ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung
năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới ................. 4
1.1.1. Khái niệm và chức năng của nông thôn ............................................................ 4
1.1.2. Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới ..................................................... 5
1.1.3. Nguồn lực xây dựng nông thôn mới ............................................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới ................. 18
1.2.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới ......................................................... 18
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước ................................................................................. 20
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Tiên Du trong việc huy động các nguồn
lực xây dựng nông thôn mới ..................................................................................... 24
3.3.2. Tình hình huy động các nguồn lực khác ......................................................... 70
3.4. Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Tiên Du qua phiếu khảo sát ............................................................................ 72
3.4.1. Đánh giá nhận thức của người dân và cán bộ xã, thôn về chương trình
MTQG xây dựng NTM ............................................................................................. 72
3.4.2. Đánh giá về sự tham gia và những đóng góp của người dân về chương
trình MTQG xây dựng NTM..................................................................................... 74
3.4.3. Đánh giá về những khó khăn trong việc huy động nguồn lực xây dựng NTM........ 77
3.5. Nhận xét về công tác huy động nguồn lực phục vụ xây dựng nông thôn mới
tại huyện Tiên Du ...................................................................................................... 80
3.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 80
v
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế .......................... 81
3.6. Các giải pháp huy động nguồn lực xây dựng chương trình nông thôn mới
tại huyện Tiên Du ...................................................................................................... 83
3.6.1. Mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM
mới huyện Tiên Du giai đoạn 2017 - 2020 ............................................................... 83
3.6.2. Các giải pháp huy động vốn xây dựng chương trình nông thôn mới tại
huyện Tiên Du ........................................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 94
1. Kết luận ................................................................................................................. 94
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 100
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
5
HTX
Hợp tác xã
6
KT-XH
Kinh tế xã hội
7
MTQG
Mục tiêu quốc gia
8
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9
NTM
Nông thôn mới
15
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm tài nguyên đất đai huyện Tiên Du ............................................ 35
Bảng 3.2. Thống kê dân số, lao động và việc làm huyện Tiên Du ........................... 38
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu KTXH huyện Tiên Du giai đoạn 2011 - 2016 ................. 41
Bảng 3.4. Số lượng xã đạt chuẩn NTM đến 31/12/2016 .......................................... 48
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí huyện NTM của huyện Tiên
Du đến 31/12/2016 .................................................................................. 52
Bảng 3.6. Quy mô và cơ cấu vốn huy động xây dựng NTM huyện Tiên Du giai
đoạn 2010 - 2016 theo nguồn vốn .......................................................... 59
Bảng 3.7. Quy mô và cơ cấu vốn huy động xây dựng NTM huyện Tiên Du giai
đoạn 2010 - 2016 theo lĩnh vực ............................................................... 61
Bảng 3.8. Nhu cầu vốn còn thiếu cần huy động xây dựng NTM huyện Tiên Du
giai đoạn 2010 - 2016 .............................................................................. 63
Bảng 3.9. Nhu cầu vốn xây dựng công trình CSHT do xã làm chủ đầu tư giai
đoạn 2010 - 2016 ..................................................................................... 64
Bảng 3.10. Nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT do xã làm chủ đầu tư giai đoạn
2010 - 2016 .............................................................................................. 65
Bảng 3.11. Nhu cầu vốn xây dựng công trình CSHT do huyện làm chủ đầu tư
giai đoạn 2010 - 2016 .............................................................................. 66
Bảng 3.12. Nhu cầu vốn xây dựng công trình CSHT do tỉnh làm chủ đầu tư giai
đoạn 2010 - 2016 ..................................................................................... 67
Bảng 3.13. Tổng hợp nợ xây dựng NTM các xã trên địa bàn huyện Tiên Du đến
26/NQ-TW về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Nghị quyết nêu rõ mục tiêu là:
“…Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường…”. Nhằm cụ
thể hóa nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010
nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước [6, 14].
Tiên Du là một trong những huyện đi đầu trong việc thực hiện Chương trình
MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thời gian qua,
Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã ban hành nhiều nghị quyết, quyết định nhằm cụ
thể hóa chủ trương xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bắc Ninh với việc huy động sự
vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, sự chung tay góp sức của cộng đồng,
phấn đấu sớm đưa huyện đạt mục tiêu về đích huyện NTM.
Những năm qua huyện Tiên Du tập trung huy động các nguồn lực thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ở tất cả các địa phương. Sau 5 năm
thực hiện, toàn huyện triển khai gần 300 dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
với tổng nguồn vốn xấp xỉ 500 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là các dự án xây dựng
trường học, làm đường giao thông nông thôn, xây dựng trụ sở, nhà văn hóa xã, thôn,
xây mới và nâng cấp trạm y tế, xây dựng bãi tập kết, trung chuyển rác thải, kiên cố
hóa kênh mương… Hiện tại, nhiều công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng, làm
thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất, nâng
cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, bộ mặt
nông thôn có sự đổi thay rõ rệt, đời sống vật chất, tinh thần của người dân không
ngừng cải thiện. Đến hết năm 2015 số tiêu chí đạt được trung bình toàn huyện là
2
3
góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động các nguồn lực góp phần
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học được để viết
bài báo cáo tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học. Nâng cao được
năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã
học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và
những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập trong lĩnh
vực nông thôn mới. Các khuyến nghị có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ
quan lãnh đạo, quản lý hoạch định chính sách tại địa phương.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, đề án về xây dựng nông
thôn mới tại địa phương hoặc nơi khác.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quan trọng góp phần gợi ý
chính sách cho huyện Tiên Du nói riêng, tỉnh Bắc Ninh nói chung trong việc tăng
cường huy động các nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn phục vụ xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn.
4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề cơ bản về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm và chức năng của nông thôn
ñòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trường
thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn
hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với ñặc
ñiểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích
hợp nhất ñể giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương. Ngoài ra, các cảnh quan nông
thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù,
thể hiện các tư tưởng triết học như trời ñất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn
trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển
của các dân tộc” [21].
- Chức năng sinh thái
Nói đến nông nghiệp là nói đến cây trồng, vật nuôi. Cây trồng, một mặt cung
cấp cho con người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi
trường, làm đẹp cảnh quan… do đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung
có chức năng sinh thái. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống
sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. đất đai canh tác
nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên..vv..phát huy các tác
dụng sinh thái như điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước,
phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất..vv.
1.1.2. Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm nông thôn mới
Đã có một số nghiên cứu, diễn giải và phân tích thế nào là nông thôn mới.
Nông thôn mới có thể hiểu, trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị trấn,
thị tứ; là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa
nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động, xã hội và chức năng mới, mô hình mới. Ngày 04 tháng 6
năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được xác định là: “Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu
hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao. Cơ chế quản lý
7
phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê
bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu
phát triển lâu dài.Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân
sinh. Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thông
chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao
thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn
quy định.Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn
yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao. Hệ thống các
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đật tiêu chuẩn về cơ
sở vật chất còn thấp (32%), hầu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy
định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn
hóa theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet. Cả nước còn khoảng
hơn 300 nghìn nhà ở tạm.
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp.Kinh tế hộ phổ
biến ở quy mô nhỏ.Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã có hợp tác xã
nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yêu và kém.Tỷ lệ hộ nghèo khu vực
nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày càng lớn.
Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn
thấp. Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều vấn đề
bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia
tăng. Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển. Môi trường sống bị ô nhiễm.Số trạm
y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế.
Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành.
Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%.
Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và
tổng hợp liên quan đến moịmặt hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiêp,̣ nông thôn và
nông dân, là quá trình xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới phù hợp với yêu
cầu, tính chất của thời đại. Xây dựng nông thôn theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý;
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, xây dựng nông thôn
gắn với phát triển đô thị theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.
9
Nội dung xây dựng NTM được thể hiện trong chương trình MTQG xây dựng
NTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010), gồm 11 nội dung sau: [15]
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông
trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa
hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn,
xóm cơ bản cứng hoá);
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm 2020
là 95% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá
thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn đạt chuẩn,
đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh
tế ở nông thôn;
(6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(8) Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
11
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn
theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong
thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng…
(10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng nông thôn mới;
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ
tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
động có sức khoẻ, học vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm, ý thức, thái
độ, tác phong của người lao động. Chất lượng nguồn nhân lực được xem xét dựa
trên cơ cấu của nguồn lao động theo ngành nghề, tính chất lành nghề, chất lượng
chuyên môn, trình độ tổ chức của lao động.
Tài nguyên thiên nhiên là tất cả những yếu tố tự nhiên mà con người có thể
sử dụng để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của mình. Tài nguyên thiên
nhiên bao gồm các yếu tố như: đất đai, nguồn nước, các loại động, thực vật,
khoáng sản, năng lượng... là những yếu tố tài nguyên không thể thiếu và có ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất nông, lâm, thuỷ sản. Trong quan trọng nhất là
nguồn tài nguyên đất đai.
Khoa học và công nghệ: hệ thống tri thức, phương pháp, kiến thức, kỹ năng và
những thông tin cần thiết nhằm biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm và dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu của con người. Trình độ khoa học kỹ thuật, kỹ năng sản
xuất là nhân tố quan trọng góp phần làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm và phong phú sản phẩm hàng hoá ở nông thôn.
- Phân loại nguồn lực xây dựng nông thôn mới:
+ Phân loại theo nguồn gốc, có thể chia thành nguồn lực của nhà nước và
nguồn lực trong dân;
+ Phân loại theo lãnh thổ có thể chia thành nguồn lực trong nước và nguồn lực
ngoài nước;
13
+ Phân loại theo lĩnh vực: có thể chia thành nguồn lực vật chất và nguồn lực
con người;
+ Phân loại theo địa điểm, phạm vi huy động nguồn lực xây dựng nông thôn,
có thể phân chia thành nguồn lực bên trong (nguồn lực tại chỗ): nguồn lực có trong
ranh giới địa bàn xã; nguồn lực bên ngoài: nguồn lực đến từ bên ngoài ranh giới xã
như nguồn lực của nhà nước, tổ chức, cá nhân ở ngoài phạm vi xã như huyện, tỉnh,
Trung ương, nước ngoài.
trò đảm bảo nguồn lực lâu dài, bền vững trong xây dựng nông thôn mới. Cơ cấu
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá đối với cả trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản,
ngành nghề, dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn;
công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông, khuyên công nhằm
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao và nâng cao trình độ sản xuất của
dân cư; vấn đề cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương
châm "mỗi làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa
phương để giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho người
dân nông thôn; giải quyết việc làm cho nông dân và giảm nghèo và đảm bảo an sinh
xã hội,…là yếu tố quyết định cho phát triển nông thôn mới và tăng cường huy động
nội lực tại chỗ cho xây dựng nông thôn mới.
- Năng lực tổ chức thực hiện của cán bộ quản lý các cấp, nhất là cán bộ cấp cơ
sở là yếu tố đảm bảo sử dụng đúng, có hiệu quả nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà
nước; tổ chức vận động, tham gia quản lý của người dân, đảm bảo huy động tối đa
nguồn lực xây nông thôn mới.
- Sự đồng thuận, hưởng ứng tham gia của người dân từ khâu xây dựng kế
hoạch, thực hiện, quản lý, giám sát thực hiện; hưởng lợi của người dân từ kết quả
xây dựng nông thôn, niềm tin của người dân vào việc huy động và sử dụng nguồn
lực là động lực để huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới.
1.1.3.3. Những vấn đề cơ bản về huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
* Nguyên tắc huy động vốn thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới
- Nguồn lực của địa phương để tổ chức triển khai chương trình:
+ Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển
khai Chương trình; riêng nguồn vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao