Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2004 - 2008
CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ HIỆU CỦA HỢP
ðỒNG DÂN SỰ- LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ NGỌC TUYỀN
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN KHA LY
MSSV: 5044181
Lớp : Luật Thương Mại-
K30
Cần Thơ, ngày 11/5/2008
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
1
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
2
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
MỤC LỤC
Trang
Lời nói ñầu:---------------------------------------------------------------------------------- 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU ---------- 3
1.1. Khái quát chung về hợp ñồng dân sự và hợp ñồng dân sự vô hiệu -------------- 3
1.1.1. Hợp ñồng dân sự-------------------------------------------------------------------- 3
1.1.1.1. Khái niệm ------------------------------------------------------------------------- 3
1.1.1.2. Các ñiều kiện có hiệu lực của hợp ñồng dân sự ----------------------------- 4
1.1.2. Hợp ñồng dân sự vô hiệu ---------------------------------------------------------- 6
1.2. Phân loại hợp ñồng dân sự vô hiệu -------------------------------------------------- 8
Trung
1.2.1. Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương
ñối---------------------------------------------------------------------------------------------- 8
1.2.1.1. Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối ------------------------------------------ 8
tâm Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.2.1.2. Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối ----------------------------------------- 10
1.2.1.3. Sự khác biệt giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng
dân sự vô hiệu tương ñối ------------------------------------------------------------------- 12
1.2.2. Hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn phần và hợp ñồng dân sự vô hiệu từng
phần-------------------------------------------------------------------------------------------- 15
2.3.3. Tịch thu tài sản -------------------------------------------------------------------- 45
2.3.4. Quyền khởi kiện của người thứ ba---------------------------------------------- 46
2.4. Quyền khởi kiện ------------------------------------------------------------------------ 47
2.5. Thời hiệu khởi kiện trong hợp ñồng dân sự vô hiệu ------------------------------- 48
Chương 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG, THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN
NGHỊ VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ HIỆU CỦA HỢP ðỒNG DÂN SỰ------- 49
3.1. Thực tiễn áp dụng và những vướng mắc của pháp luật Việt Nam về hợp
ñồng dân sự vô hiệu ------------------------------------------------------------------------- 49
3.2. Một số kiến nghị------------------------------------------------------------------------ 59
Trung tâmKết
Học
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
luậnliệu
-------------------------------------------------------------------------------------65
Danh mục tài liệu tham khảo
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
4
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
LỜI NÓI ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài.
Trong thực tế ñời sống hằng ngày có rất nhiều trường hợp hợp ñồng dân
sự bị vô hiệu do những nguyên nhân khác nhau, do hệ thống pháp luật nước ta
trên thực tế, hướng hoàn thiện của pháp luật Việt Nam về hợp ñồng dân sự vô
hiệu là một vấn ñề rất cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn ñời
sống xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài.
Nghiên cứu ñề tài sẽ làm rõ ñược các trường hợp cụ thể của hợp ñồng
dân sự vô hiệu ñược quy ñịnh trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005. Giúp người
giao kết hợp ñồng có những kiến thức về hợp ñồng dân sự vô hiệu một các
nhất ñịnh ñể ñảm bảo ñược lợi ích chính ñáng cho mình và cho các bên tham
gia giao kết hợp ñồng, giảm bớt hay phần nào khắc phục ñược tình trạng hợp
ñồng ñược giao kết nhưng không ñảm bảo các ñiều kiện ñể hợp ñồng dân sự
có hiệu lực theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành dẫn ñến hợp ñồng dân sự vô
hiệu. Từ những vấn ñề ñược phân trích sẽ ñem lại cách nhìn tổng quát về các
Trung
trường hợp vô hiệu của hợp ñồng và thực tiễn, vướng mắt của pháp luật Việt
Nam về hợp ñồng dân sự vô hiệu. Từ ñó ñưa ra những kiến nghị góp phần làm
Bộ Luật
Sự Cần
năm 2005
ngày
thiện
hơn,tập
bảo vệ
lợi ích cứu
tâmcho
Học
liệuDân
ĐH
Thơ
Các thông tin sử dụng trong bài viết ñược thu thập thông qua việc áp
dụng phương pháp thu thập, chất lọc những dữ liệu có liên quan.
5. Kết cấu của ñề tài.
Chương 1: Lý luận chung về hợp ñồng dân sự vô hiệu.
Chương 2: Các trường hợp cụ thể của hợp ñồng dân sự vô hiệu theo quy
ñịnh của luật.
Chương 3: Thực tiễn áp dụng, thực trạng và một số kiến nghị về các
trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.1 Khái quát chung về hợp ñồng dân sự và hợp ñồng dân sự vô hiệu.
1.1.1 Hợp ñồng dân sự.
1.1.1.1 Khái niệm
Hợp ñồng dân sự là phương tiện pháp lý quan trọng nhất trong giao lưu
dân sự, trong việc chuyển dịch tài sản và cung ứng các dịch vụ nhằm ñáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của các thành viên trong xã hội. Vì thế, hợp ñồng dân
sự là loại giao dịch phổ biến nhất trong ñời sống hằng ngày. Thông thường hợp
ñồng có hai bên tham gia trong ñó thể hiện sự thống nhất ý chí của các chủ thể
trong một quan hệ cụ thể (mua bán, cho thuê…). Mỗi bên trong hợp ñồng (hai
hay nhiều bên) có thể có một hoặc nhiều chủ thể tham gia. Trong hợp ñồng ý
chí của một bên ñòi hỏi sự ñáp ứng của bên kia, tạo sự thống nhất ý chí của các
bên, từ ñó mới hình thành hợp ñồng.
Nói ñến khái niệm về hợp ñồng phải ñược xem xét ở hai phương diện khác
nhau. Theo phương diện khách quan, thì hợp ñồng dân sự là một bộ phận các
quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành nhằm ñiều chỉnh các quan hệ xã hội
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
Cá nhân
• Người từ ñủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ trừ
trường hợp tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc hạn chế năng lực hành
vi ñược quy ñịnh tại (ðiều 22, 23 Bộ Luật Dân Sự năm 2005). Người có năng
lực hành vi dân sự ñầy ñủ ñược toàn quyền xác lập mọi giao dịch dân sự (ðiều
18, 19 Bộ Luật Dân Sự năm 2005). Còn ñối với người ñủ 6 tuổi ñến chưa ñủ
18 tuổi thì có năng lực hành vi dân sự chưa ñầy ñủ, khi xác lập, thực hiện giao
dịch phải có sự ñồng ý của người ñại diện theo pháp luật, trừ những giao dịch
phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có
quy ñịnh khác (khoản 1 ðiều 20 Bộ Luật Dân Sự năm 2005). Và người từ ñủ
15 tuổi ñến chưa ñủ 18 tuổi nếu có tài sản riêng ñảm bảo thực hiện nghĩa vụ
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
8
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần có sự
ñồng ý của người ñại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác (khoản
2 ðiều 20 Bộ Luật Dân Sự năm 2005). Còn người chưa ñủ 6 tuổi không có
năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa ñủ 6 tuổi phải do
người ñại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện (ðiều 21 Bộ Luật Dân Sự năm
2005).
• Trong một số trường hợp giao dịch có ñối tượng là tài sản chung thì
người xác lập quan hệ, ngoài năng lực hành vi còn có ñủ tư cách ñại diện cho
các ñồng sở hữu khác.
• ðối với cá nhân là người nước ngoài theo quy ñịnh tại ðiều 761 Bộ
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
9
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
Mục ñích của giao dịch dân sự ñược hiểu là lợi ích hợp pháp mà các bên
mong muốn ñạt ñược, cái mà các bên hướng tới khi xác lập giao dịch ñó. Còn
nội dung của giao dịch dân sự là những thỏa thuận không vi phạm ñiều cấm
pháp luật, không trái ñạo ñức xã hội, nó phản ánh trung thực ý chí nội tâm của
các bên tham gia giao kết, bao gồm tổng hợp các ñiều khoản mà các bên ñã
cam kết, thỏa thuận trong hợp ñồng. Những ñiều khoản này xác ñịnh quyền,
nghĩa vụ của các bên phát sinh từ giao dịch.
ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh:
“ Giao dịch dân sự có mục ñích và nội dung vi phạm ñiều cấm pháp luật
và trái ñạo ñức xã hội thì vô hiệu.
ðiều cấm pháp luật là những quy ñịnh của pháp luật không cho phép chủ
thể thực hiện những hành vi nhất ñịnh
ðạo ñức xã hội ñược hiểu là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người
với người trong xã hội, ñược cộng ñồng thừa nhận và tôn trọng”. Vì vậy, ñể
giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì mục ñích và nội dung của giao dịch
Trung
không trái pháp luật, ñạo ñức xã hội, không xâm phạm ñến quyền và lợi ích
phápliệu
giữa ĐH
các bên.
Nếu không có tự do ý chí và bày tỏ ý chí thì không thể có tự nguyện, và nếu
một trong hai yếu tố này không có hoặc không thống nhất cũng không thể có
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
10
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
tự nguyện. Sự tự nguyện của một bên (hành vi pháp lý ñơn phương) hoặc sự tự
nguyện của các bên trong một quan hệ dân sự là một trong các nguyên tắc
ñược quy ñịnh tại ðiều 4 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 “ tự do, tự nguyện, cam
kết thỏa thuận”. Một số giao dịch xác lập không có sự tự nguyện dẫn ñến hợp
ñồng dân sự vô hiệu ñược quy ñịnh trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005 gồm các
trường hợp: vô hiệu do giả tạo, do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối, bị ñe dọa, do xác
lập tại thời ñiểm không nhận thức và làm chủ ñược hành vi của mình.
1.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu.
Trước ñây các nhà làm luật không ñịnh nghĩa hợp ñồng dân sự vô hiệu
mà chỉ xác ñịnh hệ quả của sự vô hiệu: Khoản 1 ðiều 137 Bộ Luật Dân Sự
năm 2005 quy ñịnh “giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay ñổi,
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời ñiểm xác lập”. Sau gần 10
năm Bộ Luật Dân Sự năm 1995, cùng với các tài liệu khác cũng chưa ñưa ra
một khái niệm chính thống về hợp ñồng dân sự vô hiệu. ðến ngày14/06/2005,
Quốc Hội khóa 11 kỳ họp thứ 7 ñã thông qua Bộ Luật Dân Sự năm 2005 có
Trung
hiệu lực ngày 1/01/2006, Bộ Luật mới ñược ban hành và dành hai ñiều luật
mới ðiều 410 và ðiều 411 ñể quy ñịnh riêng biệt ñối với những trường hợp vô
trong những trường hợp ñặc thù có thể dẫn ñến chế tài hành chính hoặc hình
sự.
Vô hiệu theo nghĩa thông thường là không có hiệu lực. Một hợp ñồng dân
sự vô hiệu là hợp ñồng không tồn tại theo pháp luật, không có giá trị về mặt
pháp lý hoặc không có giá trị ñối với các bên giao kết, ngay cả trường hợp các
bên thừa nhận giá trị của việc giao kết. Chỉ những giao dịch hợp pháp mới làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên và ñược Nhà Nước ñảm bảo thực
hiện. Một hợp ñồng dân sự phải tuân thủ ba ñiều kiện có hiệu lực của hợp
ñồng và trong một số trường hợp cụ thể pháp luật có quy ñịnh thêm phải tuân
thủ các ñiều kiện về hình thức ñược quy ñịnh ðiều 122 Bộ Luật Dân Sự năm
2005.
Vô hiệu là chế tài của pháp luật ñối với những hợp ñồng dân sự vi phạm
những ñiều kiện có hiệu lực của hợp ñồng dân sự. Nó phải do Tòa án quyết
ñịnh khi có tranh chấp, vì thế một hợp ñồng không ñảm bảo các ñiều kiện có
giá trị của hợp ñồng dân sự theo quy ñịnh tại ðiều 127 của Bộ Luật Dân Sự
Trung
năm 2005: “giao dịch dân sự không có một trong các ñiều kiện ñược quy ñịnh
tại ðiều 122 của Bộ Luật này thì vô hiệu”, sẽ không làm phát sinh quyền và
vụ liệu
giữa các
giao kết
hợp@
ñồng
dânliệu
sự, hợp
ñồng
dân và
sự ñó
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối, là những hợp ñồng có nội dung xâm
phạm ñến lợi ích công cộng, vi phạm lợi ích chung của xã hội và hợp ñồng vô
hiệu ngay từ khi ký kết hợp ñồng. Bất kỳ ai cũng có quyền yêu cầu (các bên
tham gia giao dịch, những người có quyền và lợi ích liên quan, Viện kiểm sát
nhân dân, tổ chức xã hội) Tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu ñể bảo vệ
lợi ích chung. Và các dạng thường gặp của hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối:
là các hợp ñồng mà nội dung của chúng vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái
ñạo ñức xã hội, hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo. ðiều cấm pháp luật là
những quy ñịnh mà pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi
nhất ñịnh, còn ñạo ñức xã hội là những chuẩn mực ứng xử giữa người với
người trong ñời sống xã hội, ñược cộng ñồng thừa nhận và tôn trọng (theo
ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005). Còn hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo
ñược hiểu là hợp ñồng mà trong ñó việc thể hiện ý chí ra bên ngoài khác với ý
chí nội tâm và kết quả thực hiện của các bên tham gia giao dịch.
Các dạng thường gặp của hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo:
• Hợp ñồng dân sự khống.
• Hợp ñồng dân sự bị che giấu.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
• Hợp ñồng dân sự giấu mặt.
Trong trường hợp thiệt hại mà các bên ñều có lỗi, thì họ phải chịu phần
thiệt hại tương ứng với mức ñộ lỗi của mình, nếu chỉ một bên có lỗi thì bên ñó
phải bồi thường thiệt hại cho bên kia. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp các
bên buộc phải biết mình tham gia giao dịch bất hợp pháp (mua bán vật cấm
lưu thông). Trường hợp này các bên ñều có lỗi và phải chịu thiệt hại, ngoài ra
còn phải chịu trách nhiệm theo quy ñịnh của pháp luật.
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối như ñã nói ở trên, là những hợp ñồng
trong một chừng mực nhất ñịnh ñã gây tổn hại ñến trật trự và lợi ích xã hội và
vì vậy chúng không thể trở nên có hiệu lực nhờ thời hiệu. Và thời hiệu yêu cầu
tòa án tuyên bố vô hiệu ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối mà nội dung
vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái ñạo ñức xã hội, vô hiệu do giả tạo là
không hạn chế theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 136 Bộ Luật Dân Sự năm 2005.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.2.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối.
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối còn gọi là hợp ñồng vô hiệu có ñiều
kiện: là những hợp ñồng mà nội dung chỉ xâm hại ñến lợi ích cá nhân hoặc có
sự khiếm khuyết của ý chí và sự thống nhất ý chí. Lúc này, hợp ñồng có thể vô
hiệu nếu có sự yêu cầu của bên ñược pháp luật bảo vệ và ñược tòa án tuyên bố
vô hiệu. Trong trường hợp này cũng giống như hợp ñồng vô hiệu tuyệt ñối,
hợp ñồng sẽ vô hiệu kể từ khi hợp ñồng ñược giao kết. Như vậy, nếu không có
yêu cầu của bên ñược pháp luật bảo vệ và không có phán quyết của tòa án thì
hợp ñồng vẫn có hiệu lực.
Những nguyên nhân dẫn ñến hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối:
• Hợp ñồng dân sự ñược xác lập do ñiều kiện nhầm lẫn
• Hình thức của hợp ñồng dân sự không tuân theo các quy ñịnh bắt
buộc của pháp luật về hình thức
• Người xác lập hợp ñồng dân sự không nhận thức và ñiều khiển ñược
hành vi của mình khi giao kết
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
14
SVTH: Nguyễn Kha Ly
liệu dứt
họcsớmtập
nghiên
kết.Cần
Vì vậyThơ
cần phải
và và
do các
chủ thể cứu
quyết ñịnh. Còn Bộ Luật Dân Sự năm 2005 kéo dài thời hạn là hai năm, nhằm
mục ñích bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng của bên bị vi phạm nhiều hơn.
Và sự vô hiệu tương ñối ñược ñưa ra nhằm bảo vệ những người giao kết hợp
ñồng. Vì vậy, người ñược pháp luật bảo vệ có quyền từ chối quyền ñược bảo
vệ ñó.
Theo Bộ Luật Dân Sự của Pháp cho phép bên ñược bảo vệ ñược xác nhận
hợp ñồng ñã ñược giao kết. Trong trường hợp này người ñược bảo vệ phải có
xác nhận về việc xóa bỏ các khiếm khuyết và cam kết không khiếu kiện yêu
cầu tòa án tuyên bố vô hiệu hợp ñồng. Việc xác nhận chứng thư vô hiệu chỉ
ñược áp dụng ñối với các trường hợp vô hiệu tương ñối. Vấn ñề xóa bỏ khiếm
khuyết trên không ñược ghi nhận trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005. Tuy nhiên
trong các quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự ñều thể hiện rất rõ nguyên tắc tự
nguyện của các chủ thể. Ở ñây, chủ thể có thể yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu
hoặc có thể khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp. ðiều này nói lên rằng,
trong trường hợp chủ thể không yêu cầu tuyên bố vô hiệu tức là ñã thừa nhận
hợp ñồng. Bên cạnh ñó Bộ Luật Dân Sự năm 2005 cũng ñã ñưa ra các quy
ñịnh ñối với một số trường hợp vô hiệu tương ñối mà trong ñó, việc khắc phục
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
15
cách
tiếp cận cứu
tâmhợp
Học
ĐH
Thơñối.@CóTài
liệu
tậpvàvà
nghiên
khác nhau về hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu
tương ñối. Có quan ñiểm cho rằng hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối khi
người giao kết không có năng lực hoặc sự thỏa thuận có khiếm khuyết. Cũng
có cách phân biệt hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô
hiệu tương ñối căn cứ vào sự phân biệt lợi ích chung và lợi ích của quan hệ
hợp ñồng ñược thể hiện: “nếu sự vô hiệu ñược dự liệu ñể bảo vệ một lợi ích
chung thì sự vô hiệu ấy có tính chất tuyệt ñối, trái lại nếu chỉ bảo vệ một lợi
ích riêng, sự vô hiệu chỉ có tính chất tương ñối. Song trên thực tế việc phân
biệt rạch ròi giữa lợi ích chung và lợi ích riêng rất là khó. Lợi ích chung thực
chất là tổng hòa các lợi ích riêng và nhiều khi sự bảo vệ cá nhân cũng là bảo
vệ xã hội. Vì vậy sự quy ñịnh ranh giới giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối
và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối chỉ mang tính chất tương ñối và các luật
gia cổ ñiển ñã ñưa ra các tiêu chí ñể phân biệt sự khác nhau giữa chúng.
•
Sự khác biệt về trình tự vô hiệu của giao dịch.
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối thì mặc nhiên bị coi là vô hiệu còn
ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì không mặc nhiên vô hiệu mà
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
liệu
ĐH
@ñốiTài
họcdân
tậpsự và
nghiên
khi bị
tuyên
bố Cần
vô hiệu.Thơ
Bởi vì,
vớiliệu
hợp ñồng
vô hiệu
tương cứu
ñối, nếu như hợp ñồng không ñược coi là có hiệu lực trước khi tuyên bố vô
hiệu thì không thể có bất kỳ một hợp ñồng nào có thể có hiệu lực trong khoảng
thời hiệu hai năm của quyền yêu cầu theo quy ñịnh tại khỏan 1 ðiều 136 Bộ
Luật Dân Sự năm 2005. Việc quy ñịnh thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp ñồng
dân sự vô hiệu nói rằng trong khoảng thời hiệu ñó, hợp ñồng dân sự có hiệu
lực cho ñến khi bị tuyên bố vô hiệu theo quyết ñịnh của tòa án còn khi ñã hết
thời hạn khởi kiện thì hợp ñồng dân sự sẽ không bị tranh chấp về hiệu lực nữa.
•
Sự khác biệt về bản chất quyết ñịnh của tòa án
Trong cả hai trường hợp thì tòa án ñều có quyền ra quyết ñịnh tuyên bố
hợp ñồng vô hiệu. Thế nhưng bản chất của hai loại hợp ñồng này có sự biệt cơ
bản. ðối với, hợp ñồng dân sự thuộc trường hợp vô hiệu tuyệt ñối không phụ
thuộc vào quyết ñịnh của tòa án. Hay nói cách khác, nó bị vô hiệu cả khi
Trung tâm• Học
liệubiệt
ĐH
CầnquảThơ
Tài
liệu
tập và nghiên cứu
Sự khác
về hậu
pháp@
lí của
hợp
ñồnghọc
dân sự
Tại khoản 2 ðiều 137 Bộ Luật dân Sự năm 2005 quy ñịnh: “khi giao
dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại trình trạng ban ñầu, hoàn trả
cho nhau những gì ñã nhận; nếu không hoàn trả ñược bằng hiện vật thì phải
hoản trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu ñược
bị tịch thu theo quy ñịnh của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi
thường”. ðồng thời, tùy theo từng trường hợp vi phạm cụ thể mà tòa án có thể
buộc các bên gánh chịu hậu quả theo một trong hai phương thức khác nhau: 1)
Hoàn trả song phương: các bên phải hoàn trả cho nhau những gì ñã nhận từ
bên kia; 2) Hoàn trả ñơn phương: một bên ñược hoàn trả lại tài sản giao dịch
còn tài sản giao dịch thuộc bên kia (bên vi phạm) bi tịch thu sung công quỹ.
ðối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì tòa án chỉ áp dụng một trong
hai phương thức là hoặc hoàn trả song phương hoặc hoàn trả ñơn phương.
Phương thức hoàn trả song phương thường ñược áp dụng ñối với các trường
hợp vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự xác
lập, thực hiện; do nhầm lẫn; do người xác lập không nhận thức ñược hành vi
1.2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ và hợp ñồng dân sự vô hiệu từng
tâmphần.
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ðây là cách phân loại phổ biến trong chế ñịnh hợp ñồng ở Việt Nam.
• Hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ tồn tại khi các ñiều kiện của hợp
ñồng vi phạm làm cho toàn bộ hợp ñồng không có hiệu lực. Ví dụ: Ngày
2/5/2008 A và B ký hợp ñồng mua bán heroin. Hai bên thỏa thuận vào ngày
10/5/2008 A sẽ giao hàng cho B. ðịa ñiểm giao tại bến tàu Cần thơ, giao hàng
và thanh toán tiền cùng một lúc. Hợp ñồng này bị vô hiệu toàn bộ, hợp ñồng
vô hiệu do vi phạm ñiều cấm pháp luật, vì ñối tượng của hợp ñồng thuộc danh
mục Nhà Nước cấm mua bán. Do ñó các ñiều khoản các bên thỏa thuận trong
hợp ñồng sẽ không có hiệu lực.
Hậu quả pháp lý là toàn bộ hợp ñồng ñã ký bị vô hiệu. ðây cũng chính là
ñiểm khác nhau giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ và hợp ñồng dân sự vô
hiệu từng phần.
• Hợp ñồng dân sự vô hiệu từng phần: là hợp ñồng dân sự chỉ có một
phần bị vô hiệu, nhưng không ảnh hưởng ñến các phần còn lại của hợp ñồng
1
Bùi ðăng hiếu “ giao dịch dân sự vô hiệu tương ñối và giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt ñối”, Tạp chí
Luật Học, số 6/2000, trang 38
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
19
SVTH: Nguyễn Kha Ly
liệu
Thơphần
@ khi
Tàimộtliệu
và nghiên
hiệu, nhưng không ảnh hưởng ñến hiệu lực của các phần còn lại của giao
dịch”.Theo quy ñịnh này, nguyên nhân dẫn ñến vô hiệu từng phần không chỉ
giới hạn ở phần nội dung của hợp ñồng có vi phạm mà còn có thể có các
nguyên nhân khác dẫn ñến sự vô hiệu của hợp ñồng dân sự.
1.3 Bản chất của hợp ñồng dân sự vô hiệu.
Bản chất của hợp ñồng dân sự vô hiệu thể hiện ở chỗ nội dung của hợp
ñồng dân sự rơi vào một trong các trường hợp: trái hoặc xâm phạm trật trự
pháp luật, lợi ích công cộng ñược xã hội bảo vệ, còn nội dung của hợp ñồng
mâu thuẫn với ý chí thật sự của một bên hoặc cả hai bên tham gia giao kết
hợp ñồng dân sự.
Hợp ñồng dân sự vô hiệu là hợp ñồng không có giá trị pháp lý tại thời
ñiểm xác lập, do ñó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên, coi
như hợp ñồng dân sự không tồn tại, các bên trở lại tình trạng ban ñầu, nếu
không hoàn trả bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền, bên có lỗi gây ra thiệt hại
phải bồi thường thiệt hại. ðồng thời, chúng ta cần phân biệt giữa hợp ñồng
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
20
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
dân sự vô hiệu với các trường hợp của hợp ñồng không có hiệu lực ( hợp ñồng
yêu cầu
không
có cơ
thì thẩm
ñơn yêu cứu
cầu. Và bên hủy bỏ hợp ñồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc
hủy, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy ñịnh
tại khoản 2 ðiều 425 Bộ Luật Dân Sự 2005. Luật cũng không quy ñịnh thông
báo bằng hình thức nào, vì vậy mà việc thông báo có thể thực hiện dưới bất cứ
hình thức nào và ñược chứng minh dưới bất kỳ phương tiện nào nếu không trái
pháp luật, miễn sao bên bị hủy bỏ hợp ñồng nhận ñược thông báo về việc hủy
bỏ hợp ñồng. Luật cũng không quy ñịnh việc tiếp nhận thông báo của bên hủy
bỏ hợp ñồng là một ñiều kiện ñể việc hủy hợp ñồng có hiệu lực. Tuy nhiên
một cách ñơn giản có thể hiểu, nếu chưa nhận ñược thông báo hủy bỏ hợp
ñồng của bên hủy bỏ hợp ñồng thì ñối với bên kia hợp ñồng vẫn tiếp tục tồn
tại. Ta thấy rằng luật chỉ cho phép ghi nhận ñiều kiện hủy bỏ hợp ñể áp dụng
cho trường hợp vi phạm hợp ñồng, không thể thỏa thuận việc hủy bỏ hợp
ñồng một cách tùy ý.
Các dạng thường gặp của hợp ñồng bị hủy bỏ
+ Hủy bỏ hợp ñồng do lỗi
+ Hủy bỏ hợp ñồng do không thực hiện nghĩa vụ
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
21
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
với hai bên giao kết.
Như vậy các trường hợp không có hiệu lực của hợp ñồng xảy ra không
phải ngay từ khi giao kết hợp ñồng. Làm rõ mối quan hệ này giúp chúng ta có
cơ sở lý luận trong việc xây dựng các chế ñịnh cụ thể về hợp ñồng dân sự vô
hiệu.
2
TS. Nguyễn Ngọc ðiện, giáo trình luật dân sự Việt Nam, tập 1 quyển 2, Khoa Luật Trường ðại học
cần thơ, năm 2004, trang 102.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
22
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
1.4 Ý nghĩa của việc quy ñịnh hợp ñồng dân sự vô hiệu.
Việc nghiên cứu hợp ñồng dân sự vô hiệu giúp ta giải thích tính ñặc thù
của mỗi loại hợp ñồng vô hiệu và từ ñó ñưa ra cách thức xử lý thích hợp nhằm
bảo vệ lợi ích của Nhà Nước cũng như lợi ích của cá nhân và tập thể. ðồng
thời, những quy ñịnh về hợp ñồng dân sự vô hiệu có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc thiết lập trật tự, kỹ cương xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của cá nhân, pháp nhân và Nhà Nước; ñảm bảo an toàn pháp lý cho các chủ
thể tham gia giao lưu dân sự; ñồng thời ñưa ra các biện pháp giải quyết, xử lý,
xác ñịnh chế tài thích hợp khi xảy ra trường hợp hợp ñồng dân sự vô hiệu.
Việc nghiên cứu một hợp ñồng dân sự vô hiệu ñều căn cứ vào những lý
do ñưa ñến sự vô hiệu của hợp ñồng. Vì vậy xác ñịnh hợp ñồng vô hiệu với
những lý do cụ thể là cơ sở ñể xây dựng các chế ñịnh giải quyết hậu quả pháp
SVTH: Nguyễn Kha Ly
Các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự - Lý luận và thực tiễn.
CHƯƠNG 2
CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ CỦA HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ
HIỆU THEO QUY ðỊNH CỦA LUẬT
2.1. Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối.
2.1.1. Hợp ñồng dân sự vô hiệu do vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái
ñạo ñức xã hội
ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh về hợp ñồng dân sự vô
hiệu do vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội “giao dịch dân sự
có mục ñích và nội dung vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội
thì vô hiệu
ðiều cấm của pháp luật là những quy ñịnh của pháp luật không cho phép
chủ thể thực hiện những hành vi nhất ñịnh.
ðạo ñức xã hội là những chuẩn mục ứng xử chung giữa người với người
trong ñời sống xã hội, ñược cộng ñồng thừa nhận và tôn trọng”
Trung tâm Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Pháp luật các nước ñều không thừa nhận các giao dịch dân sự mà trong
ñó nội dung của chúng vi phạm ñiều cấm pháp luật, trái ñạo ñức xã hội. Các
giao dịch của các chủ thể vi phạm ñiều cấm pháp luật là hành vi bất hợp pháp
và do ñó vô hiệu. ðồng thời, thì pháp luật cho phép các chủ thể ñược tự do xác
lập và thực hiện các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, tự do thực hiện giao dịch dân
sự chỉ ñược thừa nhận ở một mức ñộ hợp lý, nếu giao dịch ñó không trái pháp
luật và trái ñạo ñức xã hội. Và trong một số trường hợp pháp luật quy ñịnh các
So với quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự năm 1995, ðiều 128 Bộ Luật Dân
Sự năm 2005 ñã bỏ quy ñịnh: “ tài sản giao dịch và hoa lợi, lợi tức thu ñược
bị tịch thu, sung công quỹ nhà nước”, ñây là ñiều rất cần thiết vì: Chế tài tịch
thu sung công thuộc lĩnh vực công nên chỉ quy ñịnh trong Bộ Luật Hình Sự,
không nên ñặt trong quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự là Bộ Luật ñiều chỉnh các
Trung
quan hệ trong lĩnh vực tư. Bên cạnh ñó, thực tiễn xét xử các vụ án hình sự cho
rằng hầu hết ñối với các hành vi pháp luật cấm, ví dụ mua bán ma túy,
tâmthấy
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñều bị coi là tội phạm hình sự hoặc hành chính (phạt tù, phạt tiền, tịch thu
sung công...) thì việc áp dụng chế tài tịch thu sung công khi xử lý ñối với các
giao dịch vô hiệu do vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái ñạo ñức xã hội theo
quy ñịnh tại Bộ Luật Dân Sự năm 2005 là không cần thiết và trùng lặp với chế
tài hình sự hoặc hành chính. Vì vậy, chế tài này cần ñược loại trừ.
ðồng thời, ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñã bổ sung thêm nêu rõ
khái niệm thế nào ñiều cấm của pháp luật và ñạo ñức xã hội ñể tránh cách hiểu
khác nhau khi vận dụng. Với quy ñịnh này giúp các thẩm phán có tiêu chí
quan trọng ñể dựa vào ñó mà xem xét, ñánh giá và giải quyết các vấn ñề mà
pháp luật chưa ñược dự liệu ñể ñiều chỉnh. Nếu không có quy ñịnh này thì các
thẩm phán sẽ gặp khó khăn. Chẳng hạn, họ sẽ không thể xử lý ñược ñối với
những người cho vay nặng lãi3 , ñể bảo vệ cho người ñi vay bị thiệt thòi khi họ
phải vay trong tình thế quẫn bách, một khi trong hợp ñồng vay pháp luật
không quy ñịnh cụ thể về việc cấm cho vay nặng lãi. Vì vậy, với việc bổ sung
khái niệm này giúp cho các thẩm phán vận dụng chúng một cách linh họat.
3