Các Giải Pháp Ứng Phó Về Biến Đổi Khí Hậu Và Vai Trò Của Các Cơ Quan Dân Cử Trong Việc Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam - Pdf 48

CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
CƠ QUAN DÂN CỬ TRONG VIỆC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI
VIỆT NAM.
Ths. Nguyễn Đình Xuân
“Thời gian qua, công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được quan tâm, có bước chuyển biến và đạt được
một số kết quả bước đầu quan trọng. Tuy nhiên, việc ứng phó với biến đổi khí hậu còn bị
động, lúng túng; thiên tai ngày càng bất thường, gây nhiều thiệt hại về người và tài
sản…” (trích nghị quyết TW 7, khóa XI)
I- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1- Quan điểm
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn, quan
hệ, tác động qua lại, cùng quyết định sự phát triển bền vững của đất nước; là cơ sở, tiền đề
cho hoạch định đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và an sinh xã hội. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cả hệ
thống chính trị; là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
cộng đồng dân cư, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, dưới sự lãnh đạo của Đảng và
sự tham gia, giám sát của toàn xã hội.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường phải trên cơ sở phương thức quản lý tổng hợp và thống nhất, liên ngành, liên
vùng. Vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa bảo đảm lợi ích lâu dài, trong đó lợi ích lâu dài
là cơ bản. Vừa bảo đảm toàn diện, vừa phải có trọng tâm, trọng điểm; có bước đi phù hợp
trong từng giai đoạn; dựa vào nội lực là chính, đồng thời phát huy hiệu quả nguồn lực hỗ
trợ và kinh nghiệm quốc tế.
- Biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu, là thách thức nghiêm trọng đối với toàn nhân
loại trong thế kỷ 21. Ứng phó với biến đổi khí hậu phải được đặt trong mối quan hệ toàn
cầu; không chỉ là thách thức mà còn tạo cơ hội thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng
theo hướng phát triển bền vững. Phải tiến hành đồng thời thích ứng và giảm nhẹ, trong đó
thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, tránh thiên tai là trọng tâm.
2- Mục tiêu

- Thực hiện phân vùng chức năng dựa trên đặc tính sinh thái, tiềm năng tài nguyên
và thích ứng với biến đổi khí hậu làm căn cứ để lập quy hoạch phát triển; quy hoạch
không gian biển gắn với không gian phát triển trên đất liền; lồng ghép mục tiêu ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển
các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
của địa phương.
2


- Thiết lập, ứng dụng các mô hình dự báo tổng thể tác động của biến đổi khí hậu đến
phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường. Áp dụng thí điểm phương thức quản
lý tổng hợp, thống nhất về tài nguyên, môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu cho
lưu vực sông, vùng ven biển, sau đó nhân rộng ra cả nước.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp và thống nhất về tài nguyên, môi trường
và biến đổi khí hậu theo chuẩn quốc tế. Có cơ chế phù hợp khai thác, chia sẻ thông tin, sử
dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu.
2- Nhiệm vụ cụ thể
Về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Xây dựng, phát triển năng lực nghiên cứu, giám sát biến đổi khí hậu, dự báo, cảnh
báo thiên tai đạt trình độ tương đương nhóm các nước dẫn đầu trong khu vực Đông Nam
Á. Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cụ thể
cho giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Chuyển đổi cơ cấu, giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, kỹ thuật sản xuất
nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường kiến thức, nâng cao năng lực
thích ứng, bảo đảm sinh kế cho người dân những vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng nặng nề
của biến đổi khí hậu, vùng thường xuyên bị tác động của thiên tai.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới thích ứng biến đổi khí hậu trong xây dựng đô
thị, phát triển, sử dụng năng lượng, giao thông, vật liệu xây dựng, thoát nước...

- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; bảo vệ, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, tăng
cường khả năng hấp thụ khí nhà kính.
Điều tra, kiểm kê, xây dựng lộ trình, kế hoạch thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
Thúc đẩy các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện nước
ta trên cơ sở hỗ trợ tài chính và công nghệ của các nước và tổ chức quốc tế. Phát triển thị
trường trao đổi tín chỉ các-bon trong nước và tham gia thị trường các-bon toàn cầu.
Ưu tiên thực hiện chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực chống
mất rừng, suy thoái rừng và tạo sinh kế cho cộng đồng.
Đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
II. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT
NAM
1. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC
LĨNH VỰC
4


1.1. Giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong năng lượng
1) Giảm phát thải KNK trong lĩnh vực cung ứng năng lượng
Chuyển đổi nhiên liệu từ than sang khí đốt trong các nhà - máy sản xuất điện.
Tăng cường sử dụng năng lượng thay thế.Giảm tổn thất và tiêu hao trong truyền tải điện. 2) Giảm phát thải KNK trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng
Sử dụng điện tiết kiệm trong sinh hoạt đời sống thường - ngày của gia đình.
Sử dụng thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện hiệu quả hơn - và tiết kiệm ở cơ quan,
công sở,… quy định sử dụng điện hợp lý hơn trong các tòa nhà ở và tòa nhà thương mại.
Sử dụng nồi hơi, động cơ, lò nung sử dụng năng lượng - hiệu quả hơn, cải tiến hoạt
động quản lý năng lượng, thực hiện kiểm toán năng lượng trong hoạt động công nghiệp.
Thu hồi nhiệt dư, chuyển đổi nhiên liệu, tái chế và thay - thế nguyên liệu trong các
ngành sử dụng nhiều năng lượng (sắt, thép, xi măng, giấy, hóa chất,…).
Sử dụng phương tiện có hiệu quả nhiên liệu cao hơn, - chuyển đổi sử dụng nhiên

1) Tái cơ cấu, tu bổ, nâng cấp hệ thống thủy lợi
6


Dự tính tác động của BĐKH đến tài nguyên nước.Đánh giá công năng và tình trạng hoạt động của công - trình thủy lợi.
Dự kiến điều chỉnh cơ cấu hệ thống thủy lợi lớn.Dự kiến bổ sung công trình thủy lợi vừa và nhỏ.Hoàn thiện quy hoạch thủy lợi trong hoàn cảnh BĐKH.Tu bổ, nâng cấp và từng bước xây dựng công trình mới.2) Bổ sung xây dựng các hồ chứa đa mục đích
Dự kiến tác động của BĐKH đến tài nguyên nước, năng - lượng và cư dân.
Rà soát công năng và hiện trạng mạng lưới hồ chứa.Dự kiến bổ sung hồ chứa.Tổ chức thực hiện.3) Xây dựng và phát triển cơ chế quản lý lưu vực
Dự kiến tác động của BĐKH đến từng lĩnh vực.Đánh giá hiện trạng quản lý lưu vực.Đề xuất tổ chức quản lý lưu vực.4) Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm
Cân đối nguồn cung và nhu cầu nước trên địa phương.Định mức sử dụng nước và giá nước phù hợp với thực tế.Cân nhắc sử dụng một số biện pháp kỹ thuật trước kia.Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện.5) Tăng nguồn thu và giảm thất thoát nước
Rà soát lại nguồn thu và chi nước.Đề xuất các biện pháp về nước.Đề xuất các giải pháp giảm thất thoát nước.6) Từng bước tổ chức chống xâm nhập mặn
Đánh giá tác động của BĐKH đến dòng chảy trong mùa kiệt.Đề xuất kế hoạch khai thác nước ngầm ven biển.7


Đề xuất xây dựng công trình ngăn mặn.Đề xuất cơ cấu mùa vụ thích hợp.
Lập kế hoạch thực hiện.
2.2 Giải pháp thích ứng trong nông nghiệp
1) Điều chỉnh cơ cấu cây trồng và thời vụ phù hợp với hoàn cảnh BĐKH
Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên.Dự kiến tác động tổn thương đối với cơ cấu cây trồng - trong từng thời vụ.
Dự kiến các cây trồng có khả năng chống chịu với hoàn - cảnh mới (chống hạn,
chống nắng, chống nóng).
Dự kiến các cây trồng có hiệu quả cao.Lập kế hoạch điều chỉnh cơ cấu cây trồng.Lập kế hoạch điều chỉnh thời vụ.2) Đa dạng hóa hoạt động xen canh, luân canh
Đánh giá tác động của BĐKH đối với tài nguyên thiên - nhiên.
Dự kiến các công thức luân canh, xen canh trong hoàn - cảnh BĐKH.
Thử nghiệm các công thức luân canh, xen canh mới.Kiến nghị các giải pháp kỹ thuật liên quan.3) Cải thiện hiệu quả tưới tiêu nông nghiệp
Dự kiến tác động của BĐKH đến sản xuất lúa và các loại - cây trồng.
Dự kiến nhu cầu tưới tiêu theo cơ cấu mùa vụ mới.Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống các phương - tiện tưới tiêu.
Điều chỉnh hệ thống tưới tiêu và thay thế mới một số - phương tiện tưới tiêu hiệu
suất cao hơn.
4) Tổ chức cảnh báo lũ lụt, hạn hán

2.4. Giải pháp thích ứng trong thủy sản
1) Thích ứng với BĐKH trên đới bờ biển và trong nghề cá biển
Xây dựng và thực hiện chiến lược quản lý tổng hợp cùng - bờ biển.
Từng bước củng cố và xây dựng mới đê biển.Quy hoạch lại nghề đánh cá.Hoàn chỉnh kế hoạch đánh bắt trong hoàn cảnh BĐKH .Bảo vệ môi trường, chăm lo đời sống ngư dân.2) Thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực kinh tế thủy sản
Tính toán chi phí lợi ích trong các giải pháp thích ứng - với BĐKH
Điều chỉnh các hoạt động thích ứng trong từng thời kỳ - hay giai đoạn.
Phối hợp các ngành quốc phòng, an ninh và kinh tế nâng - cao bảo vệ thế mạnh của
kinh tế thủy sản và kinh tế biển trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
3) Thích ứng với BĐKH trong nghề cá nước ngọt và nước lợ
Quy hoạch lại vùng cá nước ngọt và nước lợ.Phối hợp các ngành liên quan hoàn thiện kế hoạch quản - lý tài nguyên nước.
Xây dựng lại các vùng cá nước ngọt và nước lợ trong - hoàn cảnh BĐKH.
Không ngừng hoàn thiện kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.Chăm lo đời sống ngư dân và bảo vệ môi trường.Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam 2 2 7
2.5. Thích ứng với biến đổi khí hậu trong năng lượng, công nghiệp, giao thông
vận tải.
1) Điều chỉnh kế hoạch phát triển năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải phù
hợp với tình hình BĐKH
10


Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực.
Xây dựng các phương án điều chỉnh cơ sở hạ tầng và - hoạt động của các lĩnh vực:
Năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải.
Tính toán lợi ích, chi phí của các phương án điều chỉnh - nói trên.
Lập kế hoạch điều chỉnh từng phần trong các thời kỳ hay - giai đoạn.
2) Nâng cấp và cải tạo các công trình năng lượng, công nghiệp và giao thông vận
tải trên các địa bàn xung yếu
Đánh giá tác động của BĐKH đến điều kiện tự nhiên trên - các địa bàn xung yếu.
Đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động của các cơ - sở năng lượng, công
nghiệp và giao thông vận tải trên các địa bàn nói trên.
Thực hiện nâng cấp và cải tạo cơ sở hạ tầng và điều chỉnh - hoạt động của các lĩnh

Điều chỉnh quy hoạch du lịch sinh thái và du lịch núi cao.Tổ chức mới các tua du lịch sinh thái và du lịch núi cao.Nâng cấp một số khu du lịch sinh thái.Củng cố và nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch núi cao.
3. GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÁC KHU VỰC
ĐỊA LÝ - KHÍ HẬU
3.1. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với khu vực Tây Bắc
1) Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới
2) Chủ động phòng tránh các tai biến thiên nhiên ngày càng nghiêm trọng trong bối
cảnh BĐKH
3) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thời vụ
4) Quản lý lưu vực và tài nguyên nước
5) Bảo vệ và phát triển rừng
6) Tăng cường nhận thức cộng đồng về BĐKH và thích ứng với BĐKH
Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
12


3.2. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với khu vực Đông Bắc
1) Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới
2) Chủ động phòng tránh tai biến thiên nhiên
3) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thời vụ
4) Quản lý lưu vực và tài nguyên nước
5) Bảo vệ và phát triển rừng
6) Tăng cường nhận thức cộng đồng về BĐKH và thích ứng với BĐKH
3.3. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với khu vực đồng bằng Bắc Bộ
1) Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới
2) Tổ chức quản lý nước trên châu thổ sông Hồng, sông Thái Bình.
3) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi phù hợp với hoàn cảnh BĐKH
4) Nâng cấp đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình
5) Nâng cấp đê biển, trồng cây chắn sóng và trổng rừng phòng hộ ven biển
6) Tăng cường nhận thức cộng đồng về BĐKH và thích ứng với BĐKH
3.4. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với khu vực Bắc Trung bộ

1) Tiết kiệm năng lượng, tăng cường khai thác nguồn năng lượng mới
2) Tổ chức quản lý nước trên đồng bằng sông Cửu Long
3) Quản lý nước, rà soát quy hoạch phòng chống lũ
4) Xây dựng hệ thống bờ bao, cụm tuyến dân cư và chống sạt lở bờ sông trên đồng
bằng sông Cửu Long
5) Tăng cường năng lực quản lý thiên tai
6) Tăng cường nhận thức cộng đồng về BĐKH và thích ứng với BĐKH dựa vào
cộng đồng
(tham khảo tài liệu của viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường)
III. VAI TRÒ CỦA CÁC ĐẠI BIỂU DÂN CỬ (THẢO LUẬN)
- Nắm bắt kịp thời các thông tin về tình hình biến đổi khí hậu để có các giải pháp
thích ứng, “sống chung” với biến đổi khí hậu
14


- Đề ra các chính sách phù hợp nhằm giảm nhẹ thiên tai cho các vùng bị tác động
nhiều nhất
- Khi quyết định xây dựng các công trình, các quy hoạch hay chiến lược phát triển
cần lưu ý đến tác động của biến đổi khí hậu
- Tích cực giám sát các hoạt động phát triển nhằm sớm phát hiện các vấn đề bất hợp
lý.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status