Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Văn Lực

KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ XÃ HỘI
CỦA SINH VIÊN TRONG THỰC TẬP CUỐI
KHÓA Ở MỘT SỐ TRƢỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI
HỌC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Văn Lực

KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ XÃ HỘI
CỦA SINH VIÊN TRONG THỰC TẬP CUỐI
KHÓA Ở MỘT SỐ TRƢỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI
HỌC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tâm lí học
Mã số:
60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN HỮU LONG

Hiến đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học này.
Xin cảm ơn đến toàn thể những cán bộ, giảng viên, sinh viên của các trường
Cao đẳng, Đại học có liên quan đã giúp tôi khảo sát, lấy số liệu phục vụ cho đề tài
thành công tốt đẹp.
Trân trọng và cảm ơn.

Nguyễn Văn Lực


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ
XÃ HỘI ...................................................................................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................... 5
1.2. Một số vấn đề lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên ở
một số trường Cao đẳng, Đại học ......................................................................... 9
1.2.1. Lí luận về kĩ năng........................................................................................... 9
1.2.2. Lí luận về quan hệ xã hội ............................................................................ 14
1.2.3. Lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập
cuối khóa. ..................................................................................................... 24
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong
thực tập cuối khóa ...................................................................................................... 32

2.6. Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan
hệ xã hội của sinh viên CĐ, ĐH trong thực tập cuối khóa. ................................ 77
2.6.1. Cơ sở đề ra biện pháp ................................................................................... 77
2.6.2. Một số biện pháp cụ thể ............................................................................... 77
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 87
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ:

Cao đẳng

CĐSP:

Cao đẳng Sư phạm

CQ:

Cơ quan

ĐH:

Đại học

ĐHQG:

Đại học Quốc gia


Thành phố Hồ Chí Minh

TW:

Trung ương

TB:

Thứ bậc

TT:

Thực tập


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1.

Bảng phân chia các mức độ kĩ năng theo quan điểm của K.K.
Platonov và G.G. Golubev ......................................................................... 14

Bảng 1.2.

Quy trình tổ chức thực tập cuối khóa ........................................................ 21

Bảng 2.1.

Mô tả khách thể nghiên cứu trên toàn mẫu. ............................................... 41



Kết quả bài tập tình huống về kĩ năng đánh giá người khác và nhận
diện các mối quan hệ tại cơ sở thực tập. .................................................... 55

Bảng 2.9.

Kết quả kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở thực tập ............................ 56

Bảng 2.10. Kết quả bài tập tình huống về kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở
thực tập....................................................................................................... 59
Bảng 2.11. Kết quả so sánh giữa các bậc học .............................................................. 60
Bảng 2.12 . Số liệu kết quả so sánh giữa hai giới tính .................................................. 62
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan
hệ xã hội của SV trong thực tập cuối khóa. ............................................... 64
Bảng 2.14. So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội
của SV trong thực tập cuối khóa giữa các bậc đào tạo. ............................. 71


Bảng 2.15. So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội
của SV trong thực tập cuối khóa giữa hai giới tính. .................................. 72
Bảng 2.16. Mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các hoạt động nhằm nâng
cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội mà ở trường CĐ, ĐH đã thực
hiện cho sinh viên ...................................................................................... 73
Bảng 2.17. Kết quả thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập
quan hệ xã hội cho SV ở trường CĐ, ĐH. ................................................. 75
Bảng 2.18. Kết quả việc đánh giá mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả đối với
các hoạt động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của
SV theo giới tính. ....................................................................................... 76



điều đó ngoài việc được trang bị đầy đủ những kiến thức về chuyên môn thì sinh viên
cần trang bị cho mình những kĩ năng mềm để bổ trợ cho công việc và cho cuộc sống
được tốt hơn. Một trong những kĩ năng mềm quan trọng đó là kĩ năng thiết lập quan hệ
xã hội.
Trong thời đại ngày nay, khi sinh viên ra trường đi xin việc làm cạnh tranh bằng
tài năng, bằng tri thức là chưa đủ, quan trọng là người đó có mối quan hệ như thế nào.
Các mối quan hệ xã hội mở ra nhiều cơ hội trong cuộc sống, cũng như trong công việc.
Rất nhiều sinh viên khi không tìm kiếm được cơ hội tốt trong công việc đều đổ lỗi tại
mình không có được nhiều mối quan hệ như người ta và người ta quá may mắn khi có
những mối quan hệ đó. Nhìn chung, đa phần sinh viên hiện nay đều biết được tầm
quan trọng của các mối quan hệ xã hội đối với cuộc sống và công việc của mình sau
khi ra trường nhưng việc có thực hiện được hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
Thiết lập các mối quan hệ xã hội không phải là việc làm quá khó khăn, xa vời, bất kỳ
ai cũng có thể thiết lập được các mối quan hệ xã hội. Vấn đề là chúng ta chưa nhận
thức được đúng đắn về tầm quan trọng của việc thiết lập các mối quan hệ xã hội và
làm thế nào để thiết lập được các mối quan hệ tốt đẹp. Trong thời đại công nghệ thông
tin ngày nay, mỗi người chúng ta, nhất là sinh viên đều có một mạng lưới quen biết rất
rộng, từ bạn học cho đến thầy cô giáo, các cô chú, anh chị… ngoài xã hội thông qua
bạn bè, các trang mạng xã hội…, nhưng không phải ai cũng quản lí và tận dụng tốt các
mối quan hệ đó.
Như vậy thế nào là một mối quan hệ xã hội đúng nghĩa, làm thế nào để thiết lập,
duy trì và thực hiện tốt mối quan hệ đó? Đối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên trong


2

thực tập cuối khóa, đang bước đầu làm quen với môi trường công việc, chuẩn bị hành
trang bước vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp.v.v. thì việc thiết
lập các mối quan hệ xã hội là cần thiết hơn bao giờ hết.
Từ những lí do nêu trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Kĩ năng thiết lập quan

Khối Cao đẳng: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex Tp. Hồ Chí Minh,
Trường Cao đẳng Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương
Tp. Hồ Chí Minh.
5. Giả thuyết khoa học
Nhìn chung kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong thực tập cuối khóa đã
được hình thành, tuy nhiên còn ở mức độ trung bình.
Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong thực tập cuối khóa không có sự
khác biệt giữa các bậc đào tạo và giới tính.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội.
6.2. Tìm hiểu thực trạng kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập cuối khóa của
sinh viên ở một số trường CĐ, ĐH tại Tp. Hồ Chí Minh.
6.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong
thực tập cuối khóa của sinh viên ở một số trường CĐ, ĐH tại Tp. Hồ Chí Minh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phương pháp nghiên cứu tài
liệu)
- Mục đích: Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm làm
rõ các vấn đề lí luận của đề tài cần nghiên cứu.
- Cách tiến hành: Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu cần thiết phục vụ cho
việc nghiên cứu, nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho việc triển khai, nghiên cứu thực tiễn.
Các phương pháp cụ thể:
7.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
7.1.2. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết
7.1.3. Phương pháp nghiên cứu lịch sử.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích: Thu thập thông tin từ phía sinh viên đã tham gia thực tập cuối khóa.
- Cách tiến hành: Cho sinh viên trả lời những câu hỏi trên phiếu điều tra.


cứu kĩ năng ở mức độ khái quát; Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ cụ thể; Nghiên cứu kĩ
năng trong mối tương quan với tri thức nghề nghiệp; Nghiên cứu kĩ năng khai thác
dưới góc độ kĩ năng bổ trợ cho các kĩ năng chuyên môn hay còn gọi là kĩ năng sống, kĩ
năng mềm.
- Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ khái quát: Đại diện cho hướng nghiên cứu này
có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,…. Trong đó, P.Ia.Galperin chủ yếu đi
sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kĩ năng theo lí thuyết hình thành hành động trí
tuệ theo các giai đoạn [20].
Dựa trên cơ sở hình thành kĩ năng, các nhà khoa học ở hướng này cho rằng kĩ
năng được hình thành dựa trên sự vận hành tổng hợp các giai đoạn đi từ nhận thức đến
hành động. Chính vì thế, việc đánh giá kĩ năng cũng tùy thuộc vào từng giai đoạn hình
thành kĩ năng.
- Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ cụ thể: Các nhà nghiên cứu kĩ năng ở các lĩnh
vực hoạt động khác nhau như kĩ năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà Tâm lí
– Giáo dục như V.V.Tsebưseva, kĩ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc,
N.A.Menchinxcaia. Với hướng nghiên cứu này các nhà khoa học cho rằng việc hình
thành kĩ năng theo từng lĩnh vực cụ thể của con người cần có trong cuộc sống. Vì thế,
muốn đánh giá kĩ năng phải đánh giá từng kĩ năng theo từng lĩnh vực nhất định.
- Nghiên cứu mối tương quan giữa kiến thức và kĩ năng: Trong nghiên cứu của
Ferguson và Womack (1993) với hơn 200 sinh viên tốt nghiệp cho thấy kiến thức môn
học giỏi chỉ là cơ sở, là nền tảng, tiền đề quan trọng để tạo ra kết quả học tập tốt, nó
phải được kết hợp với kiến thức kĩ năng về nghiệp vụ như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tổ


6

chức, quản lí, kĩ năng phát triển nhu cầu đa dạng của người học.
- Nghiên cứu kĩ năng dưới góc độ kĩ năng sống: Hướng nghiên cứu này có
trong các chương trình hành động của UNESCO (Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo
dục của Liên hợp quốc), WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên

mối quan hệ tích cực nơi làm việc [48]. Chính vì vậy trong giao tiếp gọi là thành công,
chúng ta phải thiết lập được các mối quan hệ xã hội cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Tác giả Julia B. Colwell trong tác phẩm “The Relationship Skills” quan tâm
nghiên cứu đến tổng thể những mối quan hệ xung quanh một cá nhân và những biện
pháp để thiết lập, quản lí các mối quan hệ đó một cách ổn định và tích cực [48].
Trong cuốn sách “The Relationship Cure: A 5 Step Guide to Strengthening
Your Marriage, Family, and Friendships” tác giả John Gottman xoáy sâu hơn về cách
vận hành mối quan hệ trong gia đình.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con người biết đối nhân xử
thế, kinh nghiệm làm ăn để đáp ứng và biến ứng với những thách thức của thiên tai, …
đã được phản ánh khá phong phú qua hệ thống danh ngôn, ca dao, tục ngữ và những
lời dạy của người xưa. Còn đối với chức năng của giáo dục thì mục tiêu học để làm
người hay nói cách khác là học để biết đối nhân xử thế, học để sống tốt hơn và học để
phục vụ bản thân – gia đình và xã hội đã được quan tâm ngay từ những ngày đầu tiên
của giáo dục Việt Nam. Nhưng có lẽ với mục tiêu và nội dung như thế vẫn chưa được
gọi là kĩ năng sống mà tất cà như là những lời giáo dục để ứng phó với sự thay đổi của
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Ở Việt Nam, việc dạy dỗ mỗi người phải
sống tốt, phải có các mối mối quan hệ xung quanh để có thể soi chiếu, tự răn mình
nhằm phấn đấu, rèn luyện là việc làm quan trọng không chỉ là tư tưởng giáo dục trong
nhà trường mà ngay cả gia đình cũng thường xuyên dạy con em mình như thế. Trong
rất nhiều thứ dạy làm người thì việc dạy con người sống ôn hòa với các mối quan hệ
xung quanh, biết cách kết nối, hàn gắn các mối quan hệ là việc làm quan trọng của mỗi
cá nhân song song với việc học tập hay làm kinh tế. Việc thiết lập, gìn giữ hay duy trì
các mối quan hệ giữa con người với con người cũng được xem là một kĩ năng sống
quan trọng của mỗi cá nhân. Vì vậy, giáo dục kĩ năng thiết lập mối quan hệ phải được
bắt đầu ngay với trẻ mẫu giáo cho đến lúc trưởng thành. Mỗi giai đoạn khác nhau thì
con người sẽ có các mối quan hệ để quan tâm thiết lập, duy trì và gìn giữ khác nhau.
Khi bàn về kĩ năng sống, kĩ năng mềm của sinh viên mới chỉ chú ý một số kĩ


vận dụng tốt vào kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập cuối khóa.
Tuy nhiên, đối với kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên ở Việt Nam
chưa được nghiên cứu nhiều. Đặc biệt là kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập


9

cuối khóa của sinh viên tại các trường Cao đẳng, Đại học. Năm 2015, tác giả Trần Thị
Thu Mai cùng với các cộng sự của mình đã nghiên cứu đề tài “Kĩ năng thiết lập quan
hệ với giáo viên và học sinh của sinh viên trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ
Chí Minh trong quá trình thực tập sư phạm”, kết quả công trình nghiên cứu đã đưa
ra các khái niệm công cụ liên quan đến vấn đề kĩ năng thiết lập quan hệ hay các nhận
định thực trạng này ở nhóm sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp. HCM [21].
Tóm lại, lịch sử nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam đều đã có những công
trình nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng thiết lập quan hệ nói chung. Những nghiên cứu
này đều chủ yếu tập trung vào lĩnh vực kinh doanh, thương mại và gia đình. Cũng có
một số nghiên cứu về thiết lập mối quan hệ của sinh viên trong môi trường học tập.
Tuy nhiên, đối với kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong giai đoạn thực tập
cuối khóa thì chưa được quan tâm nghiên cứu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Vì thế,
đề tài “Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở
một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh” là hướng nghiên cứu
khá mới trong lĩnh vực tâm lí học. Tuy nhiên, những nghiên cứu khoa học trước đó sẽ
là nền tảng lí thuyết vững chắc cung cấp cho đề tài cơ sở lí luận, định hướng và những
chỉ dẫn thiết yếu để vấn đề nghiên cứu được rõ ràng và tường minh.
1.2. Một số vấn đề lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên ở một
số trƣờng Cao đẳng, Đại học
1.2.1. Lí luận về kĩ năng
1.2.1.1. Khái niệm kĩ năng
Theo từ điển Tiếng Việt, kĩ năng có nghĩa là thói quen áp dụng vào thực tiễn
những kiến thức đã học hoặc là những kết quả của quá trình luyện tập [46]. Theo từ

xác định sự hình thành và phát triển của kĩ năng. Một hành động chưa được gọi là kĩ
năng nếu còn mắc nhiều lỗi vụng về, các thao tác diễn ra theo khuôn mẫu cứng nhắc;
- Kĩ năng không phải khi con người sinh ra đã có, mà kĩ năng là sản phẩm của
quá trình con người hoạt động thực tiễn. Đó là quá trình con người vận dụng những tri
thức và kinh nghiệm vào hoạt động thực tiễn để đạt được mục đích đề ra. Đó là một
quá trình luyện tập theo một quy trình nhất định.
1.2.1.2. Đặc điểm kĩ năng
Kĩ năng được thể hiện thông qua việc thực hiện được hành động để giải quyết
nhiệm vụ có kết quả. Hành động có kĩ năng được thực hiện dựa trên sự hiểu biết cách
thức tiến hành các thao tác. Các nhà khoa học đã đưa ra các đặc điểm của kĩ năng sau
đây [37].


11

- Kĩ năng có tính đầy đủ: Kĩ năng sẽ không được hoàn thiện nếu thiếu một trong
các yếu tố: tri thức về lĩnh vực hành động (hiểu biết về ý nghĩa, mục tiêu, cách thức
hành động...), kinh nghiệm thực hiện hành động được tích lũy qua quá trình rèn luyện,
hứng thú và cảm xúc tích cực nảy sinh trong quá trình thực hiện hành động.
- Kĩ năng có tính thuần thục: việc hình thành một kĩ năng chỉ được xem là kết
thúc khi người học có khả năng tự mình thực hiện một cách thuần thục kĩ năng mà
không cần đến sự định hướng hay hướng dẫn của giáo viên. Tính thuần thục của kĩ
năng thể hiện rõ động cơ và mục đích của việc học tập kĩ năng. Nó vừa thể hiện khả
năng tiếp thu vừa thể hiện sự nổ lực rèn luyện của người học để đạt đến việc hình
thành bền vững kĩ năng đã được học.
- Kĩ năng có tính linh hoạt: việc thể hiện kĩ năng đã được hình thành không phải
là sự rập khuôn máy móc mà đó chính là việc người học phát huy khả năng quan sát,
tìm hiểu, đánh giá nhanh chóng một tình huống xảy ra, phản ứng lại một cách hợp lí và
ít bị tác động nhất về mặt cảm xúc. Một khi kĩ năng được hình thành thì người học có
khả năng vận dụng những gì đã học một cách linh hoạt và các tình huống khác nhau.

lẻo đều phụ thuộc vào sự khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách
luyện tập, tính phức tạp của chính kĩ năng đó. Dù hình thành nhanh hay chậm thì kĩ
năng cũng đều trải qua những bước sau đây:
-

Hình thành mục đích. Lúc này thường thì chủ thể tự mình trả lời câu hỏi “tại

sao tôi phải sở hữu kĩ năng đó?”; “Sở hữu kĩ năng đó tôi có lợi gì?”…
-

Lên kế hoạch để có kĩ năng đó. Cũng có những kế hoạch chi tiết và cũng có

những kế hoạch đơn giản như là “ngày mai tôi bắt đầu luyện kĩ năng đó”.
-

Cập nhật kiến thức/Lí thuyết liên quan đến kĩ năng đó. Thông qua tài liệu, báo

chí hoặc buổi thuyết trình nào đó. Phần lớn thì những kiến thức này chúng ta được học
từ trường và từ thầy của mình.
-

Luyện tập kĩ năng. Bạn có thể luyện tập ngay trong công việc, luyện với thầy

hoặc tự mình luyện tập.
-

Ứng dụng và hiệu chỉnh. Để sở hữu thực sự một kĩ năng chúng ta phải ứng

dụng nó trong cuộc sống và công việc.
Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá

Cấp độ này có thể được thể hiện dưới hình thức diễn giải tài liệu bằng các phương tiện
ngôn ngữ khác nhau, bằng cách giải thích tài liệu và đánh giá tài liệu.
Cấp độ 3: Áp dụng, là khả năng người học hiểu và ứng dụng các kiến thức đã
học vào việc xử lí các tình huống cụ thể.
Cấp độ 4: Phân tích, là khả năng người học có thể mổ xẻ tài liệu thành các bộ
phận hoặc từng phần nhỏ để có thể hiểu được cấu trúc tài liệu hoặc sự cấu thành của
một vấn đề.


14

Cấp độ 5: Tổng hợp, là khả năng người học có thể tập hợp các thành viên, bộ
phận, ý kiến để tạo nên một tổng thể mới. Bao gồm việc tạo ra một thông tin độc đáo,
một kế hoạch hoạt động hoặc đúc kết các mối liên hệ có liên quan, ở mức độ này đòi
hỏi một sự sáng tạo.
Cấp độ 6: Đánh giá, là khả năng người học có thể xác định giá trị của tài liệu một
mức nhất định. Sự đánh giá phải dựa trên các tiêu chí nhất định.
Trong từ điển rút gọn các khái niệm Tâm lí học của Nga và cũng là quan niệm
của tác giả K.K. Platonov và G.G. Golubev, có năm mức độ hình thành kĩ năng như
sau [27].
Bảng 1.1. Bảng phân chia các mức độ kĩ năng theo quan điểm của K.K. Platonov và
G.G. Golubev
STT
1

Các mức độ
Mức độ 1

Miêu tả
Có kĩ năng sơ đẳng, hành động được thực hiện theo cách thử

Theo từ điển Tiếng Việt: quan hệ xã hội nghĩa là những quan hệ giữa người với
người được hình thành trong quá trình hoạt động kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật, tư
tưởng, đạo đức, văn hóa, v.v... Mọi sự vật và hiện tượng trong xã hội đều có những
mối liên hệ với nhau. Nhưng không phải mối liên hệ nào cũng là quan hệ xã hội.
Quan hệ xã hội khác với quan hệ tình cảm thuần túy còn được gọi là quan hệ sơ
cấp, được dùng để chỉ đối lập với quan hệ xã hội - quan hệ thứ cấp. Quan hệ tình cảm


15

như quan hệ trong gia đình, họ hàng - thực chất cũng là một loại quan hệ xã hội. Về cơ
bản, quan hệ tình cảm cũng có cơ chế hình thành giống như các loại quan hệ xã hội
khác, tức là cũng phải dựa trên sự tương tác lâu dài, ổn định của các chủ thể hành động
[35].
Quan hệ xã hội được hình thành từ tương tác xã hội. Những tương tác này
không phải là ngẫu nhiên, mà thường phải có mục đích, có hoạch định. Những tương
tác này phải có xu hướng lặp đi lặp lại, ổn định và tạo lập ra một mô hình tương tác.
Nói cách khác, các chủ thể hành động trong mô hình tương tác này phải đạt được một
mức độ tự động hóa nhất định nào đó. Quan hệ xã hội là quan hệ bền vững, ổn định
của các chủ thể hành động. Các quan hệ này được hình thành trên những tương tác xã
hội ổn định, có tính lặp lại, v.v... Các tương tác này còn có thể mang những đặc trưng
khác nữa, qua đó tạo ra các loại quan hệ xã hội khác nhau. Điển hình là bốn loại quan
hệ xã hội như sau: Quan hệ giữa các tập đoàn lớn, quan hệ giữa các nhóm xã hội nhỏ,
quan hệ giưa các lĩnh vực của đời sống xã hội và quan hệ giữa các cá nhân.
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài này chỉ nghiên cứu ở loại mối quan hệ thứ tư
là quan hệ giữa các cá nhân với nhau. Các nhà xã hội học phương Tây gần như đồng
nhất quan hệ xã hội với quan hệ giữa các cá nhân. Thực tế, quan hệ xã hội của các cá
nhân chỉ tạo thành một bộ phận khá quan trọng của toàn bộ quan hệ xã hội. Và thực
chất, mọi quan hệ giữa các cá nhân được thiết lập nhờ những tương tác xã hội có tính
chuẩn mực, ổn định, đều là những quan hệ xã hội. Tuy vậy, những quan hệ này lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status