Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nông thôn mới trường hợp xã mỹ lâm, huyện hòn đất, tỉnh kiên giang - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

Họ và tên tác giả luận văn
VŨ HOÀI THANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG
THÔN MỚI: TRƢỜNG HỢP XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÕN ĐẤT, TỈNH
KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Kiên Giang – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

Họ và tên tác giả luận văn
VŨ HOÀI THANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG
THÔN MỚI: TRƢỜNG HỢP XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÕN ĐẤT, TỈNH
KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS – TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI



4. CSHT

: Cơ sở hạ tầng

5. ĐTPT

: Đầu tƣ phát triển

6. HĐND

: Hội đồng nhân dân

7. KTXH

: Kinh tế – xã hội

8. NTM

: Nông thôn mới

9. MTQG

: Mục tiêu quốc gia

10.QĐ

: Quyết định

11.QLNN

Ảnh hƣởng CSHT nông thôn đến phát triển KTXH và môi

Hình 2.1
Hình 2.2

trƣờng
Khung phân tích
Kết quả đạt đƣợc về cơ sở hạ tầng của xã Mỹ Lâm đến cuối

Bảng 3.1

năm 2016

Bảng 3.2

Tổng nguồn vốn huy động đầu tƣ CSHT giai đoạn 2013-2016

Bảng 3.3

Cơ cấu chi xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2013-2016

Biểu đồ 3.1

Cơ cấu chi chƣơng trình nông thôn mới giai đoạn 2013 – 2016

Bảng 3.4

Kết quả hiệu quả về kinh tế

Bảng 3.5

2.2.2. Phân loại cơ sở hạ tầng vùng nông thôn ............................................................. 16
2.2.3. Đặc điểm CSHT vùng nông thôn .......................................................................... 18
2.2.4. CSHT vùng nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội........................................... 18
2.2.6. Ảnh hưởng của CSHT nông thôn đến các tiêu chí nông thôn mới ....................... 20
2.3. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong việc đầu tƣ phát triển CSHT vùng nông
thôn và xây dựng nông thôn mới .................................................................................. 22


2.4. Các nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến đề tài ...................................................... 25
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 25
2.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................... 27
2.6. Khung phân tích hiệu quả đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng............................. 31
2.7. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................ 32
2.7.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 32
2.7. 2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................... 33
2.7.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................... 34
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÒN ĐẤT ........................ 36
3.1. Giới thiệu tổng quan về xã Mỹ Lâm, huyện hòn Đất, tỉnh Kiên Giang .................. 36
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................ 36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................... 37
3.2. Thực trạng đầu tƣ cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Mỹ Lâm ..... 38
3.2.1. Giao thông ............................................................................................................ 38
3.2.2. Thủy lợi ................................................................................................................ 38
3.2.3. Điện ...................................................................................................................... 38
3.2.4. Trường học ........................................................................................................... 38
3.2.5. Cơ sở vật chất văn hóa ......................................................................................... 39
3.2.6. Chợ nông thôn ...................................................................................................... 39
3.2.7. Bưu điện ............................................................................................................... 39
3.2.8. Nhà ở dân cư ........................................................................................................ 39

tầng ................................................................................................................................. 65
4.2.4. Quản lý đất đai, tài nguồn khoáng và bảo vệ môi trường ................................... 65


1

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề
Ngày nay, do yêu cầu của phát triển, hội nhập quốc tế và mục tiêu đẩy mạnh
thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc, đòi hỏi nền kinh tế phải có
nhiều chính sách đột phá và đồng bộ, nhằm giải quyết có hiệu quả toàn bộ vấn đề
về: kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trƣờng của nông thôn. Việc giải quyết các vấn đề
nông nghiệp, nông dân, nông thôn có ý nghĩa chiến lƣợc đối với công cuộc ổn định
và phát triển bền vững của đất nƣớc; không thể có một nƣớc công nghiệp, hiện đại
nếu nông nghiệp và nông thôn nghèo nàn, lạc hậu, nông dân có đời sống văn hóa,
vật chất thấp.
Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quan trọng trong chủ trƣơng của
Đảng và Nhà nƣớc ta, quan tâm đẩy mạnh phát triển khu vực nông thôn, nâng cao
nhận thức, đời sống vật chất và tinh thần ngƣời dân vùng nông thôn, nhằm rút ngắn
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn đƣợc Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X
xác định trong Nghị quyết số 26-NQ/TƢ ngày 05/8/2008 tại Hội nghị lần thứ 7.
Kiên Giang là một tỉnh nằm ở phía Tây nam của tổ quốc và phía tây bắc của
vùng Đồng bằng Sông Cửu long, có diện tích tự nhiên 634.852 ha, với 71,56% dân
số ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm gần 70%. Cơ cấu kinh tế nông thôn
chiếm từ 43-48%1 tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh. Vì vậy, các chính sách phát triển
nông nghiệp, nông dân sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống của các hộ gia đình sống
ở nông thôn.
Huyện Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh,
với 103.956 ha, dân số 172.049 ngƣời, (trong đó, dân tộc thiểu số chiếm 12%). Có

điều chƣa hợp lý. Phần lớn chỉ chủ yếu tập trung vào xây dựng công trình chứ chƣa
có sự quan tâm chú ý đến việc duy tu, bảo dƣỡng, nâng cấp công trình làm cho chất
lƣợng của các công trình hạ tầng tại xã Mỹ Lâm ngày càng xuống cấp và vẫn chƣa
đáp ứng đƣợc nhu cầu thiết thực của ngƣời dân.
Nhận thấy vai trò quan trọng của sự đồng bộ hóa trong việc huy động và sử
dụng vốn đầu tƣ CSHT là một vấn đề quan trọng trong việc xây dựng CSHT của xã

2

Niên giám thống kê huyện Hòn Đất, 2016


3

nên đề tài “Đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng vùng nông thôn mới:
trƣờng hợp xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” đã đƣợc thực hiện.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu hiệu quả của việc đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng đến quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của vùng nông thôn xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất theo tiêu
chí nông thôn mới. Đồng thời, phân tích đánh giá tình hình huy động và sử dụng
vốn đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng vùng nông thôn xã Mỹ Lâm. Từ đó, có những giải
pháp thiết thực hơn cho việc huy động và sử dụng vốn đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng
vùng nông thôn xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm:
- Đánh giá hiệu quả đầu tƣ cơ sở hạ tầng xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh
Kiên Giang theo tiêu chí nông thôn mới;
- Phân tích đánh giá tình hình huy động và thực hiện vốn đầu tƣ cho CSHT
vùng nông thôn xã Mỹ Lâm;

- Tiếp theo, phƣơng pháp phân tích đánh giá số liệu chủ yếu đƣợc thực hiện
thông qua hai phƣơng pháp: phƣơng pháp thống kê mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ
nhất, tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lƣợng thực hiện đƣợc, thời gian chi phí
thực hiện các tiêu chí NTM của xã; và phƣơng pháp thống kê so sánh, đối chiếu
giữa các năm, trƣớc và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã.Từ đó, đề tài
tiến hành đánh giá và đƣa ra các giải pháp gắn với quá trình phát triển KTXH tại xã
Mỹ Lâm.
- Thu thập thông tin sơ cấp: điều tra phỏng vấn bằng hệ thống bảng hỏi với
các hộ dân, doanh nghiệp, chính quyền địa phƣơng... Thực hiện 90 mẫu.
Phương pháp xử lý thông tin:
- Phân tích định lƣợng tập trung vào thống kê mô tả, so sánh nhằm phân tích
các chỉ tiêu phản ánh tác động tiêu cực, tích cực của hiệu quả đầu tƣ phát triển


5

CSHT vùng NTM, cho biết hiện trạng và sự thay đổi dƣới tác động của công tác
đầu tƣ CSHT. Thống kê so sánh nhằm so sánh các chỉ tiêu trƣớc và sau khi thực
hiện đầu tƣ CSHT;
- Phân tích định tính dựa trên các ý kiến và đánh giá của đối tƣợng cung cấp
thông tin, có sự đối chiếu giữa các nguồn cung cấp.
Phương pháp phân tích, đánh giá:
- Phương pháp định tính: dựa vào ý kiến đánh giá của cơ quan quản lý nhà
nƣớc địa phƣơngvà hộ dân. Cách đánh giá này cho biết chƣơng trình MTQG xây
dựng NTM có đƣợc áp dụng không, có khó khăn gì trong thực hiện, có tác động đến
tác nhân nào, xu hƣớng tác động ra sao,...
- Phương pháp so sánh trước và sau: dựa trên hệ thống các chỉ tiêu, so sánh
sự thay đổi của chỉ tiêu trƣớc và sau khi thực hiện Chƣơng trình.
- Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích các văn bản quy định của Nhà
nƣớc, các văn bản về thực hiện xây dựng NTM nhằm xác định các vấn đề còn thiếu,

Nhƣ vậy, nếu nhìn nhận dƣới góc độ quản lý trong điều kiện ở Việt nam hiện
nay có thể đƣa ra khái niệm về nông thôn nhƣ sau: “Nông thôn là vùng sinh sống
của tập hợp dân cƣ, trong đó có nhiều nông dân, tập hợp này tham gia vào các hoạt
đông kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trƣờng trong một thể chế chính trị nhất định và
chịu ảnh hƣởng của các tổ chức khác”.
Vùng nông thôn đƣợc hiểu là vùng có dân cƣ sống và làm nông nghiệp là
chủ yếu, mật độ dân cƣ thƣa, có tính cộng đồng cao và tinh thần đoàn kết gắn bó,
nhƣng lối sống còn mang tính tự do, tùy tiện do trình độ văn hóa thấp. Bên cạnh
ngành nông nghiệp, vùng nông thôn còn có các ngành nghề khác nhƣ: tiểu thụ công
nghiệp, dịch vụ nông thôn cả các làng nghề tạo nên kinh tế nông thôn. Tóm lại,
nông thôn là nơi cộng đồng dân cƣ làm nghề nông nghiệp sinh sống và phát triển, là
một bộ phận của xã hội hoàn chỉnh. Chức năng chính của nông thôn Việt Nam là
sản xuất và cung ứng sản phẩm nông sản cho xã hội và giữ gìn bản sắc văn hóa dân


7

tộc, làng nghề, truyền thống quê hƣơng, nơi lƣu giữ sự trong lành của môi trƣờng,
tạo nên vùng sinh thái tốt của quốc gia. Cho nên phát triển nông nghiệp, nông dân,
nông thôn là một tất yếu đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn đƣợc đề cập từ lâu và có những
nhận thức khác nhau qua từng thời kỳ. Phát triển khu vực nông thôn là một tổ hợp
các hoạt động đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và có tác động
đến khu vực nông thôn đến lĩnh vực nông nghiệp và đời sống của ngƣời dân nông
thôn. Muốn phát triển khu vực nông thôn một cách bền vững chỉ có thể thực hiện
hiệu quả một cách dài hạn nếu phạm vi khuôn khổ và chính sách rõ ràng, hiệu quả
và đƣợc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Khi quốc gia hội nhập với thế giới, các yêu cầu về phát triển nông thôn tại
Việt Nam càng khắc khe hơn. Chúng ta phải phát triển nông thôn nhằm mục đích:
- Sản xuất đƣợc nhiều nông sản và sản phẩm hàng hóa, chất lƣợng sản phẩm

động phát triển KTXH góp phần thực hiện phát triển nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, thay đổi CSVC và diện mạo đời sống khu vực nông thôn, qua đó thu hẹp cách
biệt giữa thành thị và nông thôn. Tóm lại, mục đích của mô hình NTM là hƣớng đến
xây dựng và phát triển khu vực nông thôn trở nên năng động, có nền sản xuất nông
nghiệp tiên tiến, hiện đại, có kết cấu hạ tầng đƣợc đầu tƣ gần giống với đô thị.
Sự ra đời và nội dung xây dựng chương trình NTM
Những kết quả đạt đƣợc và những thành tựu trong quá trình phát triển nông
nghiệp, nông thôn thời gian qua của nƣớc ta là rất quan trọng, tuy nhiên, trong quá
trình phát triển, nông nghiệp, nông thôn bộc lộ những hạn chế không nhỏ và tiềm ẩn
nhiều mâu thuẫn, thách thức:
Thứ nhất, khu vực nông thôn phát triển một cách tự phát và thiếu quy hoạch,
tầm nhìn quy hoạch ngắn, chất lƣợng chƣa cao, nếu có quy hoạch thì cơ chế quản lý
theo quy hoạch còn lỏng lẻo, không theo nguyên tắc, cảnh quan, môi trƣờng, kiến
trúc làng quê bị pha tạp, ảnh hƣởng từ đô thị, nhiều nét đẹp truyền thống, văn hóa,
di sản của dân tộc, của địa phƣơng dần bị mai mọi.


9

Thứ hai, hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, thiếu đầu tƣ, không đáp ứng
đƣợc yêu cầu phát triển hiện tại và lâu dài.
Thứ ba, quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống ngƣời dân còn ở mức thấp.
Thứ tư, các vấn đề về văn hóa - y tế - giáo dục - môi trƣờng chƣa đƣợc quan
tâm giải quyết.
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đƣa nghị quyết của
Đảng về phát triển khu vực nông thôn từng bƣớc đi vào cuộc sống, việc cần làm là
xây dựng mô hình NTM đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội
nhập nền kinh tế thế giới.
Trên cơ sở các vấn đề đặt ra do thực trạng phát triển của nông thôn hiện nay,
chính sách về một mô hình phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn và nông dân

04/10/2013 (gọi tắt là Thông tƣ 41) thì xã đạt tiêu chí quy hoạch và thực hiện theo
quy hoạch đáp ứng đủ ba yêu cầu sau: Có quy hoạch NTM đƣợc lập theo quy định
tại Thông tƣ liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày
28/10/2011 của liên Bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây
dựng xã NTM và đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và đƣợc công bố rộng rãi tới
các thôn. Công khai, niêm yết các bản vẽ quy hoạch để ngƣời dân biết, thực hiện và
kiểm tra, giám sát. Các công trình hạ tầng theo quy hoạch phải đƣợc xác định cụ thể
và cắm mốc chỉ giới. Có Quy chế quản lý quy hoạch đƣợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
* Tiêu chí Giao thông: Theo quy định của Bộ nông nghiệp và PTNT tại
Điều 4, Thông tƣ số 41 thì xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đƣợc yêu cầu:
đƣờng trục xã, liên xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa và đƣờng ngõ, xóm đƣợc
cứng hóa, không lầy lội vào mùa mƣa đạt 100%; đƣờng trục thôn đƣợc cứng hoá và
đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hóa đạt tỷ lệ quy định của vùng 3.

3

Về quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: (TCVN)
4054:2005 và Quyết định số 4927/QD-BGTVT ngày 25/12/2004 (Thay thế Quyết định số 315/QĐ-BGTVT
về ban hành "Hƣớng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đƣờng giao thông nông thôn phục vụ Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020".


11

Về xây dựng GTNT các xã căn cứ vào khả năng huy động nguồn lực thực tế
tại địa phƣơng để xác định công trình ƣu tiên, lộ trình thực hiện sao cho phù hợp
đảm bảo đạt mục tiêu và phát huy hiệu quả đầu tƣ. Nếu nguồn lực còn hạn chế thì
tập trung vào việc hoàn thành cắm mốc nền đƣờng theo quy hoạch đã đƣợc phê

nghiệp và PTNT tại Điều 7, Thông tƣ 41.
* Tiêu chí về Cơ sở vật chất văn hóa: để đạt đƣợc tiêu chí này và đƣợc công
nhận cơ sở vật chất văn hóa đạt chuẩn, xã phải đáp ứng đủ 02 yêu cầu: Nhà Văn
hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch; có nhà
thông tin và khu thể thao ấp đạt chuẩn của chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du
lịch do Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tại Điều 9 Thông tƣ 41.
* Tiêu chí về chợ nông thôn: Thủ tƣớng Chính phủ quy định tiêu chí chợ đạt
chuẩn của Bộ Xây dựng tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009, nhƣng
thời gian qua việc thực hiện tiêu chí này tại một số nơi bị vƣớng mắc. Ngày
20/02/2013, TTCP ban hành Quyết định số 340/QĐ-TTg về việc sửa đổi một số tiêu
chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, trong đó tiêu chí thứ 7 đƣợc sửa đổi: “Chợ đạt
chuẩn của Bộ Xây dựng" đƣợc thay đổi bằng “Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo
quy định”. Việc sửa đổi là rất cần thiết, bởi cỏ nhiều nơi, chợ khu vực đã đáp ứng
tốt nhu cầu mua, bán của ngƣời dân; không phải xã nào cũng có điều kiện thuận lợi
về mặt bằng, kinh tế, điều kiện giao thƣơng... để xây dựng chợ.
Theo quy định tại Điều 11, Thông tƣ số 41 thì chợ đạt chuẩn NTM khi đáp
ứng đủ 02 yêu cầu: chợ nông thôn có đủ các công trình kỹ thuật (chợ hạng 3) đƣợc
quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9211:20125.
* Tiêu chí về Bưu điện: xã phải có điểm phục vụ bƣu chính, viễn thông đạt
tiêu chuẩn của ngành và Internet phụ vụ đến ấp theo quy định của Bộ Thông tin và
Hệ thống điện bảo đảm kỹ thuật ngành điện khi đáp ứng đƣợc nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông
thôn do Bộ Công ngiệp (nay là Bộ Công thƣơng) ban hành tại Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày
08/12/2006 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện do Bộ Công thƣơng ban hành tại Quyết định số
12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2002
5
Ban hành theo Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
công bố Tiêu chuẩn quốc gia
4



theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 về việc ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020
7


14

* Tiêu chí về văn hóa: Theo quy định tại Điều 10, Thông tƣ 41 thì xã đạt tiêu
chí về văn hóa khi có 70% thôn trở lên đƣợc công nhận và giữ vững danh hiệu “ấp
văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên.
* Tiêu chí về môi trường: Theo quy định tại Điều 19 Thông tƣ 41 để đạt
đƣợc tiêu chí này xã đạt 05 yêu cầu: Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch hợp vệ sinh
đạt mức quy định của vùng; có từ 90% cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn đáp
ứng các yêu cầu về môi trƣờng (những trƣờng hợp còn lại có tuy có phạm vi nhƣng
cơ sở đang khắc phục). Đƣờng ấp, xóm và cảnh quan từng hộ đảm bảo xanh - sạch
– đẹp, không có những hoạt động làm suy giảm môi trƣờng. Có quy hoạch và thực
hiện quản lý nghĩa trang theo quy hoạch. Chất thải, nƣớc thải, rác thải đƣợc thu gom
và xử lý theo quy định.
Mục tiêu cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn là một trong những
tiêu chí quan trọng trong chƣơng trình xây dựng NTM theo Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/06/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ. Để thực hiện mục tiêu này,
Chƣơng trình MTQG về nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn trên địa bàn xã,
thôn theo quy hoạch cũng đƣợc xúc tiến, bao gồm: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ
thống tiêu thoát nƣớc trong xã, ấp, tổ nhân dân tự quản; xây dựng và duy trì các
điểm thu gom, xử lý rác thải của hộ gia đình và ở xã; cải tạo, chỉnh trang vệ sinh
nghĩa trang; phát triển cây xanh trong các công trình công cộng tại xã, xây dựng, cải
tạo các ao, hồ sinh thái trong khu dân cƣ đảm bảo hoạt động phòng chống đuối
nƣớc và vệ sinh môi trƣờng.
Để đánh giá hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nông thôn mới có 14 tiêu
chí nhỏ, gồm:
Tiêu chí về Giao thông (có 4 tiêu chí nhỏ):



16

2.2. Cơ sở hạ tầng vùng nông thôn
2.2.1. Khái niệm về cơ sở hạ tầng vùng nông thôn
Cơ sở (kết cấu) hạ tầng nông thôn là công trình phục vụ cho sản xuất nông
lâm ngƣ nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đồng thời phục vụ giao lƣu
hàng hóa và các nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng dân cƣ ở nông thôn8.
2.2.2. Phân loại cơ sở hạ tầng vùng nông thôn
Toàn bộ CSHT, theo chức năng, lĩnh vực có thể đƣợc phân chia thành nhiều
loại khác. Cụ thể nhƣ:
- Nếu căn cứ theo lĩnh vực KTXH, thì CSHT có thể đƣợc phân chia thành
CSHT: (1) phục vụ kinh tế, (2) phục vụ hoạt động xã hội, (3) phục vụ an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, trên thực tế, các cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ sẽ phục vụ đa
mục địch, chứ không chỉ phục vụ 01 lĩnh vực cụ thể.
CSHT trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi khu vực bao gồm những công
trình đặc trƣng cho hoạt động của chính ngành, lĩnh vực, khu vực đó và những công
trình liên ngành sẽ đảm bảo cho hoạt động đồng bộ, thông suốt của toàn hệ thống.
Trong nhiều công trình nghiên cứu về CSHT, các tác giả9 thƣờng phân chia CSHT
thành hai loại cơ bản, gồm: CSHT kinh tế và CSHT xã hội.
(1) CSHT kinh tế: đƣợc xếp vào CSHT kinh tế bao gồm: các công trình hạ
tầng kỹ thuật nhƣ: các công trình giao thông vận tải, các công trình thuỷ lợi phục vụ
sản xuất nông- lâm- ngƣ nghiệp, bƣu chính, viễn thông,… Đây là bộ phận quan
trọng đảm bảo cho sự phát triển nhanh, ổn định và bền vững của kinh tế; CSHT
kinh tế đƣợc đầu tƣ sẽ là động lực thúc đẩy KTXH phát triển nhanh hơn, từ đó tạo
điều kiện cải thiện cuộc sống cộng đồng dân cƣ.
(2) CSHT xã hội: đƣợc xếp vào CSHT xã hội gồm: nhà ở, hệ thống giáo dục,
trƣờng học, bệnh viện, trạm y tế, các công trình văn hoá, thể thao, nhà truyền
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status