ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH QUANG CHÍNH
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH QUANG CHÍNH
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài, Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa chuyên môn - Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ trong quá
trình học tập và làm luận văn để Tôi có thể hoàn thành Luận văn của mình.
Huyện ủy, UBND huyện Thủy Nguyên, Cục Thống kế thành phố Hải
Phòng, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thủy Nguyên, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Thủy Nguyên, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
huyện Thủy Nguyên, phòng Thống Kế huyện Thủy Nguyên đã tham gia ý
kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ Tôi hoàn thành Luận văn.
UBND các xã và các ban ngành của xã đã tạo mọi điều kiện giúp Tôi
trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương.
Các đồng chí cán bộ cơ sở, các hộ nông dân các địa phương đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Trọng Thản
Phó Trưởng Khoa Sau Đại học - Học Viện Tài Chính đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ Tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè và
gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ đồng thời
có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình Tôi thực hiện Luận văn.
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Trịnh Quang Chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 42
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu ...................................... 42
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 45
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 46
Chương 3. KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG .................................................................................... 47
3.1. Khái quát đặc điểm KT-XH huyện Thủy Nguyên ................................... 47
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ......................................................... 47
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên .................................... 48
3.2. Kết quả huy động vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện Thủy Nguyên ....... 51
3.2.1. Thực trạng huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Thủy Nguyên .......................................................................... 51
3.2.2. Thực trạng phân phối, sử dụng vốn cho xây dựng NTM trên địa
bàn huyện .......................................................................................... 59
3.2.3. Tổng hợp tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Thủy Nguyên đến tháng 12 năm 2014 ............................ 61
3.2.4. Đánh giá kết quả thực hiện 19 chỉ tiêu xây dựng NTM........................ 76
Chương 4. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀNHUYỆN THỦY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2015-2020 .................................................................. 79
4.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng NTM của huyện Thủy Nguyên ............. 79
4.1.1. Quan điểm xây dựng NTM của huyện Thủy Nguyên........................... 79
4.1.2. Mục tiêu xây dựng NTM của huyện Thủy Nguyên .............................. 79
: An ninh quốc gia
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
GDP
: Giá trị tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NCKH
: Nghiên cứu khoa học
: Vật chất - kỹ thuật
VH-TT- DL
: Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả điều tra, khảo sát tại các xã ........................................... 46
Bảng 3.1.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội 2011 - 2014 .......................................... 50
Bảng 3.2.
Kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách TW và ngân sách
TP hiện chương trình xây dựng NTM ........................................ 52
Bảng 3.3.
Tình hình thực hiện huy động vốn ngân sách huyện, xã ............ 53
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả toàn huyện đánh giá theo từng tiêu chí
trên địa bàn huyện ....................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Thủy Nguyên......................................... 49
Biểu 3.1. Huy động các nguồn vốn trên địa bàn huyện Thủy Nguyên ........... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huy động và sử dụng các nguồn vốn, trên cơ sở khai thác có hiệu quả mọi
nguồn lực của đất nước là vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế nói chung, trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nông thôn mới nói riêng.
Thủy Nguyên là một huyện lớn của thành phố Hải Phòng. Trong sự
phát triển chung của thành phố cũng như đất nước, Thủy Nguyên đã có một
bước tiến trên con đường phát triển kinh tế và khai thác có hiệu quả, phát huy
mọi nguồn lực để đạt mục đích thành phố đề ra. Với tiềm năng sẵn có về điều
kiện tự nhiên, sự ủng hộ quan tâm của Ủy ban nhân dân thành phố và trung
ương, huyện Thủy Nguyên sẽ còn có những tiến xã hơn nữa trong công cuộc
Thủy Nguyên.
Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn
cho xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.
Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh huy động vốn để thực hiện chương
trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tập trung vào thực trạng và kết quả trong lĩnh huy động vốn xây dựng
Nông thôn mới tại huyện Thủy Nguyên từ năm 2011 - 2014.
Đối tượng nghiên cứu trong Đề tài là công tác triển khai thực hiện các
tiêu chí về xây dựng Nông thôn mới của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng, trong đó đi sâu nghiên cứu vai trò vốn trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện 19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.
Về thời gian: Số liệu thu thập và công bố sử dụng để nghiên cứu được
thực hiện từ tháng 2011 đến tháng 12/2014.
Về nội dung: Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện huy động vốn và
kết quả các chỉ tiêu xây dựng Nông thôn mới ở huyện Thủy Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và quan điểm của Đảng ta trong quá trình chỉ
đạo chương trình xây dựng Nông thôn mới trên toàn quốc. Đồng thời làm cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
sở để các cơ quan nhà nước đưa ra các quyết định trong việc huy động vốn
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan về xây dựng NTM
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng về nông thôn Việt Nam
1.1.1.1. Khái niệm
Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc
trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề
xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã
hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
Về tầng lớp dân cư: Ở nông thôn, dân cư chủ yếu ở đây là nông dân,
ngoài ra còn có thợ thủ công, tiểu thương,... Dân cư nông thôn có mối quan hệ
họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và
gia đình. Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thần đoàn
kết giúp đỡ nhau tạo lên tình làng nghĩa xóm lâu bền.
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp, GDP nông nghiệp chiếm tỷ cao trong kinh tế nông thôn; ngoài ra,
còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ
công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Về lối sống, văn hóa: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối sống văn
hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ
hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá
trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh
hoạt kinh tế,... ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,...
1.1.2. Khái niệm, đặc trưng của NTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
thôn và thành thị ngày càng tăng, để khắc phục những hậu quả đó Nhà nước
phải có nhiệm vụ thúc đẩy sự phát triển của nông thôn.
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những
người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lợi ích từ sự phát triển”. Một số quan điểm khác cho rằng, phát triển
nông thôn là hoạt động nhằm nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người
dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa
phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực. Ở Việt Nam hiện nay phát triển
nông thôn được cụ thể hóa bằng việc đưa ra quyết định xây dựng NTM ở tất
cả các xã trên cả nước. Khi xây dựng NTM cần phải đề cập đến các vấn đề sau:
Phát triển NTM là một quá trình: Đặc điểm này nhấn mạnh hoạt động
phát triển NTM không phải là việc làm có tính nhất thời, trong thời gian ngắn,
mà đó là công việc có chủ định và phải phấn đấu trong cả quá trình, thời gian
dài. Vì vậy, sự nóng vội trong các quyết định chính sách và hoạt động phát
triển nhiều khi mang lại những kết quả không mong muốn.
Phát triển NTM phải có tính bền vững: Nguyên tắc này nhấn mạnh vào
cách nhìn lâu dài về xã hội con người và việc con người sử dụng tài nguyên
thiên nhiên. Phát triển bền vững được định nghĩa là: “Sự phát triển nhằm thỏa
mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Báo cáo Brunđtland 1987). Một định
nghĩa khác về phát triển bền vững là: “Phát triển tạo ra dòng chảy liên tục
các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường”. Những khái niệm bền vững trên
là cơ sở cho một khái niệm bền vững trong phát triển NTM. Trong bối cảnh
hạ tầng kinh tế; cơ sở hạ tầng xã hội; về con người, thu nhập, và giảm nghèo.
1.1.3.1. Nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng kinh tế
Để phát triển nông thôn, xây dựng NTM trước hết phải phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế nông thôn. Cơ sở hạ tầng kinh tế là hệ thống các công trình
làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
cao chất lượng cuộc sống. Cơ sở hạ tầng kinh tế của NTM bao gồm: thủy lợi,
giao thông, chợ nông thôn, năng lượng, bưu điện. KT-XH nông thôn không
thể phát triển nếu các yếu tố cơ sở hạ tầng kinh tế không được đáp ứng.
Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế nông thôn nhằm tạo cơ
sở thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn; từng bước thay đổi cơ cấu
kinh tế nông thôn, xoá đói giảm nghèo và giảm dần khoảng cách giữa nông
thôn và thành thị là chủ trương lớn của Ðảng và Nhà nước ta.
Các nội dung trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nông thôn:
Quy hoạch: Để thực hiện tốt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng NTM, việc đầu tiên tất cả các xã phải làm là thực hiện quy hoạch một
cách hợp lý nhất phù hợp với đặc điểm địa lý, KT-XH của mỗi địa phương.
Để có mô hình NTM mang tính kế thừa và bổ sung, phát triển mới theo
hướng CNH-HĐH, vấn đề quy hoạch được đặt lên hàng đầu, trở thành tiêu chí
đầu tiên. Nếu quy hoạch không đi trước một bước và không có chất lượng thì
không thể có mô hình NTM đạt chuẩn so với quy định. Quy hoạch tốt là chìa
khóa đầu tiên để thúc đẩy quá trình xây dựng NTM.
Giao thông: Giao thông là huyết mạch trong sự phát triển KT-XH. Phát
triển giao thông là một yếu tố cần thiết trong đời sống xã hội và kinh tế nông
thôn, hệ thống giao thông yếu là một trở ngại lớn đối với phát triển nông thôn
thiên tai qua đó giúp cho ngành nông nghiệp ổn định và phát triển hơn nữa.
Điện: Khi nhắc đến việc phát triển KT-XH nông thôn, không thể không
nhắc đến bốn yếu tố quan trọng là “điện - đường - trường - trạm”. Trong cuộc
sống hiện nay, điện không chỉ phục vụ đời sống của người dân mà còn là yếu
tố sản xuất không thể thay thế. Trên cả nước hiện nay, không chỉ nông thôn
mà ở các thành phố lớn vấn đề điện cũng luôn là một vấn đề nóng: tình trạng
thiếu điện, hệ thống điện chưa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật hiện còn phổ biến
đặc biệt ở các vùng nông thôn. Để đảm bảo nhu cầu điện phục vụ sản xuất
kinh doanh và nâng cao đời sống nông thôn thì tiêu chí về điện cần phải được
hoàn thành.
Chợ nông thôn: Chợ nông thôn là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hóa dịch vụ ở nông thôn. Đây không chỉ là nơi mua bán hàng hoá mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
còn là nơi giao lưu, gặp gỡ, trao đổi vì thế chợ như một điểm hẹn văn hoá ở
các vùng nông thôn. Có hai loại chợ nông thôn là chợ thôn và chợ trung tâm
xã. Theo tiêu chuẩn thì chợ phải có các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm:
nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đỗ xe, cây xanh,
nơi thu gom rác. Về tất cả các yếu tố trên thì hầu như chợ nông thôn đều chưa
đáp ứng được yêu cầu. Để thúc đẩy kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn chợ
phải được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu, chợ càng phát triển thì
người dân càng tích cực tham gia kinh doanh, mua bán qua đó tăng thêm thu
nhập và nâng cao đời sống.
Bưu điện: Thông tin là một yếu tố cần thiết cho sản xuất và đời sống
nhất là ở các quốc gia trong quá trình đa dạng hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay cần coi trọng các loại hình thông
tin hiện đại.
thôn, giảm dần sự khác biệt về mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Về trường học: Để phát triển ngành giáo dục, yếu tố đầu tiên phải nhắc
đến là xây trường học phục vụ cho nhu cầu học tập, giảng dạy.
Về Cơ sở vật chất văn hóa: Việt Nam có nền văn hoá dân tộc phát triển
mạnh mẽ, một kho tàng khổng lồ các truyền thống văn hoá khác nhau của 54
dân tộc. Từ bao đời nay nông thôn Việt Nam là nơi lưu giữ truyền thống và
bản sắc văn hóa dân tộc, vì vậy việc xây dựng đời sống văn hóa ở NTM
không thể tách khỏi nền tảng văn hóa lâu đời của làng xã, cho nên NTM có
xây dựng hiện đại đến mấy vẫn phải giữ được bản chất và cốt cách của nông
thôn Việt Nam. Ðời sống ngày càng cao càng đòi hỏi phải phát triển mạnh các
hoạt động văn hoá, đó là món ăn tinh thần cho một cuộc sống phồn thịnh và
lành mạnh. Thực trạng cơ sở vật chất văn hóa tại các vùng nông thôn ở Việt
Nam hiện nay vừa thiếu lại vừa yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt
văn hóa của người dân. Để giữ gìn bản sắc văn hóa và để đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao của người dân cần phải xây dựng được cơ
sở vật chất văn hóa tốt, đáp ứng được những điều kiện cơ bản để thúc đẩy
người dân tích cực tham gia sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao.
Nhà ở dân cư: Nhà ở là tiện nghi thiết yếu nhất, có tầm quan trọng về
an ninh, sức khoẻ và phồn thịnh của mỗi gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
Y tế: Phát triển hệ thống dịch vụ y tế nhằm chăm sóc sức khoẻ và phòng
bệnh, trị bệnh tại chỗ cho người dân nông thôn, bảo đảm cho mọi người có
sức khoẻ tốt cho một cuộc sống năng động.Thực trạng y tế tại các vùng nông
thôn vừa thiếu thốn về cơ sở vật chất lại vừa thiếu đội ngũ cán bộ y tế có trình
độ chuyên môn cao, như vậy khó có thể đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
phát huy.
An ninh trật tự xã hội được giữ vững: Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH trong những năm tới, cần phát huy sức
mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị thực hiện tốt mục
tiêu, nhiệm vụ bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ quốc gia; giữ vững chủ quyền biên giới, vùng trời, biển, đảo của đất
nước. Bảo vệ vững chắc Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Giữ
vững ổn định chính trị, TTATXH, chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm
mưu, hoạt động của các thế lực thù địch; trong bất cứ tình huống nào cũng
không để xảy ra bị động, bất ngờ, sẵn sàng ứng phó có hiệu quả trước các mối
đe dọa, kể cả đe dọa an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu. Để làm
được điều đó, trước hết an ninh, TTATXH ở các cấp cơ sở phải được giữ
vững. An ninh, TTATXH ở các cấp cơ sở có giữ vững thì mới có thể bảo vệ
ANQG, TTATXH trên cả nước.
1.1.3.3. Nhóm tiêu chí về con người, thu nhập và giảm nghèo
Phát triển con người là là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình phát triển,
con người là trung tâm của quá trình phát triển. Nghĩa là sự phát triển là của
con người, vì con người, do con người hội tụ được ba nội dung phát triển cơ
bản là: Không ngừng đáp ứng nhu cầu của con người; Nâng cao năng lực lựa
chọn cho con người; Mở rộng cơ hội lựa chọn cho con người.
Nâng cao trình độ dân trí: Quá trình hiện đại hoá nông nghiệp và kinh
tế nông thôn phụ thuộc vào việc phát triển kỹ năng của người dân, làm cho họ
có thể sử dụng công nghệ để khai thác các tiềm năng của địa phương và đáp
ứng yêu cầu chất lượng lao động trong nền kinh tế thị trường. Đóng góp vào
việc nâng cao dân trí có vai trò rất quan trọng của giáo dục. Giáo dục là quyền
cơ bản của con người và là yếu tố mấu chốt của phát triển con người và xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
nghèo ở nước ta vẫn còn khá cao. Theo báo cáo của Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 22% năm 2005 xuống còn
9,45% năm 2010. Các hộ nghèo lại tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn,
vì vậy cần phải đưa ra tiêu chí về hộ nghèo trong xây dựng NTM để các cấp
chính quyền cơ sở tích cực hơn nữa trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo ở nông
thôn. 19 tiêu chí quốc gia về NTM là thước đo chính xác nhất cho sự phát
triển KT-XH ở nông thôn, bao trùm lên mọi mặt của đời sống KT-XH nông
thôn. Để thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM đòi
hỏi phải có sự cố gắng của tất cả các cấp chính quyền, có sự đồng lòng của
người dân.
1.1.4. Phương thức xây dựng NTM
1.1.4.1. Nội dung xây dựng NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trình
tổng thể về phát triển KT-XH, chính trị, an ninh - quốc phòng. Để thực hiện
được các mục tiêu lớn lao đó, Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp
phải triển khai 11 nội dung hoạt động thuộc các lĩnh vực sau:
Một là, quy hoạch xây dựng NTM:
* Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả
nước làm cơ sở đầu tư xây dựng NTM, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc
gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020;
* Nội dung:
i. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
ii. Quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH- môi trường; phát triển các khu