Điều Chỉnh, Bổ Sung Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định Đến Năm 2020 Và Tầm Nhìn Đến Năm 2030 - Pdf 48

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH
Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam. Theo tổ chức lãnh thổ du lịch
của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030, Bình Định thuộc vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ. Tỉnh Bình
Định có diện tích tự nhiên khoảng 6.050 km2, diện tích vùng lãnh hải khoảng 36.000 km2.
Bình Định là một trong những địa phương có vị trí du lịch thuận lợi và tiềm năng du
lịch tương đối toàn diện về tự nhiên và văn hóa.
Nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, trên tuyến du lịch xuyên Việt,
trong không gian du lịch “Hành lang Đông - Tây” và là cửa ngõ của đại ngàn Tây
Nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Campuchia ra biển Đông vì vậy Bình Định có vị
trí du lịch quan trọng và thuận lợi để liên kết vùng phát triển du lịch.
Với bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, bãi tắm đẹp và danh lam thắng cảnh như Quy
Nhơn, Phương Mai, Tam Quan, Tân Thanh, Vĩnh Hội, Trung Lương, Hải Giang, đảo Yến,
bãi tắm Hoàng Hậu, Quy Hòa, bãi Dại, Tân Phụng,...Bình Định là một trong những địa
phương giàu tiềm năng về du lịch biển, đảo.
Bình Định, nơi núi non hùng vĩ đã ghi dấu bao chiến công hiển hách của người anh
hùng dân tộc áo vải, cờ đào Quang Trung - Nguyễn Huệ cuối thế kỷ XVIII và của quân và
dân các dân tộc tỉnh Bình Định trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ xâm lược của thế kỷ XX để lại nhiều di tích lịch sử - văn hóa có giá trị cao về
du lịch.
Bình Định là mảnh đất có nhiều di tích rực rỡ của văn hóa Chăm Pa. Với 14 ngọn
tháp Chăm, Bình Định là địa phương thứ 2 sau Quảng Nam sở hữu được nhiều tháp Chăm
nhất nước ta. Những cụm tháp Chăm Bình Định đã đạt tới độ chín muồi của nghệ thuật
kiến trúc và điêu khắc, dung hòa được những phong cách nghệ thuật Chăm Pa và Khơme
tạo nên sức hấp dẫn đối với khách du lịch.
Bình Định nơi truyền thống thượng võ, nuôi dưỡng và phát triển tài năng của nhiều
danh nhân văn hóa, nhà thơ lớn của dân tộc như Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Chế Lan Viên,

Những kết quả đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập và việc làm
đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân. Ngành Du lịch Bình
Định đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo
an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững quốc
phòng, an ninh.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, đánh giá qua 10 năm phát triển
(2005 - 2015) cho thấy du lịch Bình Định vẫn còn nhiều hạn chế; nhiều khó khăn, trở ngại
vẫn chưa có giải pháp thoả đáng; chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định thực sự
là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa
phương, phát triển nhưng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững.
Có rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng trước hết là Quy hoạch
2005 được lập trong thời kỳ đầu phát triển của ngành du lịch, điểm xuất phát rất thấp,
Luật du lịch Việt Nam chưa ra đời nên một số khái niệm, thuật ngữ chưa được xác định rõ
và một số nội dung quy hoạch còn hạn chế, chưa theo kịp thực tế phát triển.
Những năm gần đây, xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở
rộng và tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế
giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch
cả nước trong đó có du lịch Bình Định.

2


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập của Việt Nam với việc gia nhập các tổ chức
kinh tế khu vực và thế giới như WTO, Cộng đồng kinh tế ASEAN, TPP…đã, đang và sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh tế đối ngoại, trong đó có du lịch phát triển.
Để nắm bắt những vận hội mới, hòa nhập với khu vực, năm 2011, Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

- Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ về việc ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW ngày
09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X “Về Chiến
lược biển Việt Nam đến năm 2020”;
- Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Bình Định.
- Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 8/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy
mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới;
- Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định số 92/2007/NĐ - CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật du lịch;
- Nghị định số 04/2008//NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
di sản văn hóa;
- Nghị định số 92/CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết thi
hành một số điều tại Luật di sản văn hoá ;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng
đất trồng lúa và các Nghị quyết của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Bình Định;
- Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch;
- Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về

Trung đến năm 2020;
- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cả nước đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030;
- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2054/QĐ-TTg ngày 13/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch vùng
Kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

5


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

- Quyết định số 2350/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du
lịch;
- Thông tư 01/2012/TT-BKH ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng
dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm dịnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển

- Niên giám thống kê Bình Định và các kết quả nghiên cứu liên quan khác;
- Kết quả thực hiện Quy hoạch 2005 trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH,
BỔ SUNG QUY HOẠCH
1. Quan điểm
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cần đảm bảo:
- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định và Chiến lược
phát triển ngành Du lịch Việt Nam, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc.
- Bảo đảm tính khả thi cân đối cung và cầu du lịch.
- Phát huy lợi thế địa phương; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên; đáp ứng nhu cầu du lịch.
2. Mục tiêu
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là bước cụ thể hoá Chiến lược và Quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch Việt Nam, vùng Duyên hải Nam trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn
2030; các định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Bình Định lần thứ XVIII và lần thứ XIX, nhằm:
1) Xây dựng được hệ thống quan điểm, mục tiêu phát triển ngành du lịch tỉnh Bình
Định một cách toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và môi trường
phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới;
2) Điều chỉnh và bổ sung các chỉ tiêu cụ thể, các định hướng và giải pháp phát triển
du lịch làm cơ sở để lập các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn, các quy hoạch chi tiết và các
dự án phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020, 2030 đảm bảo tính khả thi,
cân đối cung - cầu, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch, phát huy thế mạnh, tạo ra sản
phẩm du lịch đặc thù góp phần đưa du lịch tỉnh Bình Định phát triển trở thành một trong
những trọng điểm du lịch của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước.

Bao gồm các khảo sát, thu thập thông tin, tư liệu về tiềm năng, hiện trạng phát triển
du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015 làm cơ sở đánh
giá kết quả thực hiện Quy hoạch 2005 và tính toán điều chỉnh dự báo và các định hướng
phát triển cho giai đoạn tiếp theo.
2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Tổng hợp, phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại yếu kém và
nguyên nhân, cấp nhật các xu hướng phát triển du lịch của khu vực và thế giới trong hoàn
cảnh mới từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bình Định
trong giai đoạn tiếp theo phù hợp tình hình, nhiệm vụ của giai đoạn phát triển mới.

8


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

3. Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến đánh giá của chuyên gia ở Trung ương và địa phương trong lĩnh
vực du lịch cũng như các lĩnh vực liên quan dưới các hình thức hội thảo khoa học, trao
đổi kinh nghiệm để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
4. Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các đề án có liên quan trên địa bàn và mô hình
phát triển du lịch của một số địa phương có điều kiện tự nhiên tương tự. Trong phương
pháp này, đặc biệt kế thừa những kết quả của Quy hoạch 2005, từ đó rút ra được những
bài học kinh nghiệm cho giai đoạn phát triển mới.
5. Phương pháp sơ đồ, bản đồ
Sử dụng phần mềm hệ thống thông tin địa lý MapInfo xây dựng hệ thống bản đồ
quy hoạch.

9

hóa, xứng đáng với vai trò là một tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
2.2.1. Khách du lịch
Chỉ tiêu
Tổng
Khách quốc tế
Ngày lưu trú trung bình
Khách nội địa
Ngày lưu trú trung bình

Đơn vị
Lượt khách
Lượt khách
Ngày
Lượt khách
Ngày

2005
380.000
32.000
1,7
348.000
1,6

2010
917.000
67.000
2,0
849.000
1,8

2.2.2. Tổng thu từ du lịch: Năm 2010 đạt 48,83 triệu USD (1.000 tỷ đồng theo giá
hiện hành); năm 2015 đạt 110,4 triệu USD (2.370 tỷ đồng); năm 2020: 218,76 triệu USD
(4.700 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng trung bình thu từ du lịch giai đoạn từ năm 2005 đến
năm 2010: 19,48%/năm; giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020: 16,18%/năm.
2.2.3. Cơ sở lưu trú du lịch: Năm 2010 đạt 2.493 buồng; năm 2015 đạt 5.029; năm
2020: 7.609, công suất buồng 60, 65, 70%
2.2.4. Lao động ngành du lịch: Năm 2010 đạt 10.124 lao động trong đó có 3.164 lao
động trực tiếp; năm 2015 đạt 20.346 lao động trong đó có 6.358 lao động trực tiếp; năm
2020 đạt 30.877 lao động trong đó có 9.649 lao động trực tiếp.
II. CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH
1. Thị trường khách du lịch
1.1. Thị trường truyền thống:
- Thị trường quốc tế: Tây Âu; Bắc Mỹ; Đông Bắc Á.
- Thị trường nội địa: Nội tỉnh; các tỉnh miền Trung; các tỉnh phía Nam.
1.2. Thị trường mục tiêu:
Gồm: Thị trường Trung Quốc; Thị trường ASEAN; Thị trường khu vực Bắc Bộ.
1.3. Thị trường tiềm năng:
Thị trường Nga; Thị trường Australia.
2. Phát triển loại hình và sản phẩm du lịch
1) Du lịch sinh thái biển, đảo; 2) Du lịch văn hoá, lịch sử; 3) Du lịch Thương mại;
4) Du lịch làng nghề; 5) Du lịch lễ hội; 6) Du lịch võ thuật; 7) Du lịch thăm thân.

11


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

3. Phát triển du lịch theo lãnh thổ
3.1. Cụm du lịch:


12


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

. Căn cứ địa nghĩa quân Tây Sơn (xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh);
. Khu căn cứ Núi Bà (Phù Cát);
. Di tích chiến thắng Đèo Nhông - Dương Liễu (Phù Mỹ);
. Di tích chiến thắng Đồi Mười (Hoài Nhơn);
. Di tích chiến thắng đèo An Khê (Tây Sơn);
. Khu di tích lịch sử Vạn Tường (xã Bình Hoà, huyện Tây Sơn);
. Chứng tích vụ thảm sát Nho Lâm (xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước);
. Chứng tích vụ thảm sát Gò Dài (xã Tây Vinh, huyện Tây Sơn).
c) Các di tích lịch sử văn hoá:
. Đền thờ Đào Duy Từ (xã Hoà Thanh Tây, huyện Hoà Nhơn);
. Phế tích thành Chánh Mẫn (xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát);
. Mộ Hàn Mặc Tử (Gềnh Ráng - Quy Nhơn);
. Lăng Mai Xuân Thưởng (xã Bình Tường, huyện Tây Sơn);
. Mộ Đào Tấn; nhà lưu niệm Xuân Diệu.
3.4. Tuyến du lịch
3.4.1. Tuyến nội tỉnh: Tổ chức 3 tuyến du lịch chính:
Tuyến 1 (Tuyến ven biển): Tam Quan, Đề Ghi, Quy Nhơn đến Sông Cầu.
Tuyến 2: Tuyến Du lịch Quy Nhơn – Tây Sơn – Anh Nhơn – Vĩnh Thạnh.
Tuyến 3: Tuyến dọc Quốc lộ 1 A.
3.4.2. Các tuyến liên tỉnh:
- Quy Nhơn - Pleiku - Kon Tum - Quảng Ngãi - Quy Nhơn.
- Quy Nhơn - Pleiku - Buôn Mê Thuột - Nha Trang - Tuy Hoà - Quy Nhơn.
- Quy Nhơn - Đà Nẵng - Huế - Quảng Trị - Quảng Bình - Quy Nhơn.

- Giai đoạn 2010 – 2020: 4.819 tỷ đồng; trong đó vốn cơ sở hạ tầng:1.355 tỷ đồng.
4.3.2. Các dự án ưu tiên đầu tư: Bao gồm 21 dự án, trong đó có 7 dự án phát triển
cơ sở hạ tầng; 14 dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch theo danh mục ở bảng
phụ lục 1.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Quy hoạch đề xuất 10 nhóm giải pháp: 1) Giải pháp tổ chức hoạt động kinh doanh
du lịch; 2) Giải pháp xúc tiến quảng bá du lịch; 3) Đào tạo nguồn nhân lực; 4) Giải pháp
về quy hoạch, đầu tư phát triển du lịch; 5) Giải pháp về vốn và tài chính; 6) Giải pháp về
cơ chế chính sách; 10) Giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ du lịch; 8)
Giải pháp về sưu tầm, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, di tích lịch sử, văn hoá vật thể và phi vật
thể; 9) Giải pháp về mở rộng hợp tác quốc tế và trong nước; 10) Giải pháp giảm thiểu tác
động tiêu cực của hoạt động du lịch tới môi trường.

14


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2015
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU
LỊCH
1. Khách du lịch
Với những lợi thế về vị trí, hệ thống giao thông và tài nguyên du lịch, trong đó nổi
bật là tài nguyên du lịch biển, đảo...Bình Định được đánh giá là điểm đến quan trọng của
du khách, đặc biệt là trên tuyến du lịch xuyên Việt trong thời gian gần đây.
Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015, cùng với sự tăng trưởng khách du lịch chung
của cả nước, lượng khách du lịch đến Bình Định liên tục tăng với mức tăng trưởng tương


210.000 đồng người/ngày đêm năm 2005 lên 400.000 VNĐ người/ngày đêm và khoảng
500.000 đồng đến 600.000 đồng (khoảng 25 USD đến 30 USD) năm 2015.
Mức chi tiêu của khách du lịch quốc tế và nội địa đều đạt mức trung bình so với
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (60 USD đến 80 USD khách quốc tế; 500.000 đồng đến
600.000 đồng của khách du lịch nội địa) và cao hơn mặt bằng chung cả nước.
Bảng 1. Các chỉ tiêu về khách du lịch tại Bình Định giai đoạn 2005 - 2015
Chỉ tiêu
Tổng
Khách quốc tế
Ngày lưu trú trung bình
Chi tiêu bình quân
Khách nội địa
Ngày lưu trú trung bình
Chi tiêu bình quân lưu trú

Đơn vị
Lượt khách
Lượt khách
Ngày
Đồng/người/ngày đêm
Lượt khách
Ngày
Đồng/người/ngày đêm

2005
380.300
28.500
1,7
570.000

lượt, tương đương 72%. Tốc độ tăng trưởng bình quân khách du lịch quốc tế giai đoạn từ
năm 2005 đến năm 2010 theo dự báo đạt 16,07%/năm, thực tế đạt 22,62%/năm; giai đoạn
từ năm 2011 đến năm 2015 dự báo gần 8,5%, thực tế đạt 27%.
- Lượng khách du lịch nội địa đạt cao hơn dự báo gần 1 triệu lượt, tương đương
khoảng 71,5% (năm 2015 dự báo 1,4 triệu lượt, thực tế đạt gần 2,4 triệu). Tốc độ tăng
trưởng bình quân khách du lịch nội địa giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 theo dự báo
đạt 19,54%/năm, thực tế đạt 20,47%/năm; giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 dự báo
hơn 10%, thực tế đạt 20,5%.
2) Thời gian lưu trú trung bình và mức chi tiêu bình quân của khách du lịch quốc tế
đạt thấp hơn dự báo. Thời gian lưu trú trung bình và mức chi tiêu bình quân một khách du
lịch nội địa đạt tương đương dự báo của quy hoạch.
Sở dĩ có sự chênh lệch trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Đối với khách quốc tế: Quy hoạch 2005 chưa dự báo hết những thay đổi về xu
hướng thị trường chung của du lịch thế giới, bên cạnh đó có những thay đổi tích cực về

16


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

môi trường đầu tư, về phát triển loại hình và sản phẩm du lịch của tỉnh Bình Định trong
thời gian qua.
- Đối với khách nội địa: Dự báo của Quy hoạch cũng chưa tính hết thị hiếu của
khách nội địa và hiệu quả của các giải pháp kích cầu du lịch nội địa. Theo xu thế chung
của cả nước, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, thời gian nghỉ nhiều hơn,
nhu cầu du lịch tăng lên. Bên cạnh đó, du lịch biển cũng đang là thị hiếu của khách nội
địa, phù hợp với điều kiện và khả năng cung cấp của Bình Định.
- Sự thay đổi của chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch, giá cả thị trường,...ảnh
hưởng đến các tính toán dự báo về thời gian và mức chi tiêu của khách du lịch đặc biệt là

NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

- Từ năm 2005 đến năm 2010: Đạt mức tăng trưởng xấp xỉ 24,6%/năm.
- Từ năm 2011 đến năm 2015: Đạt mức tăng trưởng 25%/năm.
- Tính chung cả thời kỳ từ năm 2005 đến năm 2015: Đạt mức tăng trưởng
24,8%/năm.
Cơ cấu nguồn thu từ các dịch vụ: Lưu trú đạt 332 tỷ đồng, chiếm 32% tổng doanh
thu thuần túy; ăn uống đạt 425,4 tỷ đồng, chiếm 41%; vận chuyển lữ hành đạt 166 tỷ
đồng, chiếm 16%; mua sắm hàng hóa, vui chơi giải trí và dịch vụ khác đạt 114 tỷ đồng,
chiếm 11%. So với nhiều địa phương khác trên cả nước, cơ cấu nguồn thu đã có chuyển
biến tích cực với tỷ trọng mua sắm hàng hóa tăng. Tuy nhiên, chưa có sự khác biệt nhiều
với tình trạng chung của du lịch Việt Nam là chủ yếu thu từ ăn uống và lưu trú, thiếu
nguồn thu từ dịch vụ đi kèm.
Kết quả về cơ cấu nguồn thu trên cho thấy, trong 4 yếu tố cần thiết của hoạt động du
lịch (lưu trú, ẩm thực, giải trí và mua sắm) thì về dịch vụ lưu trú và ẩm thực ở Bình Định
đạt tương đối tốt, nhưng về dịch vụ giải trí và mua sắm vẫn còn hạn chế (11%). Đây cũng
là nguyên nhân cần phải khắc phục cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
So sánh với dự báo của Quy hoạch 2005: Tổng thu từ du lịch Bình Định năm 2010
thấp hơn khá nhiều so với dự báo (dự báo đạt xấp xỉ 1.000 tỷ đồng nhưng thực tế chỉ đạt
khoảng 670 tỷ đồng (260 tỷ đồng theo thống kê từ các cơ sở kinh doanh), tương đương
khoảng 67% so với dự báo. Tuy nhiên, đến năm 2015, tổng thu đạt cao hơn dự báo (2.680
tỷ đồng so với 2.370 tỷ đồng).
Tốc độ tăng trưởng trung bình tổng thu từ du lịch theo dự báo giai đoạn từ năm 2005
đến năm 2010: 19,48%/năm trong khi thực tế đạt 24,6%/năm; giai đoạn từ năm 2011 đến
năm 2020: 16,18%/năm, thực tế từ năm 2011 đến năm 2015 đạt 25%/năm.
So với mặt bằng chung của du lịch Việt Nam, tổng thu từ du lịch Bình Định đạt mức
trung bình khá trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (đứng 5/8 tỉnh, thành phố trong
vùng) và mức khá so với cả nước (20/63 tỉnh, thành cả nước).
3. Giá trị gia tăng (GDP) ngành du lịch
Theo thống kế của ngành du lịch địa phương, từ nguồn thu nhập trên, sau khi trừ các

Thống kê cho thấy, so với quy hoạch 2005 số lượng khách sạn đạt 1 sao trở lên,
trong đó đặc biệt số khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng đạt 4 sao tăng nhanh.
Số cơ sở lưu trú có quy mô trung bình chiếm tỷ lệ cao. Cụ thể trong năm 2015, tỷ lệ
cơ sở có quy mô lớn hơn 100 buồng chiếm 14%; quy mô từ 20 buồng đến 100 buồng
chiếm 53%; quy mô nhỏ hơn 20 buồng chiếm 33%.
Đối với địa phương có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển như Bình Định, hệ
thống cơ sở lưu trú hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng.
So với dự báo của Quy hoạch 2005: Số lượng buồng lưu trú giữa thực tế và dự báo
tương đối phù hợp trong giai đoạn đầu 2005 - 2010, đến giai đoạn sau dự báo cao hơn
nhiều so với thực tế phát triển được. Cụ thể, năm 2010, số lượng buồng khách sạn vượt
dự báo vượt 7 buồng (dự báo 2.493 buồng năm năm 2010, thực đạt 2.500 buồng), năm
2015 thực tế chỉ có 3.200 buồng, trong khi dự báo cần 5.030 buồng. Năm 2015 trong khi
lượng khách vượt dự báo khá nhiều nhưng số buồng lưu trú lại ít hơn dự báo. Điều này
chứng tỏ công suất sử dụng buồng cao hơn dự báo. Bên cạnh đó, khách du lịch không sử
dụng dịch vụ lưu trú khá nhiều.
4.2. Cơ sở ăn uống
Các cơ sở ăn uống bao gồm nhà hàng, quán cà phê, quầy bar, quán ăn nhanh... Các
tiện nghi này có thể nằm trong các cở sở lưu trú hoặc có thể nằm độc lập bên ngoài các

19


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

các cơ sở lưu trú, ở các điểm tham quan du lịch, trong các cơ sở vui chơi giải trí nhằm
phục vụ khách du lịch cũng như các tầng lớp dân cư địa phương.
Hiện tại, ở Bình Định có khoảng 25 nhà hàng phục vụ trong các khách sạn phục vụ
các món ăn Á, Âu, ẩm thực vùng miền của Bình Định và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Ngoài hệ thống nhà hàng trong các khách sạn, các cơ sở ăn uống bên ngoài khách


20


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

động du lịch Bình Định hiện nay như sau:
- Lưu trú: làm việc trong 133 cơ sở lưu trú (khách sạn) có 2.405 người, chiếm 60% lực
lượng lao động trong ngành.
- Lữ hành: Trong 20 đơn vị kinh doanh lữ hành có 202 lao động, chiếm 5% lực lượng
lao động trong ngành.
- Các cơ sở khác: nhà hàng và dịch vụ khác: 1.273 lao động, chiếm 31%.
So sánh với dự báo của Quy hoạch 2005: Số lượng lao động trực tiếp trên thực tế
phát triển đạt thấp hơn so với dự báo (dự báo năm 2010 có 3.164 lao động, trong khi thực
tế là 2.593 lao động và năm 2015 dự báo 6.358 lao động trong khi hiện nay chỉ mới đạt
4.050 lao động).
Sở dĩ số lượng bưồng lưu trú cao hơn nhưng số lao động thấp hơn do tỷ lệ lao động
trực tiếp trên một buồng khách sạn ở Bình Định còn thấp so với tiêu chuẩn quốc tế, theo
đó nhu cầu tăng của lực lượng lao động gián tiếp ngoài xã hội cũng chưa nhiều.
5.2. Chất lượng lao động
Ngành du lịch Bình Định đã chú trọng tới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao
động. Năm 2015, trong tổng số 4.050 lao động trực tiếp trong ngành du lịch của tỉnh có
933 lao động có trình độ đại học và trên đại học, chiếm xấp xỉ 23%; 2.334 lao động có
trình độ cao đẳng và trung cấp, chiếm gần 55%; 300 lao động đã qua đào tạo sơ cấp và
bồi dưỡng, chiếm hơn 7%, còn lại 678 lao động chưa qua đào tạo, chiếm gần 17%. Về
trình độ ngoại ngữ, ngoại trừ một số lao động tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ, phần
lớn còn lại có trình độ ngoại ngữ tương đương bằng A, B tiếng Anh.
Độ tuổi nguồn nhân lực du lịch đa phần còn rất trẻ, dưới 30 tuổi chiếm hơn 51%.
Tuy nhiên, tỷ trọng lao động có trình độ cao còn thấp. Vì vậy, trước yêu cầu hội


3.200

Công suất sử dụng

%

50

70

75

Lao động trực tiếp trong ngành

Người

1.112

2.593

4.050

Nguồn: TCDL và Sở VHTTDL Bình Định

21


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Ngoài du lịch biển, các sản phẩm du lịch văn hóa như tham quan di tích lịch sử văn
hóa, bản sắc dân tộc cũng có những dấu ấn riêng nhờ những nổi bật của hệ thống tài
nguyên gắn với các danh nhân, với lịch sử chiến tranh của dân tộc trên địa bàn và với bản
sắc văn hóa các dân tộc thiểu số...

22


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Du lịch gắn với sự kiện (MICE) cũng là sản phẩm đang được quan tâm của ngành
du lịch Bình Định và tạo dấu ấn riêng. Thành phố Quy Nhơn ngày càng chứng tỏ vị trí
thích hợp tổ chức các sự kiện quan trọng như hội nghị, hội thảo, hội chợ, thể thao; Bảo
tàng Quang Trung trở thành điểm du lịch lễ hội ngày càng thu hút khách (Hội Đống Đa Tây Sơn, hội thao võ cổ truyền Bình Định...).
Du lịch tham quan làng nghề cũng đã được hình thành tại các làng nghề như rượu
Bàu Đá (An Nhơn), gỗ mỹ nghệ Nhơn Hậu, thảm xơ dừa Tam Quan... gắn việc tham
quan, tìm hiểu với mua bán hàng lưu niệm.
Bên cạnh việc phát triển sản phẩm, hệ thống các dịch vụ đi kèm gồm ăn uống và
mua bán các sản vật tự nhiên như đặc sản biển, nem chợ huyện, bánh ít lá gai, rượu Bàu
Đá...đã góp phần làm hấp dẫn thêm các chương trình du lịch.
2. Tổ chức không gian du lịch
2.1. Phân vùng lãnh thổ du lịch
Do đặc điểm tài nguyên, sự phân bố hệ thống kết cấu hạ tầng, theo Quy hoạch năm
2005 thực tế phát triển du lịch Bình Định thời gian qua đã dần hình thành các cụm du lịch
với những hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, gồm:
- Cụm du lịch Quy Nhơn và phụ cận;
- Cụm du lịch Tây Sơn - An Nhơn và phụ cận;
- Cụm du lịch Hoài Nhơn và phụ cận.
Tuy nhiên, thực tế không hình thành được không gian cụm du lịch Định Bình - Vĩnh

đảo Phương Mai, đầm Thị Nại, hồ Núi Một, thắng cảnh Hầm Hô, suối nước nóng Hội
Vân, bãi biển Quy Nhơn…
- Các khu, điểm du lịch gắn với tài nguyên nhân văn gồm: Di tích Tây Sơn Tam kiệt
– Bảo tàng Quang Trung, thành Đồ Bàn, bảo tàng tỉnh Bình Định, hệ thống các tháp
Chăm, chùa Thập Tháp, chùa Long Khánh…
Các điểm du lịch trên là tiền đề phát triển hệ thống sản phẩm du lịch, bổ sung và làm
phong phú hơn các chương trình du lịch của Bình Định, góp phần thu hút khách. Năm
2015, khu du lịch Ghềnh Ráng đón 212 nghìn lượt khách du lịch; Bảo tàng Quang Trung
đón được 128 nghìn lượt; khu du lịch Hầm Hô đón gần 60,5 nghìn lượt…
Tỉnh Bình Định đã khởi công xây dựng Khu Du lịch Vinpearl Quy Nhơn (ở thôn Hải
Giang, thành phố Quy Nhơn) với diện tích hơn 656 ha, vốn đầu tư khoảng 3.424 tỷ đồng,
bao gồm khách sạn cao cấp với khoảng 300 phòng, biệt thự nghỉ dưỡng, công viên vui
chơi giải trí, hệ thống nhà hàng, sân golf, cáp treo…Đây là một trong những dự án quan
trọng thúc đẩy phát triển du lịch của thành phố Quy Nhơn và tỉnh Bình Định, phù hợp
với định hướng phát triển khu du lịch quốc gia Phương Mai - núi Bà.
Trong thời gian tới, nhiều dự án đầu tư du lịch tiếp tục khởi công xây dựng để phát
triển thêm nhiều khu, điểm du lịch cho tỉnh Bình Định.
So với định hướng Quy hoạch 2005: Sự phát triển không gian du lịch đã cơ bản phù
hợp với định hướng tổ chức không gian của Quy hoạch năm 2005, góp phần khai thác có
hiệu quả tài nguyên du lịch để xây dựng nên các chương trình du lịch hấp dẫn.
3. Đầu tư phát triển du lịch
Để phát triển sản phẩm du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ, ngành du lịch tỉnh
Bình Định đã chú trọng công tác đầu tư phát triển du lịch trong các lĩnh vực sau:

24


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030


giải trí thể thao quan trọng như Khu resort Casa Maria và Khu du lịch biển Casa Marina
Island (Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn), Dự án Avani Resort…
- Tuyến ven biển Quy Nhơn - Nhơn Hội - Tam Quan, trọng tâm là khu vực Phương
Mai - núi Bà: Nhằm khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng
một số khu du lịch cao cấp, hiện đại, tạo bước đột phá về du lịch của tỉnh, đến nay, trên
tuyến này có 08 dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với số vốn đăng ký hàng chục
nghìn tỷ đồng như: Khu du lịch Trung Lương; khu du lịch Vĩnh Hội; Vinpeal Quy Nhơn;

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status