanh trong thời gian ngắn hạn, công ty phải tổ chức
thương lượng với nhân viên thông qua tổ chức công đoàn hoặc tổ chức công
nhân (như đã xác định ở trên) với tỉ lệ đa số nhân viên. Công ty có thể yêu cầu
làm thêm giờ dựa vào các thỏa thuận nhưng mọi thỏa thuận phải tuân thủ theo
các yêu cầu nêu trên.
1.5.8. Tiền lương
Công ty phải tôn trọng quyền của nhân viên được hưởng mức lương đủ
trang trải cuộc sống và đảm bảo rằng nhân viên được trả lương trong tuần làm
việc bình thường luôn đáp ứng được mức tối thiểu theo luật định hoặc tổi
thiểu theo chuẩn của ngành công nghiệp và phải đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu
cơ bản của nhân viên.
Công ty phải đảm bảo rằng mọi khấu trừ lương không nhằm mục đích kỷ
luật. Trường hợp ngoại lệ được áp dụng đối với cả hai điều kiện sau đây: a.
Khấu trừ lương nhằm mục đích kỷ luật được công nhận bởi pháp luật quốc
gia. b. Tự do thương lượng thông qua thỏa ước lao động tập thể (có hiệu lực)
Công ty phải đảm bảo cung cấp phiếu lương nêu chi tiết và đầy đủ các
khoản lương và phụ cấp cho nhân viên trong mỗi kỳ trả lương. Công ty phải
đảm bảo rằng lương và phụ cấp được chi trả theo quy định của luật pháp hiện
hành và việc trả lương bằng tiển mặt hoặc bằng séc phải thuận tiện cho người
lao động
Giờ tăng ca phải được chi trả dựa vào luật pháp quốc gia. Đối với các
quốc gia mà luật pháp hoặc thỏa ước lao động tập thể không quy định mức chi
trả trong giờ làm thêm thì nhân viên được hưởng mức chi trả tối thiểu bằng

Shop (tập đoàn của Anh chuyên sản xuất các sản phẩm dưỡng da và tóc) và
IKEA (tập đoàn kinh doanh đồ dùng nội thất của Thụy Điển) là những ví dụ
điển hình. Cả hai công ty này đều nổi tiếng vì không chỉ vì các sản phẩm có
chất lượng và giá cả hợp lý của mình, mà còn nổi tiếng là các doanh nghiệp
có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội

14


PHẦN II: THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG LAO ĐỘNG VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 565

2.1 Giới thiệu tổng quan về đơn vị
2.1.1 Giới thiệu đơn vị
Tên Công ty: Công ty cổ phần xây dựng 565
Trụ sở chính: P. Thịnh Lang, TP.Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình
Số điện thoại/ Fax:02183855055
Quyết định Số: 168/2003/QĐ-BQP ngày 15/09/2003 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về việc xác định lại ngành nghề và tổ chức Công ty Xây dựng
565 thuộc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn, Công ty đã đăng ký kinh
doanh lại và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp Đăng ký bổ sung
ngành nghề kinh doanh lần thứ nhất ngày 27/10/2003.
Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng, kinh doanh, chuyển giao công nghệ công
trình giao thông theo hình thức hợp đồng (B.O.T); Xây dựng: giao thông,
công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện, điện; sản xuất: vật liệu xây dựng,

15




581

42. 10

Lao dộng phổ thông

389

28. 19

Nam

956

69, 28

Nữ

424

30. 72

Trên 40 tuổi

498

36. 09

Dưới 40 tuổi

học
A Đại học
176
1 Kỹ sư xây dựng
95
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
II
1
2
III
1
2
3
4

Theo thõm niên công tác

Ghi chú


2
2
Kỹ sư điện
3
3
Kỹ sư cấp thoát nước
2
2
Kỹ sư thuỷ lợi
1
1
Ngoại ngữ
2
2
Luật kinh tế
1
1
Kỹ sưđộng lực
2
1
1
Kỹ sư mỏ địa chất
3
3
Kỹ sư kinh tế
21
5
8
8
Cao đẳng

Tài chính:

Theo quyết định của Hội đồng quản trị thì số vốn điều lệ của công ty
là : 29.593.140.000 đồng.

19


2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp trong vấn đề an toàn sức khỏe lao động
2.2.1 chính sách pháp luật
Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng
lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý
tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ
thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.
Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh
lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia
phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.
Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành,
lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích
các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.
Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn, vệ sinh lao động.
Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây
dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục
rủi ro cho người lao động.

động và phòng chống cháy nổ thường xuyên phổ biến, kiểm tra, giám sát chặt
chẽ tuân thủ các quy định về an toàn lao động phòng chống cháy nổ tại các
công trường dự án để có biện pháp ngăn ngừa xử lý.
Công ty thực hiện đúng theo quy định tại Điều 73,74 Luật Xây dựng. Tất
cả các công trường dự án phải có biển báo; Tại cổng chính ra vào phải có sơ

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status