ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
CHÂU THỊ BÍCH NGỌC
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11 THPT
THEO HƢỚNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
Demo Version - Select.Pdf SDK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
CHÂU THỊ BÍCH NGỌC
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11 THPT
THEO HƢỚNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
Demo Version - Select.Pdf SDK
Chuyên ngành : Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau
Đại học, khoa Vật lí và Bộ môn phương pháp giảng dạy vật lí trường Đại
học Sư phạm Huế.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Nhị
đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu và giáo viên Vật lí
trường THPT Vân Canh - huyện Vân Canh - tỉnh Bình Định đã tạo điều
kiện để tác giả tiến hành thực nghiệm sư phạm đề tài.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người
Select.Pdf
SDK
thân đãDemo
giúp đỡ,Version
động viên-tác
giả trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Huế, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Châu Thị Bích Ngọc
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................. i
1
1.3.1. Vai trò của bài tập vật lí trong việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh .....................................................................................................................22
1.3.2. Những đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề ....23
1.3.3. Phân loại bài tập theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh .....................................................................................................................25
1.3.4. Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề ..26
1.4. Thực trạng về việc sử dụng bài tập theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh ở trường THPT hiện nay ..........................................................27
1.4.1. Thực trạng .......................................................................................................27
1.4.2. Nguyên nhân và giải pháp ...............................................................................28
1.5. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học bài tập vật lí
ở trường THPT ..........................................................................................................29
1.5.1. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS với sự hỗ trợ của BTVL .....29
1.5.2. Công cụ đánh giá năng lực GQVĐ của HS.....................................................37
1.6. Kết luận chương 1 ..............................................................................................41
CHƢƠNG 2. SỬ DỤNG BÀI TẬP PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11
Demo
Version
Select.Pdf
SDKLỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
THPT THEO
HƢỚNG
BỒI- DƢỠNG
NĂNG
CHO HỌC SINH .....................................................................................................42
3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê ........................................................................87
3.5. Kết luận chương 3 ..............................................................................................88
Version - Select.Pdf SDK
KẾT LUẬNDemo
..............................................................................................................
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
STT
VIẾT TẮT
1
BTVL
2
DH
3
THPT
Trung học phổ thông
Bài tập vật lí
Dạy học
Giải quyết vấn đề
Năng lực thành phần
Thực nghiệm
Demo Version - Select.Pdf SDK
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng biểu
Bảng 1.1. Năng lực chuyên biệt môn Vật lí ............................................................13
Bảng 1.2. Cấu trúc năng lực GQVĐ của HS với sự hỗ trợ của BTVL .....................17
Bảng 1.3. Mức độ tham gia của HS khi GQVĐ........................................................21
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được làm chọn mẫu TNg ...............................................79
Bảng 3.2. Bảng kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS các lớp ĐC và TNg ......81
Bảng 3.3. Đánh giá quá trình bồi dưỡng các năng lực thành tố của năng lực GQVĐ
thông qua BTVL đối với từng HS .............................................................................83
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 45 phút ..............................84
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC .................................84
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TNg và ĐC ....................85
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng.......................................................87
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong đó nhấn mạnh đổi mới chương trình, sách
giáo khoa phổ thông, khung chương trình đào tạo ở bậc đại học và giáo dục nghề
Demo Version - Select.Pdf SDK
nghiệp theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tăng
thời gian thực hành, tập trung vào những nội dung, kỹ năng người học [1], [11].
Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005, ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục phổ thông là
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc”. (Điều 27: Mục tiêu Giáo dục phổ thông, trang 75).
Từ những mục tiêu đó, giáo dục phổ thông đang chú trọng đến việc đổi mới
phương pháp dạy học, nhằm bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn đề. Và khi bàn về mục tiêu và phương pháp bồi dưỡng con người Việt Nam
trong thời đại mới, Thái Duy Tuyên đã cho rằng: Giáo dục không chỉ đào tạo con người
có năng lực tuân thủ, mà chủ yếu là những con người có năng lực sáng tạo, biết cách đặt
vấn đề, nghiên cứu và giải quyết vấn đề.
6
Năng lực giải quyết vấn đề không chỉ bao gồm kĩ năng giải quyết vấn đề mà
còn có kĩ năng tư duy, sáng tạo và đánh giá. Thực tiễn cuộc sống luôn xuất hiện
những vấn đề khác nhau, đòi hỏi mỗi cá nhân phải có phương án giải quyết tối ưu
nhất. Vì vậy, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh là nhiệm vụ quan
trọng của quá trình dạy học [14].
Trong dạy học Vật lí, để nâng cao chất lượng học tập và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề của học sinh có nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó, giải bài
Phạm Hữu Tòng với “Hình thành kiến thức, kĩ năng phát triển trí tuệ và năng
7
lực sáng tạo của học sinh (HS) trong dạy học vật lí” và “Dạy học vật lí ở trường phổ
thông theo định hướng phát triển hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo và tư duy
khoa học” chỉ mới nghiên cứu về các biện pháp nhằm thực hiện dạy học sáng tạo.
Hoàng Thị Thu Hà với “Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10”, chỉ nêu được một số tiêu
chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS.
Vũ Thị Minh với “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập sáng
tạo trong dạy học phần cơ học lớp 10 THPT” đã xây dựng và đề xuất được tiến trình
sử dụng bài tập sáng tạo vào dạy học vật lí dưới hình thức bài học bài tập và bài học
thực hành.
Thực tế cho thấy hiện nay vấn đề bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong dạy học ở
trường THPT chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ. Cụ thể chưa có công trình
nào nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng năng lực GQVĐ với sự hỗ trợ của bài tập vật lí
cho học sinh trong dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 THPT.
Trong phạm vi đề tài của mình, tôi sẽ kế thừa những kết quả của các công
trình nghiên cứu trước đây, đồng thời sẽ nghiên cứu việc sử dụng bài tập vật lí theo
Demo
Version
- Select.Pdf
hướng bồi dưỡng
năng
lực giải quyết
vấn đề choSDK
học sinh.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi chương trình: Phần “Quang hình học” Vật lí 11 THPT.
- Phạm vi không gian: Thực nghiệm sư phạm tại một số trường THPT trên
Demo
Version - Select.Pdf SDK
địa bàn tỉnh Bình
Định.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học.
9. Đóng góp của luận văn
Về lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, năng lực giải quyết vấn đề, bồi
dưỡng năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học BTVL.
- Đề xuất được các biện pháp sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực GQVĐ
trong dạy học Vật lí.
Về thực tiễn:
- Điều tra, phân tích và đánh giá được thực trạng bồi dưỡng năng lực GQVĐ
9
và sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong dạy học Vật lí ở một số trường
THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Tuyển chọn và xây dựng được hệ thống bài tập phần “Quang hình học” Vật
lí 11 THPT theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS.
- Thiết kế 3 tiến trình dạy học các kiến thức cụ thể của phần “Quang hình
Version
- Select.Pdf
mặt với các tình
huống
trong cuộc
sống” [2]. SDK
Nhiều tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam quy năng lực vào những phạm trù khác.
Theo tài liệu Hội thảo chương trình giáo dục phổ thông, tổng thể trong
chương trình Giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xếp năng lực
vào phạm trù hoạt động khi giải thích: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí … để
thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” [2].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể
hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó” [2].
Trong Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2002). Viện Ngôn ngữ học. Nhà xuất
bản Đà Nẵng, khái niệm năng lực được xác định là: “Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo
cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [2].
Theo Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những
11