LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại ĐÁNH GIÁ sự cải THIỆN KIẾN THỨC của NÔNG dân THAM GIA KHÓA HUẤN LUYỆN CHỌN GIỐNG THÍCH ỨNG BIẾN đổi KHÍ hậu xã tân lộc HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH cà MAU, 2010 - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
------

THỊ KIỀU NA

ĐÁNH GIÁ SỰ CẢI THIỆN KIẾN THỨC CỦA NÔNG
DÂN THAM GIA KHÓA HUẤN LUYỆN CHỌN
GIỐNG THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
XÃ TÂN LỘC HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU, 2010

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CẦN THƠ, 2011


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
------

ĐÁNH GIÁ SỰ CẢI THIỆN KIẾN THỨC CỦA NÔNG
DÂN THAM GIA KHÓA HUẤN LUYỆN CHỌN
GIỐNG THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
XÃ TÂN LỘC HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU, 2010

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


.............................................................................................................................

Cần Thơ, ngày …….tháng……..năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Hồng Cúc

i


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................
.. .............................................................................................................................

Cần Thơ, ngày…..tháng…….năm 2011
Giáo viên phản biện


Nghề nghiệp: Nghỉ hưu

Họ và tên mẹ: Ngô Thị Xiêu Lầm

Nghề nghiệp: Nội trợ

Chỗ ở hiện nay: Ấp Tà Ben, Xã Ninh Hòa, Huyện Hồng Dân, Tỉnh Bạc Liêu
II.

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Từ năm 1995 - 1999 : học ở trường tiểu học “B” Ninh Hòa
Từ năm 1999 - 2003 : học ở trường Trung học cơ sở “A” Ninh Hòa
Từ năm 2003 - 2006 : học ở trường Trung học phổ thông Ngan Dừa

Cần Thơ, Ngày…tháng….năm 2011
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Thị Kiều Na

iv


LỜI CẢM TẠ

Chân thành cám ơn
Thầy Huỳnh Quang Tín và Cô Nguyễn Hồng Cúc đã hết lòng hướng dẫn đã hoàn
thành xong luận văn

tại địa phương. Và quan trọng hơn nữa là đối với kiến thức của học viên được cải
thiện ở các lãnh vực BĐKH, ĐDSH, kỹ thuật sản xuất giống, chọn giống và kĩ năng
của nông dân cũng đã được cải thiện rõ rệt với tỉ lệ (trên 50%). Các hoạt động
nghiên cứu như thử nghiệm giống, chọn dòng phân ly, lai lúa, phục tráng và các thử
nghiệm khác như cấy 1 tép, phân bón… cũng được nông dân đánh giá rất cao. Kỹ
thuật canh tác của nông dân cũng thay đổi theo hướng tích cực như sạ thưa hơn, bón
phân cân đối… Khả năng ứng dụng vào thực tiển sản xuất ở nông hộ cũng rất cao
(từ 50 - 85% ở các lãnh vực chọn giống), đa số nông dân sẽ thực hiện các hoạt động
thử nghiệm giống, chọn dòng phân ly, lai lúa, phục tráng và các thử nghiệm khác
như cấy 1 tép… trong những vụ tiếp theo.

vi


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ......................................................... i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ...........................................................ii
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................iii
LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................... iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ................................................................................................. v
TÓM LƯỢC ............................................................................................................. vi
MỤC LỤC .............................................................................................................. vii
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................... xi
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................... xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
1.1.1 Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 3

Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................... 23
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG ........................................................................................ 23
4.2 BỨC TRANH TỔNG QUAN CÁC NÔNG HỘ THAM GIA LỚP FFS ............ 23
4.3 KẾT QUẢ CỦA KIỂM TRA ĐẦU KHÓA VÀ CUỐI KHÓA .......................... 26
4.4 SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ ....................................................... 29
4.5 TÍNH CẦN THIẾT CỦA CÁC CHUYÊN ĐỀ HUẤN LUYỆN ........................ 30
4.6 TÁC ĐỘNG SAU HUẤN LUYỆN FFS ............................................................ 32
4.6.1 Khả năng thực hiện các hoạt động sau lớp FFS ............................................... 32
4.6.2 Khả năng ứng dụng của nông dân sau FFS ...................................................... 32
4.6.3 Phổ triển khoa học kĩ thuật từ nông dân đến nông dân .................................... 33

viii


4.6.4 Sự thay đổi về kĩ thuật sản xuất sau huấn luyện ............................................ 34
4.7 Khả năng chọn giống sau huấn luyện ................................................................. 39
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 42
5.1 Kết luận ............................................................................................................. 42
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 44
PHỤ LỤC

ix


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Trang


31

4.5

Các hoạt động của nông dân sau lớp FFS

32

4.6

Khả năng ứng dụng của nông dân sau lớp FFS

33

4.7

Phổ triển các tiến bộ kỹ thuật từ lớp FFS đến nông dân khác

33

4.8

Nguồn giống, cách nhận diện, xử lý hạt giống sau FFS

34

4.9

Chất lượng hạt giống và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống trước

37

Phân bón và liều lượng bón phân của nông dân trước và sau
lớp FFS

4.15

38

Hoạt động duy trì chất lượng giống của nông dân trước và
sau lớp FFS

38

4.16

Cách tiếp cận giống mới trước và sau lớp FFS

39

4.17

Khả năng ứng dụng các kĩ thuật trước và sau lớp FFS

41

x


DANH SÁCH HÌNH


4.3

Điểm trung bình kiểm tra đầu khóa và cuối khóa

27

4.4

Kết quả kiểm tra đầu khóa và cuối khóa theo nhóm chuyên đề

28

xi


DANH SÁCH VIẾT TẮT

BĐKH: Biến đổi khí hậu
ĐDSH: Đa dạng sinh học
FFS: Farmer Field School
IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp
CBDC: Community Biodiversity Development and Conservation
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu long
WMO: Tổ chức Khí tượng thế giới
SEARICE: Tổ chức nâng cao năng lực cộng đồng Đông Nam Á
Viện PTĐB: Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu long
PTNT: Phát triển nông thôn
WHO: Tổ chức y tế thế giới
FAO: Tổ chức lương thực thế giới

lúa. Sau khi được đào tạo các cán bộ này đã tổ chức các lớp IPM cho nông dân ở
một số tỉnh. Đến năm 1995 chương trình IPM được triển khai phổ biến trên hầu hết
các tỉnh trong cả nước. Bước đầu do quản lý chưa tốt, nông dân chưa quen với
phương pháp đào tạo dài ngày nên hiệu quả còn hạn chế. Sau hội thảo quốc gia về
phương pháp khuyến nông có sự tham gia của nông dân, chương trình IPM trên lúa
đã được sử dụng rộng rãi, hàng năm có hàng chục lớp tập huấn IPM được tổ chức ở
mỗi xã, nông dân đã thấy được lợi ích của IPM nên đã tham gia tập huấn rất tích

1


cực. Tuy nhiên các lớp FFS vẫn gặp nhiều khó khăn trở ngại như tốn nhiều thời
gian, đòi hỏi nhiều kinh phí và khâu tổ chức phải tốt, vấn đề quan trọng là khó đảm
bảo số lượng học viên ở các lần học và nông dân không chủ động được kế hoạch
học tập như do thời tiết, mùa vụ… (Đào Văn Toàn, 2010)
Mặt khác hiện nay nhiều lớp huấn luyện được triển khai chỉ chú trọng nhiều
đến việc nâng cao năng lực cho nông dân chưa quan tâm nhiều đến việc xem xét
đánh giá kiến thức của nông dân có sự thay đổi sau khi huấn luyện không. Theo
Huỳnh Quang Tín (2009) nhận định rằng nhìn chung đa phần các dự án rất quan
tâm đến việc triển khai và thực hiện; nhưng tính hiệu quả trong thời gian dài, đặc
biệt sau khi dự án kết thúc, ít được các nhà nghiên cứu quan tâm đánh giá đúng
mức. Sau khi kết thúc các khóa huấn luyện có thể các nội dung tập huấn sẽ được
người dân ứng dụng trong sản xuất, có thể người dân sẽ không ứng dụng hoặc ứng
dụng một phần. Nhưng trong thời gian qua chỉ có một số nghiên cứu kết quả nâng
cao năng lực của học viên khi hoàn thành khóa học. Dự án CBDC ở ĐBSCL cũng
đã triển khai nhiều hoạt động như các lớp huấn luyện FFS về kĩ năng chọn tạo
giống lúa, sau khi kết thúc mỗi khóa học dự án đều có phần đánh giá sự thay đổi
kiến thức của nông dân thông qua hoạt động kiểm tra đầu khóa và cuối khóa. Mới
đây dự án đang liên kết với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Cà Mau tổ
chức khóa huấn luyện FFS về “Kỹ năng chọn giống thích ứng với Biến đổi khí hậu


Câu hỏi 3: Qua lớp huấn luyện người dân có biết thêm kĩ thuật nào không?

-

Câu hỏi 4: Nông dân có ứng dụng được những kĩ thuật đã được huấn luyện
không?

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc đánh giá sự chuyển đổi
nhận thức và khả năng ứng dụng các kĩ thuật đã học ở lớp tập huấn vào thực tế sản
xuất của học viên
Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Cà Mau là một trong những tỉnh chịu ảnh
hưởng bởi sự biến đổi khí hậu. Đề tài thực hiện từ tháng 6/2010 đến tháng 12/2010,
bao gồm thời gian thực hiện đề tài, thời gian thu thập, phân tích, xử lý số liệu và
báo cáo.

3


Chương 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Cà Mau
Cà Mau là tỉnh cuối cùng của tổ quốc có 3 mặt tiếp giáp biển phía Bắc giáp
tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp
với biển Đông, phía Tây giáp với vịnh Thái Lan. Diện tích tự nhiên tỉnh Cà Mau
5.211km 2, chiếm 13.1% diện tích vùng ĐBSCL. Địa hình toàn tỉnh thuần nhất là
đồng bằng có nhiều sông rạch, độ cao bình quân 0.5m so với mặt nước biển. Địa

tỉnh là 351.355 ha, chiếm 67,63%; đất lâm nghiệp có rừng là 104.805 ha, chiếm
20,18%; đất chuyên dùng có 17.072 ha, chiếm 3,29%; đất ở có 5.502 ha, chiếm
1,06%; đất chưa sử dụng và sông suối có 40.773 ha, chiếm 7,85%. Tài nguyên rừng
Cà Mau là loại hình sinh thái đặc thù, rừng sinh thái ven biển ngập mặn được phân
bố dọc ven biển với chiều dài 254 km. Bên cạnh đó, Cà Mau còn có hệ sinh thái
rừng tràm nằm sâu trong lục địa ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình
quy mô 35.000 ha. Diện tích rừng ngập mặn ở Cà Mau chiếm 77% rừng ngập mặn
của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tổng trữ lượng rừng Cà Mau là 2.205.701 m3,
trong đó rừng tràm là 1.435.757 m3 và rừng ngập mặn là 769.994 m 3. (Cổng thông
tin và điện tử Bộ kế hoạch và đầu tư, 2010)
Ngoài ra, trên các cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có 538 ha rừng, trữ lượng
50.520 m 3. Tài nguyên khoáng sản: theo nhiều tài liệu nghiên cứu, trong vùng biển
Cà Mau đã phát hiện có trữ lượng dầu khí khá lớn, nhiều triển vọng khai thác và
phát triển công nghiệp dầu khí. Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển khí Tây
Nam và nghiên cứu khả thi đường ống dẫn khí Tây Nam của Tổng công ty Dầu khí
Việt Nam, tại vùng bồn trũng Malay - Thổ Chu phía Tây Nam đã có các phát hiện
về khí có giá trị tại khu vực. Chỉ riêng các khu vực đang thăm dò - khai thác và một
số lô có tài liệu khảo sát đã cho trữ lượng tiềm năng khoảng 172 tỷ m3, trong đó đã
phát hiện 30 tỷ m3. Khả năng phát triển và khai thác tối đa các mỏ khí dự báo có thể
đạt sản lượng khai thác đỉnh là 8,25 tỷ m3/năm. Theo các số liệu điều tra, ở rừng U
Minh Hạ còn có trữ lượng than bùn khá lớn. Nhưng do rừng bị cháy nhiều lần, hiện
nay dự tính lượng than bùn còn khoảng 5000 hecta. Than bùn U Minh có thể sử
dụng làm chất đốt, phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm khác. (Cổng thông tin và
điện tử Bộ kế hoạch và đầu tư, 2010)

5


2.2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.2.1 Trên thế giới

Copenhaghen.Trong các ngày làm việc trước đó, Cơ quan WMO, một lần nữa cảnh

6


báo tình trạng nóng lên toàn cầu sẽ mang đến hậu quả là những hiện tượng thời tiết
cực đoan, và bây giờ chính là lúc để hành động. Tổng thống nước chủ nhà Mexico,
ông F.Canderon cũng khẳng định, hoạt động của con người là nguyên nhân dẫn đến
tình trạng BĐKH, do đó thế giới cần phản ứng có trách nhiệm trước tình trạng này.
Ngày 2/12/2010, hàng ngàn người đã phải rời bỏ nhà cửa do các trận lở đất và lũ
lụt ở khu vực gần thủ đô Caracas khiến ít nhất 21 người thiệt mạng và hàng chục
người khác bị mất tích.Mưa to và lũ lụt đã khiến hàng nghìn ngôi nhà bị phá hủy,
hầu hết số nạn nhân kể trên bị nước lũ cuốn trôi hoặc bị chết do nhà đổ. Chính phủ
Venezuela đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp tại 3 bang. Cơ quan khí tượng Venezuela
cho biết, mưa lớn còn kéo dài vài ngày nữa.Hiện các nhà tạm đã trở nên quá tải. Các
nhà hoạt động cộng đồng cho biết, cần phải có thêm nhiều nhà tạm cho những
người dân đi sơ tán. Một nhà hoạt động cộng đồng, bà Mabela Pimentan cho biết:
“Những người tàn tật, phụ nữ mang thai, những người lớn tuổi và trẻ em đã được sơ
tán tới nơi an toàn. Tuy nhiên, chúng tôi cần sự trợ giúp nhiều hơn nữa”. Trong khi
đó, bang Tamil Nadu của Ấn Độ cũng đang hứng chịu các trận mưa lớn, gây lụt lội
trên diện rộng. Tại khu vực Cuddalore, gần 50.000 ha hoa màu đã bị phá hủy hoàn
toàn và hơn 20 làng ngập chìm trong nước lũ. Theo Tỉnh trưởng Karunanihi, đã
nhận được thông báo về số người thiệt mạng trong trận lụt nhưng chưa thống kê chi
tiết. Ở châu Âu, trong những ngày đầu tháng 12 năm 2010, giá rét và bão
tuyết hoành hành, đặc biệt ở Trung và Bắc Âu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống và hoạt động kinh tế của các nước. Tuyết rơi dày và nhiệt độ xuống thấp đã
buộc giới chức Đức và Anh phải hủy bỏ hoặc tạm hoãn nhiều chuyến bay nội địa và
quốc tế, khiến vận tải hàng không đình trệ và gây tắc nghẽn trên các tuyến giao
thông đường bộ.Tại Pháp, nhiệt độ xuống thấp đến mức nhà cung cấp điện cảnh báo
cắt điện tại nhiều nơi do nhu cầu tiêu dùng điện năng tăng mạnh. Thời tiết khắc

trong những sân bay lớn ở châu Âu, đã phải hủy hơn 200 chuyến bay do một số sân
bay nội địa và ở châu Âu bị đóng cửa. Nhiều chuyến tàu hỏa phải hủy hoặc bị trễ
giờ. Theo Hiệp hội các công ty tàu hỏa, cứ 10 tuyến tàu thì có ba tuyến phải hủy
trên khắp cả nước và chỉ có 60% các chuyến chạy đúng giờ. Nhiều lái xe tải bị tắc
nghẽn do tuyết đóng dày trên đường các tuyến giao thông đường bộ. Đây được coi
là đợt giá rét khắc nghiệt nhất ở Anh kể từ năm 1965. Theo các chuyên gia, thời tiết
khắc nghiệt như vậy có thể khiến kinh tế Anh thiệt hại tới 1,2 tỷ bảng (1,9 tỷ USD)
mỗi ngày.
Trong khi đó các nước khu vực Bancăng như Bôxbia Hécxêgôvia, Xécbia,
Môngtênêgrô đang phải tổ chức sơ tán hàng nghìn người sau khi mưa lớn gây đợt lũ
lụt được coi là tồi tệ nhất trong hơn một thế kỷ qua ở khu vực này. Tại Anbani, lũ
lụt trầm trọng ở miền Đông Bắc cũng buộc hàng nghìn người phải sơ tán. Một số
địa phương tại đây đã phải ban bố tình trạng khẩn cấp do lũ lụt.Thời tiết xấu và
tuyết rơi liên tục trong hai ngày 30/11/2010 và 1/12/2010 đã làm tê liệt hệ thống
giao thông trên toàn Thụy Sĩ. Giao thông công cộng, đường sắt và hàng không của
nước này mới được khôi phục trở lại vào sáng ngày 2/12/2010. Theo Cơ quan Khí
tượng Thụy Sĩ, đợt tuyết lần này đã đạt mức kỷ lục từ 45 năm trở lại đây, với độ

8


dầy đo được tại Geneva là trên 40cm. Thời tiết giá lạnh và tuyết rơi nhiều trong 2
ngày qua đã làm tê liệt giao thông tại nhiều thành phố của Thụy Sĩ cũng như hệ
thống đường sắt và đường hàng không của nước này.Tại sân bay Geneva, các
chuyến bay đã được nối lại vào 6 giờ sáng ngày 2/12/2010, sau hai ngày ngừng hoạt
động vì tuyết dầy. Theo đó, tổng cộng có hơn 200 hành khách đã phải qua đêm tại
các hầm trú ẩn của thành phố.Theo ông Stampfli, phát ngôn viên của sân bay
Geneva, tổng cộng có 60.000m3 tuyết đã được dọn đi, tương đương với 2000
chuyến xe tải, để đảm bảo an toàn cho các chuyến bay.Tại sân bay Zurich-Kloten,
hàng chục chuyến bay cũng đã bị hoãn trong những ngày qua và mới được khôi

cuối tháng 11 hằng năm), đợt mưa to kéo dài từ 19 - 21/1/2010 (thông thường vào
tháng 1/2010, lượng mưa ở Hà Nội chỉ đạt từ 18 - 20mm), nắng nóng bất thường
dịp giáp Tết…và tình hình thiếu nước gây khô hạn nghiêm trọng. Giáo sư Lê Đình
Quang, Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng Thủy văn và Môi trường bình luận: Sự
bất thường của thời tiết năm nào cũng xảy ra và gặp nhiều nơi trên thế giới, không
riêng gì Việt Nam. Trước đây, những biến động này thường nhỏ và diễn ra rất
nhanh nên người dân ít cảm nhận được. Nhưng đầu năm 2010, việc có mùa hè giữa
mùa đông là dấu hiệu rõ nhất về biến đổi khí hậu. Trong khi đó, Trung tâm Dự báo
Khí tượng Thủy văn Trung ương cho biết, các tháng trong vụ Đông - Xuân năm nay
thời kỳ El Nino hoạt động mạnh, khô hạn và thiếu nước chắc chắn xảy ra. Các nhà
khoa học cho biết, từ tháng 2 - 4/2010, dòng chảy trên các sông từ thượng lưu cho
tới hạ lưu tiếp tục ở mức rất thấp và thấp hơn trung bình nhiều năm từ 45 - 70%.
Dòng chảy trung bình trên sông Hồng tại Hà Nội từ tháng 2 - 4 ở mức 450 - 500
m 3/s (bằng một nửa so với trung bình nhiều năm). Tình trạng này cũng xuất hiện tại
Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Các chuyên gia cảnh báo từ nay tới tháng 4 5/2010 tiếp tục đề phòng tình trạng khô hạn trên diện rộng ở Bắc bộ và hiện tượng
xâm nhập mặn ở Nam bộ.
2.2.3 Ở vùng ĐBSCL
Theo TS Hoàng Minh Tuyển, phó giám đốc Dự án “Tác động của biến đổi
khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng”, Việt Nam có tổng lượng
dòng chảy năm vào khoảng 847 km3, lượng nước chảy từ ngoài lãnh thổ vào là 507
(chiếm đến 60%), phân bố chủ yếu trên hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông
Cửu Long. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này hiện phân bố không đồng đều, đặc
biệt, trong điều kiện BĐKH lượng mưa ngày càng giảm đi rõ rệt trong mùa khô, hạn
hán, lũ lụt, kèm theo sự bùng nổ dân số khiến nguy cơ thiếu nước ngày càng trở lên
gay gắt. Đặc biệt, tuy lượng mưa toàn năm có tăng nhưng lượng nước tổn thất do
bốc thoát hơi trên lưu vực tăng nhiều do nhiệt độ tăng, dẫn đến lượng dòng chảy
không tăng mạnh, thậm chí khu vực miền Trung dòng chảy năm giảm. Kết quả đánh
giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tại 7 lưu vực sông: sông
Hồng, Thái Bình, Cả, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và ĐBSCL cho thấy, tác động mạnh
mẽ nhất sẽ xảy ra ở ĐBSCL và đồng bằng sông Hồng – Thái Bình. ĐBSCL diện

lớn của đồng bằng sông Mêkông, sông Hồng và ven biển Miền Trung sẽ bị ngập lụt.
Trước hết là các khu vực rừng ngập mặn của Cà Mau, thành phố Hồ Chí Minh,
Vũng Tàu và Nam Định sẽ bị nhấn chìm trong nước biển. Thay đổi chế độ mưa có
thể gây lũ nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô; gia tăng về cường
độ và tần suất các cơn bão, giông tố gây lũ lớn và ngập lụt, lũ quét, trượt lở đất và
xói mòn; gia tăng thiếu hụt nước và tăng nhu cầu dùng nước, đòi hỏi đáp ứng cấp
nước và mâu thuẫn trong sử dụng nước. Năng suất, sản lượng cây trồng và vật nuôi
có thể bị giảm do biên độ giao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh
khác tăng lên. Nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi giảm hạn chế phát triển chăn
nuôi. Nhiệt độ tăng cùng với biến động về các yếu tố khí hậu và thời tiết khác có thể

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status