Bài giảng VLXD-Chương 5 GVC-ThS. Cù Khắc Trúc – ThS. Lê văn Hải Châu
1 CHƯƠNG V: BÊ TÔNG
I/ Khái niệm và phân loại:
1/ Khái niệm:
Bê tông là một loại đá nhân tạo có được bằng cách nhào trộn hỗp hợp gồm các nguyên
vật liệu thành phần gồm: chất kết dính, cốt liệu, nước theo một tỷ lệ thích hợp, sau một
thời gian thì đóng rắn lại thành bê tông.
Ưu: + Cường độ chịu nén khá cao
+ Khả năng chịu lửa khá tốt
+ Tạo hình dạng công trình dễ dàng
+ Sử dụng nguyên liệu địa phương.
2/ Phân loại: dựa vào các chỉ tiêu
a) γ
o
(ở trạng thái khô): là chỉ tiêu chủ yếu
- Bê tông đặc biệt nặng (γ
o
> 2500 Kg/m
3
)
- Bê tông nặng (γ
o
= 1800 - 2500 Kg/m
3
)
- Bê tông nhẹ (γ
o
Bài giảng VLXD-Chương 5 GVC-ThS. Cù Khắc Trúc – ThS. Lê văn Hải Châu
2 BÊ TÔNG NẶNG
I. Các yêu cầu của nguyên vật liệu dùng chế tạo bê tông nặng:
1/ Xi măng:
Trong các tính chất chủ yếu của xi măng như mác xi măng, độ mịn, LNTC, tính ổn
định thể tích, thời gian ninh kết …. Trong đó mác xi măng là cơ bản nhất. “Không nên sử
dụng R
x
thấp để chế tạo bê tông mác cao”, vì như vậy lượng xi măng sẽ rất nhiều và
không kinh tế.
“Mặt khác, cũng không nên sử dụng R
x
cao để chế tạo R
b
thấp. Vì như vậy, lượng
xi măng sẽ rất ít, không đủ để bao bọc xung quanh các hạt cốt liệu → dẫn đến R
b
giảm”.
Từ đó, người ta đưa ra lượng xi măng quy định tối thiểu (Kg/m
3
bê tông).
- Nếu lượng xi măng tính toán mà nhỏ hơn lượng xi măng tối thiểu thì lấy lượng xi
măng tối thiểu để tính toán.
- Lượng xi măng quy định tối thiểu phụ thuộc vào điều kiện làm việc công trình và
phương pháp thi công (bằng tay hay bằng máy).
Bảng V-2: Bảng tham khảo về lượng xi măng quy định tối thiểu (Kg/m
nhanh để so sánh kết quả.
Nước sinh hoạt Nước nghi ngờ
Mẫu: A B
Sau 28 ngày → thí nghiệm nén, so sánh kết quả
• R
b
28
A = R
b
28
B → nước đạt yêu cầu →thi công
• R
b
28
A > R
b
28
B → dừng lại, chờ kết quả phân tích
• R
b
28
A < R
b
28
B → vô lý.
3/ Cốt liệu nhỏ:
d = 0,15 ÷ 5 mm
Cát có các dạng sau:
+ Thiên nhiên:
• núi
)
100.(%)
K
i
i
G
g
a =
g
i
: khối lượng trên sàng thứ i (g)
G
K
: khối lượng mẫu thử (g)
+ Lượng sót tích lũy A
i
(%)
A
i
= a
2,5
+ a
1,25
+…..+ a
i
A
i
: là lượng sót được cộng dồn từ các lượng sót riêng biệt bắt đầu từ sàng 2,5 đến
sàng thứ i muốn tính.
70
80
90
100
0.16
0.315
0.63 1.25 2.5 5
Vùng phạm vi
cho phép
Hình V.1: Vùng phạm vi cho phép của đường cấp phối cat
Bài gi
ả
ng VLXD-Ch
ươ
ng 5 GVC-ThS. Cù Kh
ắ
c Trúc – ThS. Lê v
ă
n H
ả
i Châu
5
100
b) Cường độ cốt liệu lớn:
Yêu cầu: R
C/L
> R
đá xi măng
và ≥ R
b
c) Thành phần hạt và phạm vi cho phép:
+ Thành phần hạt:
- Dùng bộ sàng d = 5; 10; 20; 40; 70 mm
- Cân G
K
(∈ d
cl
max
)
- Tính:
• Lượng sót riêng biệt: a
i
(%)
• Lượng sót tích lũy: A
i
(%)
→ giống như cát
• Phạm vi cho phép
Sử dụng lượng sót tích lũy quy định để vẽ đồ thị biểu diễn phạm vi cho phép của
chất liệu lớn dùng để chế tạo bê tông.
Bảng V-4